tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 4 NĂM 2026
8
Thứ tư
Hành Mộc - Sao Chủy - Trực Thu
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Tân Mão
Ngày Nhâm Tý
Hỷ thần hướng Nam
Tài thần hướng Tây
Tháng hai
21
Khởi đầu giờ Canh tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
, Giai thoại về chúa bà Ót
, Diệu Nghĩa Tàng Hình là ai?
, Bát bộ sơn trang là ai?
, Điển tích 1: Giai thoại về Bát Bộ Sơn Trang
, Điển tích 2: Pháp điện sắc lệnh tại Thành Cổ Loa
, Kết luận về Bát bộ sơn trang
1. Giai thoại về Chúa Bà Ót
Hùng Vương thứ XVII - Hùng Nghị vương (雄毅王, 568 - 409 TCN) có một người con gái út tên là Nguyệt Cư bị dị tật bẩm sinh ở một bên mắt, từ nhỏ vốn rất ham học hỏi, nhân từ, lớn lên thì giúp vua cha trị nước đánh giặc.
Năm 475 trước Công nguyên, nước nhà có loạn, bọn tà phản nổi lên khắp nơi chống lại triều đình, Vua xuống chiếu chiêu mộ người tài ra cầm quân giết giặc, Lý Lang Công, quê mẹ ở Cao Mại (nay là thị trấn Lâm Thao, Việt Trì, Phú Thọ), tướng mạo tuấn tú, có tài thao lược xin được cầm quân giết giặc. Vua Hùng thấy chàng Tướng Mạo tuấn tú, khôi ngô, có tài bèn gả công chúa Nguyệt cư cho Lý Lang Công. Vua cha giao cho Bà quản quân lương, giao cho Lý Lang Công lĩnh chiêu binh hợp sĩ giết phản tặc.
Khi thời cơ đã đến, Vua khởi binh dẹp...
Xem chi tiết
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
THƯ VIỆN
Đọc sách
Triệu Linh Khoa Nghi
A Di Đà Phật Chân Kim Sắc
Tướng Hảo Đoan Nghiêm Vô Đẳng luân
Bạch Hào Uyển Chuyển Ngũ Tu di
Cám Mục Trừng Thanh Tứ Đại Hải
Quang Trung Hoá Phật Vô Số ức
Hoá Bồ Tát Chúng Diệc Vô biên
Tứ Thập Bát Nguyện Độ Chúng sinh
Cửu Phẩm Hàm Linh Đăng Bỉ Ngạn
Nam Mô Tây Phương Cực Lạc Thế Giớ Tam Thập Lục Vạn ức, Nhất Thập Nhất Vạn, Cửu Thiên Ngũ Bách, Đồng Danh Đồng Hiệu Đại Từ Đại Bi, Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật。
Di Đà Như Lai, Di Đà Như Lai, Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Như Lai。
Quán Âm Bồ Tát, Quán Âm Bồ Tát, Tầm Thanh Cứu Khổ, Quán Thế Âm Bồ Tát。
Địa Tạng Bồ Tát, Địa Tạng Bồ Tát, Thủ Trì Kim Tích Trượng Chấn Khai Địa Ngục Chi Môn, Chưởng Thượng Minh Châu, Chiếu Triệt Đại Thiên Chi Giới, U Minh Giáo Chủ Bản Tôn Địa Tạng Vương Bồ Tát。
Phá Địa Ngục Chân Ngôn
Nhược Nhân Dục Liễu tri
Tam Thế Nhất Thiết Phật
Ưng Quán Pháp Giớ tính
Nhất Thiết Duy Tâm Tạo
Án, Già La Đế Da Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Không Không Sắc Sắc Bản Đồng nhiên
Sinh Tử Hà Năng Một Bán biên
Vạn Trượng Thủy Quy Nguyên Tại Hải
Nhất Luân Nguyệt Lạc Bất Ly thiên
Thử Khứ Tây Phương Thập Vạn lí
Đàn Chỉ Khoảnh Khắc Sát Na gian
Nam Mô Dẫn Linh Hồn Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Phật Cụ Lục Thông Chi Diệu, Bất Sinh Bất Diệt, Nhân Vi Vạn Vật Chi Linh, Hữu Sinh Hữu Tử, Mệnh Kí Đoạn Vu Nam Kha。
Hồn Tức Quy Vu Bắc Phủ, Cố Ngã Thích Ca Giáo Chủ, Tứ Sinh Từ Phụ, Thị Hiện Sa Bà Thế Giới。
Cứu Thoát Trầm Luân Khổ Hải, Như Lai Giáo Hữu Triệu Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng
Dĩ Thử Chân Ngôn Thân Triệu Thỉnh
Chân Linh Bất Muội Dao Văn tri
Trượng Thừa Tam Bảo Lực Gia trì
Thử Nhật Kim Thời Lai Giáng phó
Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Nhất Tâm Phần Hương, Nhất Triệu, Nhất Thỉnh Dĩ Lai lâm
Nhân Sinh Hảo Tự Nhất Cô chu
Triêu Triêu Mộ Mộ Thủy Thượng lưu
Cô Chu Phá Liễu Kham Tu Bổ
Nhân Sinh Tử Liễu Vạn Sự hưu
Dĩ Kim Cứ Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Phụng Phật Pháp Sự Sám Hối Báo Ân Bạt Độ Trai Chủ Thống Vị Cố Chân Linh …
Nguyên Mệnh Sinh Ư …
Niên, Muội Nguyệt Nhật Thời Thụ Sinh Hưởng Linh Can Tuế, Đại Hạn Ư …
Niên Nguyệt Nhật Thời Thọ Chung Đốn Phao Trần Thế, Phật Tụ Tây Quy Nhất Tức Bất Hồi, Thiên Thu Vĩnh Biệt Tư Niệm Âm Dung Đặc Thân Tiến Bạt, Do Thị Phần Hương Đương Không Triệu Thỉnh Chân Linh …
Thừa Tam Bảo Chi Diệu Lực Trượng Bí Mật Chi Chân Ngôn, Thử Nhật Kim Thời Lai Lâm Pháp Hội, Hương Hoa Thỉnh。
Nhất Tâm Phần Hương, Nhị Triệu, Nhị Thỉnh Dĩ Lai Lâm。
Nhân Sinh Cáp Tự Thái Hoa phong
Triêu Triêu Mộ Mộ Luyến Hoa tùng
Thái Đắc Bách Hoa Thành Mật Hậu
Đáo Đầu Tân Khổ Nhất Tràng không
Dĩ Kim Cứ Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Phụng Phật Pháp Sự Sám Hối Báo Ân Bạt Độ Trai Chủ Thống Vị Cố Chân Linh …
Nguyên Mệnh Sinh Ư …
Niên, Muội Nguyệt Nhật Thời Thụ Sinh Hưởng Linh Can Tuế, Đại Hạn Ư …
Niên Nguyệt Nhật Thời Thọ Chung Đốn Phao Trần Thế, Phật Tụ Tây Quy Nhất Tức Bất Hồi, Thiên Thu Vĩnh Biệt Tư Niệm Âm Dung Đặc Thân Tiến Bạt, Do Thị Phần Hương Đương Không Triệu Thỉnh Chân Linh …
Duy Nguyện 、 Hồn Như Tại Nhật, Phách Tựa Sinh Thời Bằng Pháp Lực Chi Hoằng Thâm Trượng Phật Từ Nhi Dẫn Chí, Tam Duyên Vĩnh Đoạn Thập Địa Đốn Siêu, Giáng Phó Đàn Tràng Lĩnh Triêm Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phần Hương, Tam Triệu, Tam Thỉnh Dĩ Lai Lâm。
Phụ Mẫu Ân Thâm Chung Hữu Biệt
Nhân Sinh Nghĩa Trọng Giã Phân ly
Nhân Tình Tự Điểu Đồng Lâm túc
Đại Hạn Lai Thời Các Tự
Phi
Dĩ Kim Cứ Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Phụng Phật Pháp Sự Sám Hối Báo Ân Bạt Độ Trai Chủ Thống Vị Cố Chân Linh …
Nguyên Mệnh Sinh Ư …
Niên, Muội Nguyệt Nhật Thời Thụ Sinh Hưởng Linh Can Tuế, Đại Hạn Ư …
Niên Nguyệt Nhật Thời Thọ Chung Đốn Phao Trần Thế, Phật Tụ Tây Quy Nhất Tức Bất Hồi, Thiên Thu Vĩnh Biệt Tư Niệm Âm Dung Đặc Thân Tiến Bạt, Do Thị Phần Hương Đương Không Triệu Thỉnh Chân Linh …
Duy Nguyện 、 Mê Vân Khoát Tán, Tâm Nguyệt Viên Minh, Văn Bảo Đạc Dĩ Lai Lâm Trượng Thần Công Nhi Dẫn Chí, Nhất Chân Khiết Tịnh, Ngũ Phúc Trừng Thanh, Thử Nhật Kim Thời Lai Lâm Pháp Hội,
Hương Hoa Thỉnh。
Tam Thân Phần Hương Tam Triệu Thỉnh
Lượng Mộc Tôn Hồn Dĩ Lai lâm
Trượng Thừa Tam Bảo Lực Gia trì
Thử Nhật Kim Thời Lâm Pháp Hội
Nam Mô Lâm Pháp Hội Bồ Tát Ma Ha Tát。 Tam Biến
Dẫn Linh Nhập Dục Thất Mộc Dục Sái Tân, Pháp Chủ Bạch Vân
Tư Giả Chân Linh Trượng Ngã Chân Ngôn, Triệu Thỉnh Lai Chí Đạo Tràng Tự Vô Thuỷ Dĩ Lai, Căn Trần Nghiệp Cấu Vị Tằng Thanh Tịnh, Dĩ Kim Trượng Ngã Gia Trì Pháp Thuỷ Quán Sái Thanh Lương, Nhiên Hậu Đính Lễ Tam Bảo。
Nhất Trích Thanh Lương Thuỷ
Biến Sái Linh Hồn thân
Trượng Thử Gia Trì Lực
Trần Cấu Tất Thanh Tịnh
Tam Dục Sái Vong Linh Nghi
Bằng Thanh Khôi Thuỷ, Thanh Lương Thuỷ, Thanh Hoa Thuỷ
Nguyện Chư Phật Dĩ Thần Thông Lực Gia Trì Khôi Thủy Đắc Thanh Lương, Quán Sái Linh Hồn …
Trừ Cựu Nhiễm, Nguyện Thùy Tiếp Dẫn Vãng Tây Phương, Nhất Trích Thanh Khôi Thủy
Nhị Trích Thanh Lương Thủy
Tam Trích Thanh Hoa Thủy
Biến Sái Linh Hồn Thân, Trượng Thử Gia Trì Lực, Trần Cấu Tất Thanh Tịnh。
Nam Mô Tát Đa Nẫm Tam Miệu Tam Bồ Đà Câu Chi Nẫm Đát Điệt Tha, Án, Chiết Lệ Chủ Lệ Chuẩn Đề Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Tam Dục Sái Vong Linh Hoàn
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Nhữ Đẳng Chân Linh Thân Tâm Dĩ Khiết, Hợp Đương Chí Thành Tuỳ Ngã Âm Thanh Tham Lễ Tam Bảo 。
Nam Mô A Di Đà Phật

Khai Quang Vong Linh Nghi
U Sảng Linh Hồn Chi Bất chi
Văn Ngôn Hồi Triệu Phó Lai thì
Hồn Hồn Tốc Thoát Kim Cương Cốt
Phách Phách Lai Hoàn Bát Nhã y
Vĩnh Kiếp Bất Ma Huyền Diệu Thể
Trường Tồn Như Thị Chúc Quang huy
Thỉnh Pháp Sư Hô Minh Triệu Thỉnh
Giáng Lâm Thần Vị Tham Lễ Nghi
Đại Khai Chí Kính Minh Như Nhật
Thước Phá Hôn Cù Xán Lạn sinh
Nhất Tính Liễu Nhiên Siêu Bách ức
Lục Trần Thanh Tịnh Chứng Viên minh
Nam Mô Khai Bảo Kính Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Mật Chú, Thư Hương
Úm Quang Minh Thanh Tịnh Giới 。 Tam Biến
Ngã Kim Quán Mộc Chư Chân linh
Tảo Tịnh Lục Căn Tính Vị minh
Đại Bi Pháp Thủy Thanh Trần Cấu,
Vạn Kiếp Tiêu Dao Tịnh Độ sinh
Án Chiết Lệ Chủ Lệ Chuẩn Đề Sa Bà ha 。 Tam Biến
Mật Chú, Thư Tâm Tự
Úm Thủy Bà, Thủy Bà, Dạ Thủy Bà Sa Bà ha 。 Tam Biến
Tuy Nhiên Lục Thức Thông Quang Chiếu
Nhân Tư Bệnh Mục Kiến Không Hoa。
Kim Mộc Hoàn Cừu Quang Cựu Thể,
Bích Mâu Xán Xán Chiếu Trần San。
Án Bắc Đế Tra Thiên Thần Na La
Địa Tra Sa Hạ 。 Tam Biến
Mật Chú, Hương La Xoát Bảo Kính
Úm Táp Rô, Táp Rô Tam Mãn Đá Táp Rô Lí Truật Đà Sa Bà ha 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Âm Dương Chiếu Diệu Nhật Nguyệt Trùng Quang, Thiên Địa Nhân Huân, Tịnh Đồng Nhất Lí Phàm Tình Hữu Niệm Linh Tính Giao Trì, Giới Ư …
Tiết Chi Thời, Dục Sảng Linh Hồn, Phân Minh Chiếu Điểm。
Do Lự Mê Vân Ám Tế, Lục Thức Hôn Mông, Toàn Bằng Chí Kính Khai Quang, Tiên Khai Lục Thức, Thứ Điểm Ngũ Mông, Ban Ban Phi Ngại, Phi Thông, Hách Hách Như Thiên Như Nhật, Hội Kiến Nhân Nhân Giai Cụ Túc, Tòng Tư Vật Vật Tổng Viễn Thông。
Giáo Hữu Khai Quang Lục Thức Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh Nhãn, Linh Tự Tịnh Nhãn, Nhãn Phóng Hào Quang。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh Nhĩ, Linh Tự Tịnh Nhĩ, Nhĩ Thính Chiêu Chương。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh Tỵ, Linh Tự Tịnh Tỵ, Tỵ Khứu Chân Hương。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh Thiệt, Linh Tự Tịnh Thiệt, Thiệt Vị Cam Thường。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh Thể, Linh Tự Tịnh Thể, Thể ứng Quần Phương。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh ‎Ý, Linh Tự Tịnh ‎Ý, Ý Định Thân Vương。
Nhất Chân Thường Thanh Tịnh, Trí Thể Cố Tường Quang,
Lục Căn Vô Chướng Ngại, Bát Đức Lợi Uông Dương。
Nhất Sinh Quy Lạc Quốc, Vĩnh Kiếp Nhập Quang vương
Vong Linh Sinh Tịnh Độ, Dương Quyến Thọ Duyên tràng
Dong Nhan Thậm Kỳ Diện, Quang Minh Chiếu Thập phương
Nhã Kim Khai Lục Thức, Giải Thoát Sảng Linh Hồn
Nam Mô Khai Lục Thức Bồ Tát Ma Ha tát 。 Tam Biến
Dẫn Linh Chí Phật Tiền
Tây Phương Phật Quốc Thắng Sa bà
Vô Lượng Vô Biên Công Đức đa
Dục Đắc Chân Linh Sinh Tịnh Độ
Cửu Liên Đài Bạn Lễ Di Đà
Chân Linh Tham Lễ Phật, Chân Linh Tham Lễ Pháp, Chân Linh Tham Lễ Tăng, Chân Linh Tham Lễ Phật Pháp Tăng Tam Bảo。
Chân Linh …
Quy Y Phật。
Chân Linh …
Quy Y Pháp。
Chân Linh …
Quy Y Tăng。
Chân Linh …
Quy Y Phật Lưỡng Túc Tôn, Quy Y Pháp Ly Dục Tôn, Quy Y Tăng Chúng Trung Tôn。
Chân Linh …
Quy Y Phật Bất Lạc Địa Ngục, Quy Y Pháp Bất Lạc Ngã Quỷ, Quy Y Tăng Bất Lạc Súc Sinh。
Chân Linh …
Quy Y Phật Kính, Quy Y Pháp Kính, Quy Y Tăng Kính。
Tư Giả Chân Linh Quy Y Tam Bảo Dĩ Kính, Bỉnh Thụ Tam Tụ, Bồ Đề Đại Giới Viết。
Đệ Nhất Phát Quảng Đại Bồ Đề Tâm, Thệ Đoạn Nhất Thiết Ác。
Đệ Nhị Phát Quảng Đại Bồ Đề Tâm, Thệ Tu Nhất Thiết Thiện。
Đệ Tam Phát Quảng Đại Bồ Đề Tâm, Thệ Độ Nhất Thiết Chúng Sinh。
Thử Tam Tụ Đại Giới Nãi Thập Phương, Bà Già Phạm Nhất Lộ Niết Bàn Môn, Quy Y Thụ Giới Dĩ Kính。
Chân Linh …
Tự Tòng Vô Thủy Dĩ Lai, Chí Vu Kim Nhật, Tam Nghiệp Lục Căn, Tự Tác Giáo Tha, Nhất Thiết Chư Bất Thiện Nghiệp, Kim Trượng Thử Quy Y Thụ Giới Chi Lực, Ư Thập Phương Tam Bảo Ngự Tiền, Tẩy Tâm Địch Lự Ai Cầu Sám Hối。
Vãng Tích Sở Tạo Chư Ác Nghiệp
Giai Do Vô Thủy, Tham Sân si
Tòng Thân Khẩu Ý Chi Sở Sinh,
Kim Đối Phật Tiền Cầu Sám Hối。
Nhữ Đẳng Chân Linh …
Sám Hối Nghiệp Chướng, Hợp Đương Phát Tứ Hoằng Thệ Nguyện。
Chúng Sinh Vô Biên, Thệ Nguyện Độ。
Phiền Não Vô Tận, Thệ Nguyện Đoạn。
Pháp Môn Vô Lượng, Thệ Nguyện Học。
Phật Đạo Vô Thượng, Thệ Nguyện Thành。
Tự Tính Chúng Sinh, Thệ Nguyện Độ。
Tự Tính Phiền Não, Thệ Nguyện Đoạn。
Tự Tính Pháp Môn, Thệ Nguyện Học。
Tự Tính Phật Đạo, Thệ Nguyện Thành。
Thượng Lai Chân Ngôn Triệu Thỉnh Linh Hồn Lai Phó Đạo Tràng, Sám Lễ Tam Bảo。
Quy Y Thụ Giới Sám Lễ Phát Nguyện Dĩ Kính, Kim Kí Xưng Vi Phật Tử Dĩ Phật Vi Tâm, Dĩ Pháp Vi Thân, Dĩ Tăng Vi Mệnh, Vĩnh Vi Như Lai, Chân Tịnh Đệ Tử, Cánh Bất Quy Y Tà Ma Ngoại Đạo。
Nhữ Đẳng Chân Linh, Vô Minh Chướng Trọng, Ác Nghiệp Căn Thâm, Kim Giả Tái Trượng Tăng Chúng, Ư Thập Phương Tam Bảo Ngự Tiền, Trùng Tuyên Sám Hối。
Nam Mô Cầu Sám Hối Bồ Tát Ma Ha tát 。 Tam Biến
Đại Từ Đại Bi Mẫn Chúng Sinh, Đại Hỷ, Đại Xá Tế Hàm Thức, Tướng Hảo Trang Nghiêm Dĩ Tự Nhiên, Chúng Đẳng Chí Tâm Quy Mệnh Lễ。
Nam Mô Đại Hạnh Phổ Hiền Bồ Tát 。 Tam Biến
Bát Thập Bát Phật, Nam Mô Phổ Quang Như Lai, ứng Cúng Chính Biến Tri Thập Hiệu Giai Cụ Túc, Trượng Phật Uy Lực Chúng Tội Giai Sám Hối。
Nam Mô Sám Hối Sư Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thập Phương Phật, Thập Phương Pháp, Thập Phương Tăng, Hộ Pháp Long Thiên, Vị Tác Chứng Minh。
Tư Giả Trai Chủ …
Thống Vị Chân Linh …
Tư Đương Kỷ Thất Từ Thế Chi Thời, Đặc Thân Sám Hối, Bạt Độ Kim Tắc Phần Hương, Đương Thông Triệu Thỉnh。
Chân Linh Lai Phó Đạo Tràng Triều Tham Tam Bảo, Quy Y Thụ Giới, Sám Hối Phát Nguyện Dĩ Cánh, Hợp Đương Hồi Linh Tựu Vị, Thụ Trà, Hưởng Thực, Thính Pháp Văn Kinh, Phó Chúc Vãng Sinh。
Phục Nguyện
Tam Giới Đạo Sư, Tứ Sinh Từ Phụ, Thư Kim Sắc Tí Phóng Ngọc Hào Quang, Phá Vô Minh Ám, Thị Vãng Sinh Lộ, Tiếp Đăng Thượng Phẩm Chi Hoa, Tứ Thụ Nhất Sinh Chi Kí。
Nam Mô A Di Đà Phật
Niệm Phật Dẫn Linh Tựu Vị
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
, 5 Bước để nhìn rõ quân tử hay tiểu nhân
, 9 Cách nhìn người của Cổ Nhân
I. 5 BƯỚC ĐỂ NHÌN RÕ QUẨN TỬ HAY TIỂU NHÂN
1. Nhìn dung nhan
Người cổ đại coi trọng tướng mạo, không phải vì muốn lấy chuyện xấu, đẹp của dung nhan để luận anh hung. Cổ nhân có quan niệm "tướng tại tâm sinh", do đó họ nhìn dung nhan để đánh giá khí sắc, thần thái.
Vào thời Tam Quốc, Tào Tháo có lần phải tiếp sứ giả của Hung Nô. Nhưng ông cảm thấy bản thân vóc dáng nhỏ bé, tướng mạo lại không xuất chúng, nên đã để cho một nam nhân tuấn tú là Thôi Quý Khê đóng giả mình, còn Tháo thì vờ làm người lính cầm kiếm đứng hầu cận.
Khi sứ giả ra về, Tháo liền cho gián điệp dò hỏi: "Ngài thấy Ngụy vương thế nào?"
Sứ giả liền trả lời: "Đại vương dung mạo tuấn tú, cử chỉ văn nhã. Còn người lính hầu cận bên cạnh thì đích thực là bậc anh hùng".
Sử cũ có ghi, Tào Tháo "vóc dáng nhỏ bé, nhưng thần thái anh phát" cũng là vì vậy.
Tướng mạo phản ánh phần nào thần thái, khí chất và tâm tính của con người.
2. Trọng tài...
Xem chi tiết
Bài học quản trị của Tào Tháo
Nhìn người của Khổng Tử
Xem người và chọn người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Cách Dùng người của cổ nhân
CHỌN GIỜ TỐT
Chọn giờ tốt
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Âm đức(陰德):
Tốt cho mọi việc
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1: ngày Dậu; tháng 2: ngày Mùi; tháng 3: ngày Tỵ; tháng 4: ngày Mão; tháng 5: ngày Sửu; tháng 6: ngày Hợi; tháng 7: ngày Dậu; tháng 8: ngày Mùi; tháng 9: ngày Tỵ; tháng 10: ngày Mão; tháng 11: ngày Sửu; tháng 12: Hợi.
Bất tướng(不將):
Tốt cho Giá thú, đính hôn, chiêu chuế, nạp tế, kiến nghĩa lệ
Cũng còn gọi là bất tương.
Lịch lệ:
Chánh nguyệt tân hợi, tân sửu, tân mão, canh tý, canh dần, kỷ hợi, kỷ sửu, kỷ mão, đinh hợi, đinh sửu, đinh mão, bính tý, bính dần;
nhị nguyệt canh tuất, canh tý, canh dần, kỷ hợi, kỷ sửu, đinh hợi, đinh sửu, bính tuất, bính tý, bính dần, ất hợi, ất sửu;
tam nguyệt kỷ dậu, kỷ hợi, kỷ sửu, đinh dậu, đinh hợi, đinh sửu, bính tuất, bính tý, ất dậu, ất hợi, ất sửu, giáp tuất, giáp tý;
tứ nguyệt đinh dậu, đinh hợi, bính thân, bính tuất, bính tý, ất dậu, ất hợi, giáp thân, giáp tuất, giáp tý, mậu thân, mậu tuất, mậu tý;
ngũ nguyệt bính thân, bính tuất, ất mùi, ất dậu, ất hợi,...
Xem chi tiết
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp chọn giờ tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Phương pháp chọn ngày tốt
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Trong tử vi số học, việc xác định giờ sinh của người là bước đầu để xác định mệnh số, nhất là khi xem lá số cho tiểu nhi, xác định xem có phạm các giờ kỵ trong khi sinh hay không:
, Giờ Kim Xà Thiết Tỏa: (金 蛇 設 鎖) - là giờ đại kỵ khi sinh. Khi sinh phạm giờ này, trẻ thường hay đau ốm, mệnh sống có thể mong manh và khó giữ được qua 1 vòng địa chi, tức là khó 13 tuổi.
, Giờ Quan Sát: (觀 察) - Sinh phạm giờ này, trẻ con hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh, thông thường có chức năng gan không ổn định, số lớn dễ bị mắc bệnh viêm gan khi có dịch truyền nhiễm bệnh này.
, Giờ Diêm Vương: (閻 王) - Sinh phạm giờ này, trẻ con thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, như bị một ám ảnh nào đó trong tâm trí mà đứa trẻ.
, Giờ Tướng Quân: (將 軍) - Sinh phạm giờ này, trẻ hay bị bệnh, đặc biệt là ghẻ lở và thần kinh không quân bình, thể hiện bằng tính khóc hoài không nín, khóc rất dai. Tuy...
Xem chi tiết
Hóa giải sao chiếu mệnh
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Phương pháp tính trùng tang
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải phạm giờ sinh
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
ĐỔI LỊCH
Chuyển đổi lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Cách xưng hô theo hán việt
Đương niên hành khiển
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Hệ thống thiên can, địa chi được đại diện cho việc ghi thời gian (năm, tháng, ngày, giờ). Trong đó, mỗi thời gian cũng có tính chất riêng của nó theo trạng thái ngũ hành.
Sau đây, Linh Thông giới thiệu với bạn đọc cách tính Can Chi của thời gian (bao gồm năm, tháng, ngày, giờ) sang trạng thái ngũ hành như sau:
1. Một số quy định chung
Đặt số hóa cho Ngũ hành
Kim = 1; Thủy = 2; Hỏa = 3; Thổ = 4; Mộc = 5.
(xem hình 1)
Hình 1: Số hóa Ngũ Hành trên bàn tay
Đặt số hóa tính ngũ hành cho Thiên Can
Giáp, Ất = 1; Bính, Đinh = 2; Mậu, Kỷ = 3; Canh, Tân = 4; Nhâm, Quý = 5.
(xem hình 2)
Hình 2: Cách tính số hóa Thiên Can trên bàn tay
Đặt số hóa tính ngũ hành cho Địa Chi
Tý, Sửu = 0; Dần, Mão = 1; Thìn, Tỵ =2;
Ngọ, Mùi = 0; Thân, Dậu = 1; Tuất, Hợi =2;
(xem hình 3)
Hình 3: Cách tính số hóa Địa Chi trên bàn tay...
Xem chi tiết
Phương pháp tính hoang ốc
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp tính thiên can và địa chi
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
, Ý nghĩa Du niên bát biến
, Du niên Hướng Tốt
, Du niên Hướng xấu
, Ý nghĩa của Cửu Phi Tinh
, Ý nghĩa của Cung trạch
, Ý nghĩa của Hoang ốc
Ý NGHĨA CỦA DU NIÊN BÁT BIẾN
Du niên Hướng Tốt
Sanh Khí
Thuộc Tham lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài. Là hướng tốt nhất trong 4 hướng tốt, biểu hiện của sự thành công, danh tiếng, địa vị, giàu sang. Muốn hưởng được những sự tốt đẹp của hướng Sanh Khí này, tốt nhất là cửa chính của căn nhà ở vị trí này hoặc xoay về hướng này , hoặc phòng ngủ hay phòng làm việc của gia chủ ở tại vị trí này.
Có sinh lực dồi dào, có sức khoẻ tốt. Đường con cái thuận lợi, đủ khả năng sinh đẻ đầy đủ con trai và con gái. Nhà có cửa quay về hướng sinh khí của chủ nhà là ngôi nhà ấm áp, đúng nghĩa là tổ ấm của mọi thành viên trong gia đình.
Thiên Y
Thuộc Cự môn tinh, Dương Thổ,...
Xem chi tiết
Cách xem hướng Nhà
Chọn hướng ngồi làm việc
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Các năm được đặt tên theo chu kỳ của 10 Thiên Can và chu kỳ của 12 Địa Chi. Mỗi năm được đặt tên theo cặp của một can và một chi gọi là Can Chi (干支 gānzhī). Thiên Can phối hợp với Âm Dương và Ngũ hành. Chu kỳ 10 năm của Can bắt đầu từ can Giáp những năm tận cùng bằng 4 như 1984, 1994, 2004 v.v., còn đối với năm trước công nguyên là 7. Địa Chi liên kết với 12 con vật tượng trưng. Chu kỳ 12 năm bắt đầu bằng chi Tý (Tí) với những năm chia cho 12 còn dư 4 như 1984, 1996 v.v. hay trong phép chia cho 12 còn dư 9 nếu là năm trước Công nguyên như 9 TCN (Nhâm Tý), 21 TCN (Canh Tý), v.v. (lưu ý là không có năm 0, sau ngày 31 tháng 12 năm 1 TCN (năm Canh Thân) là ngày 1 tháng 1 năm 1 (năm Tân Dậu)).
Chu kỳ 60 năm tạo thành bởi tổ hợp của hai chu kỳ được biết như là "chu kỳ Giáp Tý" (甲子 jiǎzǐ). Nó không phải là 120 vì hai chu kỳ này quay vòng tuần hoàn độc lập với nhau. Do vậy không thể có những tổ hợp như Giáp Sửu chẳng hạn. Gọi là chu kỳ Giáp Tý vì năm đầu tiên của chu kỳ 60 năm là năm Giáp...
Xem chi tiết
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Quy tắc tính lịch âm
Lịch sử hình thành âm dương lịch
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ thổ công
Thổ công (土公), còn được gọi là thổ địa (土地), thổ địa công (土地公), ông địa hay thổ thần (土神) hoặc xã thần (社神), là một vị thần trong tín ngưỡng Châu Á, cai quản một vùng đất, địa điểm.
Thổ Công là một dạng của Mẹ Đất, là vị thần trông coi nhà cửa, định đoạt họa phúc cho một gia đình. Một số giả thuyết cho rằng Thổ Công là một trong ba vị Táo Quân xuất hiện trong truyện Sự tích Táo quân (hay Sự tích ba ông đầu rau). Người chồng thứ hai là Thổ Công (trông coi việc bếp núc, còn gọi là vua bếp), người chồng thứ nhất là Thổ Địa (trông coi việc nhà cửa), người vợ là Thổ Kỳ (trông coi việc mua bán, chợ búa cho phụ nữ trong nhà và sản sinh vật ngoài vườn). Tuy nhiên, một số người cho rằng Thổ Công là vị thần cai quản vùng đất còn Táo Quân chỉ coi việc bếp núc trong nhà.
Riêng người Việt thì coi Ông Địa như một vị thần hể hả, bình dân, mập mạp, bụng phệ. Ông Địa ăn mặc xuề xòa, có khi ở trần, tay cầm quạt lá, tướng tốt vì lúc nào cũng vui cười hể hả. Vị thần này dễ tính nên khấn vái không...
Xem chi tiết
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục cưới hỏi
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục thờ thần tài
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục thờ táo quân
Phong tục trong và sau đám tang
Nghi lễ đầy tháng sinh
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
1. Khái niệm Đạo
Tên Đạo giáo xuất phát từ chữ "Đạo", một danh từ triết học Trung Hoa đã được dùng rất lâu trước khi bộ Đạo Đức kinh xuất hiện, nhưng chỉ đạt được tầm quan trọng đặc biệt, phổ cập trong văn bản này. Đạo ban đầu có nghĩa là "con đường", những ngay trong tiếng Hán cổ đã có nghĩa "phương tiện", "nguyên lý", "con đường chân chính". Nơi Lão Tử, danh từ này được hiểu như một nguyên lý cơ sở của thế gian, xuyên suốt vạn vật. Theo kinh văn, Đạo là hiện thật tối cao, là sự huyền bí tuyệt đỉnh (chương IV):
道沖,而用之或不盈 。淵兮,似萬物之宗
Đạo xung, nhi dụng chi hoặc bất doanh. Uyên hề, tự vạn vật chi tông.
Đạo trống không, nhưng đổ vào mãi mà không đầy. Đạo sâu thẳm, dường như là tổ tông của vạn vật.
Đạo là đơn vị tối sơ, nguyên lý của vũ trụ và là cái tuyệt đối. Vạn vật xuất phát từ Đạo, nghĩa là cả vũ trụ và như vậy, trật tự vũ trụ cũng từ Đạo mà ra, tương tự như nguyên tắc tự nhiên, nhưng Đạo lại chẳng phải là một nhân vật toàn năng, mà là nguồn gốc và sự dung hoà tất cả những cặp...
Xem chi tiết
Nghi lễ Hầu Đồng
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Đội lệnh Nhà Trần
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Tôn nhang bản mệnh
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Sơ lược về Nho giáo
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Tướng lông mày và mắt
LÔNG MÀY
Lông mày là một trong những thứ đầu tiên chúng ta sẽ chú ý khi nhìn vào tướng mạo. Ở phương Đông, lông mày dày, mịn và dài cao vừa đủ trên mắt là dấu hiệu tốt. Mặt khác, lông mày ngắn, mỏng đặt gần mắt là dấu hiệu không may mắn. Tuy nhiên, điều này chỉ là một phần nhỏ của bức tranh. Lông mày có liên quan đến phổi và gan.
Lông mày được biết là thể hiện mối quan hệ giữa anh chị em ruột. Khu vực này thể hiện mối quan hệ giữa bạn và anh chị em bạn, tính cách của anh chị em bạn, tình trạng sức khỏe, cũng như sự hỗ trợ.
Lông mày thể hiện số mệnh của một người ở độ tuổi 31 đến 34. Trong bài đọc vị này, lông mày có thể được chia làm hai phần: phần đầu và đuôi mày. Phần đầu của lông mày thể hiện số mệnh ở tuổi 31 và 32 trong khi đuôi mày thể hiện cho tuổi 33 và 34. Đối với nam giới, độ tuổi 31 được thể hiện ở đầu lông mày trái, trong khi đầu mày phải đại diện cho tuổi 32, tuổi 33 được dự đoán qua đuôi lông mày trái và 34 là đuôi mày phải. Đối với nữ là ngược lại (bắt đầu từ đầu...
Xem chi tiết
Hướng dẫn xem tướng của một người
Nhân tướng từ khuôn mặt
Tướng khuôn mặt và tai
Vết hằn má và nhân trung
Xem tướng môi và cằm
Đường chân tóc và trán
Xem tướng mũi và má
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com