tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 9 NĂM 2026
29
Thứ ba
Hành Thủy - Sao Trương - Trực Thu
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Đinh Dậu
Ngày Bính Ngọ
Hỷ thần hướng Tây nam
Tài thần hướng Đông
Tháng tám
19
Khởi đầu giờ Mậu tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
, Giai thoại về chúa bà Ót
, Diệu Nghĩa Tàng Hình là ai?
, Bát bộ sơn trang là ai?
, Điển tích 1: Giai thoại về Bát Bộ Sơn Trang
, Điển tích 2: Pháp điện sắc lệnh tại Thành Cổ Loa
, Kết luận về Bát bộ sơn trang
1. Giai thoại về Chúa Bà Ót
Hùng Vương thứ XVII - Hùng Nghị vương (雄毅王, 568 - 409 TCN) có một người con gái út tên là Nguyệt Cư bị dị tật bẩm sinh ở một bên mắt, từ nhỏ vốn rất ham học hỏi, nhân từ, lớn lên thì giúp vua cha trị nước đánh giặc.
Năm 475 trước Công nguyên, nước nhà có loạn, bọn tà phản nổi lên khắp nơi chống lại triều đình, Vua xuống chiếu chiêu mộ người tài ra cầm quân giết giặc, Lý Lang Công, quê mẹ ở Cao Mại (nay là thị trấn Lâm Thao, Việt Trì, Phú Thọ), tướng mạo tuấn tú, có tài thao lược xin được cầm quân giết giặc. Vua Hùng thấy chàng Tướng Mạo tuấn tú, khôi ngô, có tài bèn gả công chúa Nguyệt cư cho Lý Lang Công. Vua cha giao cho Bà quản quân lương, giao cho Lý Lang Công lĩnh chiêu binh hợp sĩ giết phản tặc.
Khi thời cơ đã đến, Vua khởi binh dẹp...
Xem chi tiết
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
THƯ VIỆN
Đọc sách
Tam Tai Giải Hạn Khoa Nghi
Khể Thủ Chư Thiên Chúa Trung Thiên Đại Thánh Tôn Thượng Đế, Hảo Sinh Đức Từ Mẫn Niệm Phàm Gian Tam Tai Vô Hạn Ách Viễn Tống Hải Ngoại Môn, Kim Thời Kiền Nhương Đảo Tích Phúc Thuỷ Trường Tồn 。
Thiết Dĩ Pháp Diên Sơ Khải Tịnh Cúng Phu Trần, Lự Bài Biện Chi Phất Nghiêm Khủng Vãng Lai Chi Uế Trọc, Tư Bằng Pháp Thuỷ Tẩy Đãng Trần Lao, Giáo Hữu Tịnh Uế Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Bích Ngọc Uyển Trung Hàm Tố Nguyệt Lục Dương Chi Thượng Tán Chân Châu Kim Tương Nhất Chích Sái Đàn Tràng Cấu Uế Chiên Đàn Tất Thanh Tịnh
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Đàn Tràng Khiết Tịnh, Lễ Vật Chi Nghi, Phần Hương Thấu Đạt Tam Thiên, Ngưỡng Vọng Thánh Từ Lâm Pháp Hội, Tín Chủ Chí Thành Kính Lễ Tam Bái …
Chấn Linh Tam Hồi
Thiết Dĩ Hương Phần Ngũ Phận Cung Kỳ Kim Điện Tường Văn Giải Thoát Chi Môn Yên, Tán Vân Đài Kinh Tiệp Siêu Lục Chi Lộ。
Cung Duy Thượng Đạt Phổ Triệu Linh Quan Tam Nguyên Tam Phẩm Quan Đại Đế, Lục Tư Cửu Hoàng Tinh Quân, Thượng Thanh Thiên Tào Bản Mệnh Nguyên Thần Chân Quân, Cửu Cung Bát Quái Nhị Hạn Thần Quan, Tam Tai Mộc Ách Tinh Quân, Nhất Thiết Đẳng Thần Tinh Chư Quyến Thuộc。
Phục Duy Thông Cảm Đồng Tứ Chứng Tri。
Tư Thần Cẩn Tấu, Vi Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ 。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Cẩn Thủ Kim Nguyệt Cát Nhật Thỉnh Mệnh Pháp Sư Mỗ Tựu Vu Gia Xứ, Lập Tĩnh Đàn Đăng Hoa Tại …
Cẩn Dụng Phần Hương Thành Tâm Phụng Hiến Tam Giới Kỳ An Nhượng Lễ Tam Tai Giải Trừ Hạn Ách, Pháp Đàn Nhất Diên Nhi Tán, Tỉ Kỳ Mệnh Vị Dĩ Bình An Bảo Hộ Gia Môn Nhi Khang Thái, Tuân Hành Khoa Giáo Tuyên Diễn Chân Ngôn Nguyện Tứ Uy Quang Phủ Lâm Pháp Tịch, Giáo Hữu Triệu Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Dĩ Thử Linh Thanh Thân Triệu Thỉnh Tam Tai Bạch Hổ Dao Văn Tri Ngưỡng Bằng Tam Bảo Lực Gia Trì Thử Nhật Kim Thời Lai Giáng Phó Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Thượng Lai Nghinh Thỉnh Chân Ngôn Tuyên Dương Dĩ Kính, Tín Chủ Kiền Thành Thượng Hương Bái Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Quyền Tri Tội Phúc Chức Phán Tử Sinh, Chưởng Lưu Niên Vận Trị Chi Thần Điển, Ngũ Nhạc Hành Tội Chi Chủ Hoằng Tư Phúc Thọ Nhĩ Tức Tai Truân, Thượng Nguyên Tích Phúc Thiên Quan Động Vi Đại Đế, Trung Nguyên Xá Tội Địa Quan Động Âm Đại Đế, Hạ Nguyên Giải Ách Thuỷ Quan Động Chân Đại Đế, Thiên Phủ Chưởng Lộc Chưởng Toán Chưởng Án Phán Quan, Địa Phủ Chú Sinh Tử Thất Thập Án Phán Quan, Thuỷ Phủ Chú Tai Chú Ách Phán Quan, Cập Chư Thiện Ác Bạ Trung Đồng Tử 。
Duy Nguyện Hồi Hung Tác Cát Chuyển Hoạ Vi Tường Giáng Phó Pháp Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Kiến Sinh Vận Hạn Chủ Chiếu Lưu Hành, Nam Tào Lục Tư Duyên Thọ Tinh Quân, Bắc Đẩu Cửu Hoàng Giải Ách Tinh Quân, Nhật Quan Thái Dương Tinh Quân, Nguyệt Phủ Thái Âm Tinh Quân, Chu Thiên Tam Bách Ngũ Thập Lục Triền Độ Ách Tinh Quân, Tam Thai Hoa Cái Tinh Quân, Tứ Phương Nhị Thập Bát Tú Tinh Quân, Thượng Thanh Thập Nhất Liệt Diệu Tinh Quân, Thiên Tào Bản Mệnh Nguyên Chấn Chân Quân, Tử Hư Nguyệt Bột Tinh Quân, Cửu Cung Quái Thiên Tiểu Nhị Vận Thần Quan, Nhất Thiết Bộ Tòng Thánh Chúng 。
Duy Nguyện Giáng Phúc Lưu Ân Triêm Vũ Trừ Tai Hãn Hoạn Đắc Bình An, Giáng Phó Pháp Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Mệnh Thừa Thượng Đế Cảnh Chiếu Hạ Dân, K‎í Thiện Ác Chi Minh Minh, Định Cát Hung Chi Lịch Lịch, Tuần Du Thế Giới Kiểm Sát Nhân Gian, Tam Tai Thiên Cổ Thiên Hoạ Thiên Hình Kiếp Tinh Quân, Tam Tai Địa Hình Địa Bại Địa Vong Tinh Quân, Tam Tai Nhân Hoàng Thiên Hoạ Địa Tai Tinh Quân, Tam Tai Âm Mưu Hắc Sát Bạch Sát Tinh Quân, Thập Nhị Nguyệt Kiến Thần Tướng, Nhị Thập Tứ Khí Thần Quan, Thất Thập Nhị Hầu Sứ Giả Đương Niên Thái Tuế Trí Đức Tôn Thần Đương Cảnh Thành Hoàng Thổ Địa Chính Thần, Thượng Công Táo Quân Nhất Thiết Gia Đường Hương Hoả Cấm Kỵ Đẳng Thần 。
Duy Nguyện Kim Thời Triệu Thỉnh Giáng Phó Pháp Diên Thụ Tư Cúng Dường Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Thần Thông Quảng Đại Thánh Đức Hoằng Thâm, Cung Thỉnh Tây Phương Ô Nhi Trừu Tinh Huyền Hoàng Dựng Tú Bạch Hổ Đại Thần Phi Phong Giá Vũ Đằng Vân Nhất Bộ Tòng Hành Chuyển Sơn Lâm Chấn Động Càn Khôn Phụng Lệnh Ngọc Hoàng Thượng Đế Giáng Nhân Gian, Tứ Cửu Vận Hạn Lự Kì Chúa Chiếu Lưu Hành Giải Ách Nan Đắc Bình An, Cung Thỉnh Canh Tân Kim Bạch Hổ Đại Thần Giáng Hạ Nhân Gian Thị Hảo Sinh Chi Đức, Thứ Hoạch Bình An Kiền Tương Cáo Thế 。
Duy Nguyện Thánh Đức Lưu Ân Tăng Phúc Hựu Tiêu Trừ Hạn Ách Thử Nam Cung, Giáng Phó Pháp Diên Thụ Tư Cúng Dường Hương Hoa Thỉnh Nhất Tâm Phụng Thỉnh Thiên Đình Tấu Đạt Địa Phủ Các Văn, Kim Niên Vận Hạn Công Tào Phán Quan, Cung Thỉnh Đông Phương Thanh Hổ Đại Thần, Nam Phương Xích Hổ Đại Thần, Tây Phương Bạch Hổ Đại Thần, Bắc Phương Hắc Hổ Đại Thần 。
Duy Nguyện Chư Thần Lai Lâm Pháp Hội, Giáng Phúc Lưu Ân Triêm Lợi Lạc, Giải Trừ Hạn Ách Bảo Bình An, Giáng Phó Pháp Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Thượng Lai Nghinh Thỉnh Ký Hạ Quang Lâm, An Toạ Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Thánh Đức Tòng Không Lai Giáng Hạ Nguyện Văn Bí Ngữ Diệu Gia Trì Tuỳ Phương ứng Hiện Biến Quang Minh Giáng Phó Đạo Tràng An Pháp Toạ Nam Mô Vân Lai Tập Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ Thần Lực Vô Tư Giám Cát Hung Chi Bất Sủng, Phàm Tâm Hữu Cảm Cung Kỳ Đảo Chi Trí Thành, Tống Tam Cung Tứ Phúc Ngũ Hàm Quy Ư Ngũ Vị, Tín Chủ Kiền Cụ Hương Hoa Đăng Trà Quả Thực Đô Thân Phụng Hiến。
Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
Vô Lượng Nhân Duyên Nhất Thiết Cúng Phổ Thí Pháp Giới Chư Chúng Sinh Nhược Dĩ Hương Hoa Phổ Cúng Dường Duy Năng Thành Tựu Phật Công Đức
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thượng Lai Hiến Cúng Thánh Hiền Công Đức Vô Ngần Lương Nhân Khể Thủ, Tam Giới Tiên Chúa Nhân Từ Phủ Giám Phàm Tình, Cụ Hữu Sớ Văn Cẩn Đương Tuyên Bạch …
Thượng Lai Sớ Văn Tuyên Độc Dĩ Chu, Ngưỡng Vọng Thánh Hiền Khất Thuỳ Nạp Thụ, Sở Hữu Văn Sớ Kim Ngân Tài Mã Đẳng Vật Phó Lô Hoả Hoá 。
Sớ Văn Thượng Tấu Giải Tam Tai Phong Tống Tiêu Dao Nhập Liên Đài Mật Niệm Chân Ngôn Gia Giải Ách Tuỳ Duyên Biến Hoá Giải Tam Tai Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Bạch Giải
Phục Dĩ 、 Đẩu Trung Giải Ách Hung Ác Tiềm Tiêu Nguyện Kỳ Gia Nội Dĩ Bình An Tỷ Tín Chủ Nhi Khang Thái, Kim Vi Tín Chủ …
Mệnh Vị Bình An Lễ Tạ Tôn Thần Âm Dương Báo Ứng, Nguyện Cầu Phúc Thọ Diên Trường Kim Đối Đàn Tiền Đương Thỉnh Giải 。
Tòng Tiền Kim Đối Đàn Tiền Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tam Tai Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Ngũ Hành Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Lục Hại Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Thất Thương Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Bát Nạn Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Cửu Tinh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Thập Ác Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Đại Bại Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Tam Khâu Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Ngũ Mộ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Hung Tinh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Số Mệnh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Thiên La Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Địa Võng Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Ôn Hoàng Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Dịch Lệ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Thệ Nguyện Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Chú Trớ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Bạch Hổ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Chiếu Mệnh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Đại Hao Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Tiểu Hao Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Xà Thương Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Đoạn Mệnh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Hạm Đao Binh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Kiếp Sát Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Sát Địa Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Quan Phù Tử Phù Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Điếu Khách Vận Hạn Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Hình Xung Tương Khắc Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Kim Lâu Kiến Phá Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Chú Sát Hung Thần Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Yêu Tinh Quỷ Quái Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tà Ma Ám Ảnh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Trùng Tang Trùng Phục Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tam Xa Thất Sát Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Kim Đối Đàn Tiền Kim Đương Thỉnh Giải 。
Giải Kết Giải Kết Giải Oan Kết Giải Liễu Bách Sinh Oan Trái Diệt Oan Gia Trái Chủ Tận Tiêu Vong Tương Phùng Tương Ngộ Giai Hoan Diệt Án Tam Đà Da, Già Đà Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Nhượng Mô Tăng Cấm Tra Hộ Cấm Tra Kim Vi Nhữ Giải Kim Tra Chung Bất Nhữ Kết Kim Tra, Úm Cương Trung Cương Cát Trung Cát Ma Ha Hội。
Thượng Hữu Thù Luật Nhất Thiết Oan Gia Ly Ngã Thân Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Khai Giải Ngũ Thần Môn, Phù Ấn Chuyển Pháp Luân Âm Dương Ly Cách Biệt, Thuỷ Hoả Đạo Càn Khôn Gia Nội Bình An Khang Thái Bách Phúc Thọ Diên Trường, Tiêu Tai Giải Ách Thiên Tôn。
Nam Mô Giải Oan Kết Bồ Tát Ma Ha Tát
Phúng Tụng Chân Thuyên Tam Hồi Hướng
Chân Như Thực Tế Tâm Khế Hiệp
Phật Quả Bồ Đề Niệm Viên Mãn
Nhất Thiết Chúng Sinh Sinh Tịnh Độ
Án Ta Ma Ra Ta Ma Ra Di Ma Nẵng Tát Phạ Ha Ma Ha Chước Ca Ra Phạ Hồng 。 Tam Biến
Thượng Lai Hiến Cúng Công Đức Vô Hạn Lương Nhân Khể Thủ Hòa Nam Tam Tôn Thánh Chúng •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Quy tắc tính lịch âm
Các quy tắc sau có hiệu lực từ năm 104 TCN, mặc dù một số chi tiết đã từng là không cần thiết trước năm 1645.
Các tháng của âm lịch có ngày bắt đầu tính từ nửa đêm của ngày diễn ra sóc thiên văn tính theo múi giờ địa phương.
Mỗi năm có 12 tháng thông thường, được đánh số nối tiếp từ 1 đến 12. Cứ hai đến ba năm lại có năm có tháng nhuận (閏月 rùnyuè - nhuận nguyệt), tháng này có cùng cách đánh số như tháng trước đó (nó có thể xảy ra sau bất kỳ tháng nào? - điều này bản tiếng Anh có lẽ không đúng vì người ta quy định các tháng 11: Tý, 12:Sửu, 1: Dần không được tính nhuận). Xem thêm quy tắc 6 và Tháng nhuận.
Cứ mỗi một tiết khí chính của lịch Mặt Trời Trung Quốc tương đương với điểm mà Mặt Trời đi vào trong cung hoàng đạo (trung khí). Có 12 trung khí là vũ thủy, xuân phân, cốc vũ, tiểu mãn, hạ chí, đại thử, xử thử, thu phân, sương giáng, tiểu tuyết, đông chí, đại hàn.
Mặt Trời phải luôn đi qua điểm đông chí (tức là đi vào cung Ma Kết hay Capricorn) trong tháng 11 âm lịch.
Nếu có...
Xem chi tiết
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Đương niên hành khiển
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Danh từ sử dụng trong âm lịch
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
, Ý nghĩa Du niên bát biến
, Du niên Hướng Tốt
, Du niên Hướng xấu
, Ý nghĩa của Cửu Phi Tinh
, Ý nghĩa của Cung trạch
, Ý nghĩa của Hoang ốc
Ý NGHĨA CỦA DU NIÊN BÁT BIẾN
Du niên Hướng Tốt
Sanh Khí
Thuộc Tham lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài. Là hướng tốt nhất trong 4 hướng tốt, biểu hiện của sự thành công, danh tiếng, địa vị, giàu sang. Muốn hưởng được những sự tốt đẹp của hướng Sanh Khí này, tốt nhất là cửa chính của căn nhà ở vị trí này hoặc xoay về hướng này , hoặc phòng ngủ hay phòng làm việc của gia chủ ở tại vị trí này.
Có sinh lực dồi dào, có sức khoẻ tốt. Đường con cái thuận lợi, đủ khả năng sinh đẻ đầy đủ con trai và con gái. Nhà có cửa quay về hướng sinh khí của chủ nhà là ngôi nhà ấm áp, đúng nghĩa là tổ ấm của mọi thành viên trong gia đình.
Thiên Y
Thuộc Cự môn tinh, Dương Thổ,...
Xem chi tiết
Phương pháp tính hoang ốc
Cách xem hướng Nhà
Chọn hướng ngồi làm việc
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục trong và sau đám tang
, Nghi thức trong đám tang
, Nghi thức Hạ tịch
, Nghi thức Mộc dục
, Nghi thức Phạn hàm
, Nghi thức Cáo phó
, Nghi thức Khâm liệm, Nhập quan
, Nghi thức Thiết linh sàng, linh tọa
, Nghi thức Thành phục - phát tang
, Nghi thức Phúng điếu
, Nghi thức Thiên cữu - Động quan
, Nghi thức Khiển diện - Tiễn biệt
, Nghi thức Di quan
, Nghi thức Hạ huyệt
, Nghi thức sau đám tang
, Nghi thức Phục hồn
, Nghi thức Chung thất...
Xem chi tiết
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ thổ công
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phong tục cưới hỏi
Phong tục thờ thần tài
Nghi lễ đầy năm sinh
Phương pháp tính trùng tang
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Cách Dùng người của cổ nhân
Sau đây là 15 cách dùng người mà cổ nhân truyền dạy
Với những người tài đức, đừng chê bai những lỗi nhỏ mọn. Với những người danh dự lớn, đừng chỉ trích những lỗi cỏn con
Dùng người như dùng mộc, không vì một vài chỗ mục mà bỏ cả cây lớn.
Trọng người tài thì nhiều thịnh vượng, trọng người nịnh bợ thì nhiều hiểm nguy.
Kỵ nhau còn gì bằng nước với lửa, thế mà khéo dùng, đem lửa đun nước, thì được bao nhiêu là việc.
Nếu không đặt ra khuôn phép và hình phạt, thì tai họa và hoạn nạn sẽ cùng đến.
Với kẻ miệng lưỡi, lấy lợi mà nhử.
Không mưu việc lớn với kẻ đa ngôn, không ở chung lâu với người hiếu động.
Sửa điều dở cho ai, chớ nghiêm khắc quá. Dạy điều hay cho ai, chớ cao xa quá.
Bản thân chính đáng, dù không ra lệnh thì người dưới vẫn chấp hành. Bản thân thiếu ngay thẳng, tuy ra mệnh lệnh người dưới cũng chẳng thi hành.
Người tài là người có chí, có thức và có thường. Chí là chí lớn, thức là hiểu sâu, thường là kiên định.
Để xem xét ý chí của đối phương, hỏi về đúng – sai....
Xem chi tiết
Nhìn người của Khổng Tử
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Xem người và chọn người
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Bài học quản trị của Tào Tháo
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Trong tử vi số học, việc xác định giờ sinh của người là bước đầu để xác định mệnh số, nhất là khi xem lá số cho tiểu nhi, xác định xem có phạm các giờ kỵ trong khi sinh hay không:
, Giờ Kim Xà Thiết Tỏa: (金 蛇 設 鎖) - là giờ đại kỵ khi sinh. Khi sinh phạm giờ này, trẻ thường hay đau ốm, mệnh sống có thể mong manh và khó giữ được qua 1 vòng địa chi, tức là khó 13 tuổi.
, Giờ Quan Sát: (觀 察) - Sinh phạm giờ này, trẻ con hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh, thông thường có chức năng gan không ổn định, số lớn dễ bị mắc bệnh viêm gan khi có dịch truyền nhiễm bệnh này.
, Giờ Diêm Vương: (閻 王) - Sinh phạm giờ này, trẻ con thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, như bị một ám ảnh nào đó trong tâm trí mà đứa trẻ.
, Giờ Tướng Quân: (將 軍) - Sinh phạm giờ này, trẻ hay bị bệnh, đặc biệt là ghẻ lở và thần kinh không quân bình, thể hiện bằng tính khóc hoài không nín, khóc rất dai. Tuy...
Xem chi tiết
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải phạm giờ sinh
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Hóa giải sao chiếu mệnh
Hóa giải tuổi Kim Lâu
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Cách xưng hô theo hán việt
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
I. Điều kiện tiến hành nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Trong tín ngưỡng thờ mẫu, trình Đồng mở Phủ là nghi lễ thiêng liêng của người bước vào tín ngưỡng hầu đồng sau lễ này người được trình đồng mở phủ được gọi là Tân Đồng, chính thức là thanh đồng, thờ phụng chư vị Thánh Mẫu và được hưởng các đặc ân của nhà ngài. Tuy nhiên, để tiến hành nghi lễ trình đồng mở phủ cả người tiến hành lễ mở phủ (Thủ Nhang) và người được hưởng nghi lễ đều phải có các điều kiện nhất định:
1. Điều kiện đối với Người được mở phủ
Đã khẳng định có căn duyên với Tín Ngưỡng thờ Mẫu ở mức độ căn thâm số nặng đến mức bắt buộc phải làm tôi Tứ phủ
Đã tiến lễ Tôn bản mệnh đủ bách nhật: Đây là quy ước theo lối cổ, bởi vì sau 100 ngày Người mong muốn được mở phủ có đủ thời gian để chuẩn bị những việc sau:
Có đủ thời gian để tìm hiểu các lễ nghi, quy ước,... trong tín ngưỡng thờ Mẫu, Hầu Đồng
Có đủ thời gian để nhất tâm, vững lòng tin vào tín ngưỡng thờ Mẫu và Hầu Đồng
Có đủ thời gian để thanh tịnh cơ thể, sám tạ...
Xem chi tiết
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Tôn nhang bản mệnh
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Nghi lễ Hầu Đồng
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Đội lệnh Nhà Trần
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Sơ lược về Nho giáo
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Âm thác(陰託):
Kỵ xuất hành, giá thú, an táng
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng giêng ngày Canh Tuất; Tháng hai ngày Tân Dậu; Tháng ba ngày Canh Thân; Tháng tư ngày Đinh Mùi; Tháng năm ngày Bính Ngọ; Tháng sáu ngày Đinh Tỵ; Tháng bảy ngày Giáp Thìn; Tháng tám ngày Ất Mão; Tháng chín ngày Giáp Dần; Tháng mười ngày Quý Sửu; Tháng mười một ngày Nhâm Tý; Tháng mười hai ngày Quý Hợi;
Bạch hổ(白虎):
Kỵ an táng
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng giêng ngày Ngọ; Tháng hai ngày Thân; Tháng ba ngày Tuất; Tháng tư ngày Tý; Tháng năm ngày Dần; Tháng sáu ngày Thìn; Tháng bảy ngày Ngọ; Tháng tám ngày Thân; Tháng chín ngày Tuất; Tháng mười ngày Tý; Tháng mười một ngày Dần; Tháng mười hai ngày Thìn;
Băng tiêu ngọa hãm(冰消臥陷):
Xấu mọi việc
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1: ngày Tỵ; tháng 2: ngày Tý; tháng 3: ngày Sửu; tháng 4: ngày Dần; tháng 5: ngày Mão; tháng 6: ngày Tuất; tháng 7: ngày Hợi; tháng 8: ngày Ngọ; tháng 9: ngày Mùi; tháng 10: ngày Thân;...
Xem chi tiết
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp chọn giờ tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Hướng dẫn xem tướng của một người
Do tướng thuật có rất nhiều trường phái, mỗi phái lại có hệ thống lý luận khác nhau nên đã hình thành nên nhiều quan điểm về tướng mệnh liên quan tới các bộ phận và kết cấu trên khuôn mặt con người. Nhân tướng học có thể nhìn vào khuôn mặt để đoán tính cách vận mệnh của mỗi người. Hơn 6 tỷ người trên quả đất hiện nay chẳng có người nào có gương mặt giống người nào một cách tuyệt đối, song qua nhân tướng học từ xưa cũng rút ra được những “mẫu số chung” để đúc kết một số hình dạng của các gương mặt.
Tướng thuật cổ đại cho rằng, lấy vị trí mũi làm đường thẳng trung tâm, từ chính giữa đường chân tóc phía trước chán tới cằm được phân chia thành 13 vị trí quan trọng dựa theo quan hệ Tam tài thiên, địa và nhân, rồi dựa vào đó để suy đoán vận mệnh, thiện ác, hiền ngu của con người. Trong đó, trên trán có 4 vị trí, tức là Thiên Trung, Thiên Đình, Tư Không và Trung Chính, hợp thành cung quan lộc; phía dưới trán, giữa hai lông mày là Ấn đường, giữa hai mắt là Sơn Căn, trên sống mũi có Niên...
Xem chi tiết
Tướng lông mày và mắt
Xem tướng mũi và má
Xem tướng môi và cằm
Nhân tướng từ khuôn mặt
Vết hằn má và nhân trung
Đường chân tóc và trán
Tướng khuôn mặt và tai
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com