tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 6 NĂM 2026
27
Thứ bảy
Hành Kim - Sao Lâu - Trực Mãn
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Giáp Ngọ
Ngày Nhâm Thân
Ngày hoàng đạo
Hỷ thần hướng Nam
Tài thần hướng Tây
Tháng năm
13
Khởi đầu giờ Canh tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
, Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
, Truyền thuyết Mẫu thượng ngàn giáng trần lần thứ 2
, Điển tích 1. Theo "Kiến Văn Tiểu Lục" của Cụ Lê Quý Đôn
, Điển tích 2. Miếu Ngọc Tháp
, Điển tích 3. Giai thoại của hai xã Đông Cuông và Ngòi A
, Điển tích 4. Theo giai thoại của Mẫu giáng lần 2
, Điển tích 5. Theo gia phả dòng mo họ Hà
, Phân tích các Điển tích và Kết luận
, Điển tích 6. Theo Đại Nam nhất thống chí
, Giai thoại giúp vua Lê Lợi Chống giặc Minh
, Phong tục tín ngưỡng thờ Mẫu Thượng Ngàn
1. Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
Mẫu Thượng Ngàn là người con gái lớn của Vua Trời (vua Đế Thích), vì tính tình thẳng thắn khó bảo nên bà được cha giao cho cai quản vùng núi rừng hoang vu. Từ ngày Mẫu Thượng Ngàn về vùng núi cai quản thì người dân nơi đây đều được vụ mùa bội thu, đợt đi săn nào cũng bắt được thú lớn cả. Cũng vì thế dân trong vùng hết lòng tôn kính bà, những lời mà bà khuyên bảo đều được họ nhất mực nghe theo.
Vào thời...
Xem chi tiết
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
THƯ VIỆN
Đọc sách
Chúc Thực Khoa Nghi
Hương Phụng Hiến Cúng Dường Tiên Tổ Chư Chân Linh, Phổ Cập Cửu Huyền Thất Tổ, Cao Cao Tổ Khảo, Cao Cao Tổ Tỷ, Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Tổ Cô Hoàng Mãnh Hội Đồng, Chân Linh, …
Thúc Bá Cô Di Tỷ Muội, Huynh Đệ, Nhất Thiết Đẳng Chư Chân Linh。
Tín Chủ Kiền Tương Hương Phụng Hiến, Nguyện Kỳ Tiên Tổ Giáng Đường Tiền, Bảo Hộ Tử Tôn Đa Cát Khánh, Tứ Thời Bát Tiết Hưởng Thiên Duyên。
Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Trai Đàn Nghiêm Khiết, Tịnh Cúng Phu Trần, Lự Bài Biện Tri Phật Thánh Nghiêm, Khủng Vãng Lai Chi Cấu Uế, Bằng Tư Pháp Thủy, Quán Sái Đàn Tràng。
Giáo Hữu Tịnh Uế Chân Ngôn Cẩn Đường Trì Tụng。
Nhất Bát Thanh Lương Thủy
Quán Sái Tận Tiền Đường
Cung Thỉnh Tiên Tổ giáng
Tất Nhiên Thường Thanh Tịnh
Án Bắc Đế Tra Thiên Thần Na La
Địa Tra Sa Hạ 。 Tam Biến
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Dục Nghinh Chư Vị Hương Linh Dĩ Lai Lâm, Tín Chủ Kiền Thành Kính Lễ Tam Bái …
Chấn Linh Tam Hồi
Cung Văn 、 ẩm Phương Tuyền Tụ Tri Tỉnh Xuất, Nhu Hương Đạo Yến Thức Điền Sinh Nhân Cư Thiên Địa Chi Gian, Chiếu Xuất Vu Tình Ư Vạn Địa。
Tư Thời, Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ 。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Tu Bằng Cảm Cách Ư Tư Ân Đức Tiên Tổ, Cầu Vị Đản Nhật Quảng Thiết Hồng Nghi, Cẩn Cụ Tu Thiết Hương Hoa, Đăng Trà Quả Thực, Kim Ngân Tài Mã, Phù Lưu Thanh Tước, Ngũ Thể Tịnh Cúng Phi Nghi, Phục Vọng …
Chân Linh Giám Cách, Giáo Hữu Nhiên Hương Cẩn Đương Trì Tụng。
Nhất Chuyên Bảo Hương Cung Kính Lễ
Nguyện Kỳ Tiên Tổ Tác Chứng minh
Nhật Nguyệt Tử Tôn Đa Cát khánh
Gia Môn Thịnh Vượng Phúc Hưng long
Nam Mô Hương Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Hạnh Phùng Tiết Nhật, Gia Tộc Yếu Nghênh, Xuyên Kỳ Tổ Đức Giáng Uy Nghi, Giáo Hữu Triệu Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Đại Thánh A Di Đà Phật
Quy Khứ Lai Hề Quy Khứ lai
Thân Bằng Tịnh Độ Cửu Liên khai
Thệ Tùy Tiếp Dẫn Di Đà Phật
Đồng Niệm Di Đà Quy Khứ lai
Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Dĩ Thử Linh Thanh Thân Triệu Thỉnh
Ngưỡng Kỳ Tiên Tổ Tất Văn tri
Kim Bằng Tam Bảo Lực Gia trì
Thử Nhật Kim Thời Lai Giáng phó
Thượng Lai Triệu Thỉnh Chân Ngôn Tuyên Dương Dĩ Kính, Tín Chủ Kiền Thành Chí Tâm Phụng Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Đầu Xưng Phục Vị Cố Chính Tiến Chân Linh …
Duy Nguyện 、 Thừa Tam Bảo Chi Diệu Lực, Trượng Bí Mật Chi Chân Ngôn, Giáng Phó Đàn Tràng, Thụ Tư Cúng Dường,
Hương Hoa Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Cửu Huyền Thất Tổ, Cao Cao Tổ Khảo, Cao Cao Tổ Tỷ, Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Tổ Cô Hoàng Mãnh Hội Đồng, Chân Linh, …
Thúc Bá Cô Di Tỷ Muội, Huynh Đệ, Nhất Thiết Đẳng Chư Chân Linh。
Duy Nguyện 、 Tổ Tiên Giám Cách, Nguyện Thân Phục Chỉ, Hiếu Phụng Xuân Thu, Giáng Phó Đàn Tràng, Thụ Tư Cúng Dường,
Hương Hoa Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Tổ Tiên Hệ Phái, Chi Đẳng Đẳng Tông Môn Nhất Thiết Liệt Vị。
Duy Nguyện 、 Tổ Tông Bất Thác Bảo Hộ Tử Tôn, Giáng Phó Đàn Tràng Thụ Tư Cúng Dường, Chứng Minh Công Đức, Hương Hoa Thỉnh。
Thượng Lai Triệu Thỉnh Chân Ngôn Tuyên Dương Dĩ Kính, Giáo Hữu An Tọa Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Tiên Tổ Lưu Quang Lai Giáng phó
Khoát Nhiên Tâm Nguyện Thính Gia đà
Tùy Phương ứng Hiện Biến Quang minh
Nguyện Giáng Đàn Tràng An Vị Tọa
Nam Mô Vân Lai Tập Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Trai Tu Kí Khiết, Hương Vị Đằng Không, Giáo Hữu Khai Yết Hầu Chân Ngôn Kim Đương Trì Tụng。
Úm, Bộ Bộ Để Ly Già Đá, Ly Đát Đá Nga Đá Gia 。 Tam Biến
Úm, Tam Muội Gia Tát Đoả Phạm 。 Tam Biến
Tư Giả Chân Linh Giáng Phó, Tịnh Phách Lai Lâm, Kim Trượng Ngã Tam Muội Gia Giới Chân Ngôn, Yết Hầu Tự Khai Thông Đạt Vô Ngại, Nhiên Hậu Thụ Hưởng Pháp Thực, Kim Tín Chủ Cụ Hữu Chủng Chủng Thanh Tịnh Hương Trai Kim Đương Phụng Hiến, Giáo Hữu Biến Thực Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thượng Lai Chúc Thực Chân Ngôn Dĩ Cánh, Kim Hữu Điệp Văn Cẩn Đương Tuyên Bạch。
Từ Chương Thượng Tiến Pháp Vân Cung
Phong Tống Tiêu Dao Nhập Bích Trùng
Bát Nhã Tâm Đầu Không Ngũ Uẩn
Trừ Tai Giải Ách Giáng Tường Phong
Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phúng Tụng Chân Thuyên Tam Hồi Hướng
Chân Như Thực Tế Tâm Khế Hiệp
Phật Quả Bồ Đề Niệm Viên Mãn
Nhất Thiết Chúng Sinh Sinh Tịnh Độ
Án Ta Ma Ra Ta Ma Ra Di Ma Nẵng Tát Phạ Ha Ma Ha Chước Ca Ra Phạ Hồng 。 Tam Biến
Bách Niên Quang ảnh, Toàn Tại Sát Na, Tứ Đại Huyễn Thân, Khởi Năng Tràng Cửu。
Mỗi Nhật Trần Lao Cốt Cốt, Chung Triêu Nghiệp Thức Mang Mang。
Bất Tri Nhất Tính Chi Viên Minh Đồ Sính Lục Căn Chi Tham Dục, Công Danh Cái Thế, Vô Phi Đại Mộng Nhất Tràng, Phú Quí Kinh Nhân, Nan Miễn Vô Thường Nhị Tự Tranh Nhân Tranh Ngã, Đáo Để Thành Không, Khoa Hội Khoa Năng, Tất Cánh Phi Thực。
Phong Hỏa Tán Thời Vô Lão Thiếu, Khê Sơn Ma Tận Kỷ Anh Hùng, Lục Mấn Vị Kỷ Nhi Bạch Phát Tảo Xâm, Hạ Giả Tài Lâm Nhi Điếu Giả Tùy Chí。
Nhất Bao Nung Huyết Tràng Niên, Khổ Luyến Ân Tình Thất Xích, Khô Lâu Tứ Ý San Tham Tài Bảo, Xuất Tức Nan Kỳ Nhập Tức, Kim Triêu Bất Bảo Lai Triêu。
Ái Hà Xuất Một Kỷ Thời Hưu, Hỏa Trạch Ưu Tiễn Hà Nhật Liễu, Bất Nguyện Xuất Ly Nghiệp Võng, Chỉ Ngôn Vị Hữu Công Phu, Diêm La Vương Hốt Địa Lai Truy, Thôi Tướng Công Khởi Dung Triển Hạn。
Hồi Thủ Gia Thân Đô Bất Kiến, Đáo Đầu Nghiệp Báo Tự Thân Đương, Quỷ Vương Ngục Tốt Nhất Nhậm Khi Lăng, Kiếm Thụ Đao Sơn Cánh Vô Tồi Để。
Hoặc Tiếp Cốc Tiêu Sơn Hạ, Hoặc Tại Thiết Vi Sơn Gian。
Thụ Hoạch Thang Tắc Vạn Tử Thiên Sinh, Tao Tỏa Khái Tắc Nhất Đao Lưỡng Đoạn。
Cơ Thôn Nhiệt Thiết, Khát ẩm Dong Đồng, Thập Nhị Thời Cam Thụ Khổ Tân, Ngũ Bách Kiếp Bất Kiến Đầu ảnh。
Thụ Túc Tội Nghiệp, Phục Nhập Luân Hồi, Đốn Thất Cựu Thời Nhân Thân, Hoán Khước Giá Hồi Bì Đại。
Phi Mao Đới Giốc, Hàm Thiết Phụ Yên, Dĩ Nhục Cúng Nhân, Dụng Mệnh Hoàn Trái。
Sinh Bị Đao Châm Chi Khổ, Hoạt Tao Thang Hỏa Chi Tai, Hỗ Tích Oán Khiên, Đệ Tương Thực Hám Na Thời Truy Hối, Học Đạo Vô Nhân, Hà Như Trực Hạ Thừa Đương, Mạc Đãi Thử Sinh Không Quá。
Thiết Dĩ 、 Nhân Sinh Tại Thế, Do Như Diệp Mậu Hoa Hồng Minh Lí Đại Hạn Đáo Lai, Các Tự Triêu Sương Hiểu Lộ, Ngũ Phật Thân Tràng Trượng Lục, Tịch Diệt Song Lâm, Lão Quân Đan Luyện Cửu Hoàn, Chung Quy Thệ Thuỷ, Ta Bát Bách Niên Chi Bành Tổ, Thán Tứ Bát Tuế Chi Nhan Hồi, Tuy Nhiên Lão Thiếu Bất Đồng, Nhậm Nại Tử Sinh Bình Đẳng, Giá Như, Tam Hoàng Thọ Mệnh, Khởi Miễn Luân Hồi, Ngũ Đế Thánh Quân, Nan Lưu Bất Tử。
Thần Nông Diệu Dược, Bất Y Hạn Tận Chi Nhân, Biển Thước Linh Đan Mạc Cứu Số Chung Chi Sỹ。
Tiền Nhân Giai Hữu Đại Bá Vương, Trung Thần, Kiếm Khách, Hiền Nhân Tạo Đại Công Lao, Cự Bảo Trường Sinh Tại Thế, Cổ Thanh Tiền Hiền, Dã Tằng Đôi Kim Tích Ngọc, Dã Tằng Y Tử Yêu Hoàng, Dã Tằng Đoạt Lợi Tranh Danh, Dã Tằng Giác Văn Đấu Võ。
Ô Hô, Nhân Sinh Cáp Tự Thuỷ Đông Lưu, Chí Sính Anh Hùng Xung Đẩu Ngưu, Tam Thốn Khí Tồn Thiên Ban Dụng Nhất Đán Vô Thường Vạn Sự Hưu。
Nhất Thiết Sơn Nham, Giai Hữu Băng Liệt
Nhất Thiết Giang Hà, Giai Hữu Khô Kiệt
Nhất Thiết Thụ Mộc, Giai Hữu Tồi Chiết
Nhất Thiết Vạn Vật, Giai Hữu Bại Hoại
Nhất Thiết Ân Ái, Giai Hữu Ly Biệt
Nhất Thiết Phiền Não, Giai Hữu Hưu Yết
Mẫu Tử Tình Thâm, Kim Triêu Đoạn Tuyệt
Duy Hữu Pháp Thân, Thường Trụ Bất Diệt。
Kham Thán
Nhân Sinh Bách Tuế, Dụ Nhược Sát Na, Nhược Đông Thệ Chi Thừa Ba, Tự Tây Thuỳ Chi Tàn Chiếu。
Kích Thạch Chi Tinh Hỏa, Quá Khích Chi Tấn Câu, Phong Lí Chi Vi Đăng, Thảo Đầu Chi Huyền Lộ, Lâm Ngạn Hủ Thụ, Thiểm Mục Điện Quang, Hà Nãi Tình Tư Vạn Tự。
Ý Khởi Bách Đoan, Trần Võng Thiên Trùng Mật Mật, Thường Lung Ý Địa, Ái Thằng Tràng Kết Điều Điều, Tận Hệ Tình Điền Tủng Cao Phụ Ư Mạn Sơn, Hoành Biến Pháp Giới, Dũng Tràng Ba Ư Tham Hải, Thôn Tận Dục Lưu Bất, Như Niệm Phật Tảo Tu Hành, Tức Đắc Vãng Sinh An Lạc Quốc。
Tư Giả Chân Linh, Thính Thử Vô Sinh Chi Cú, Tiện Siêu Hữu Lậu Chi Nhân, Tái Niệm Chân Linh, Tùy Ngã Âm Thanh, Thính Niệm Hàng Ma Diệu Kệ, Phó Dữ Chân Linh, Kim Đương Cánh Chúc。
Thạch Hỏa Điện Quang Năng Kỷ hà
Khả Lân Ân Ái Thụ Bôn ba
Bì Can Thượng Luyến Tư Tài Quảng
Hoàng Xứ Do Tham Tửu Sắc đa
Tịch Tử Triêu Sinh Na Khẳng Tức
Tâm Hồn Truy Khứ Kiến Diêm la
Ty Hào Tội Phúc Tòng Đầu Số
Văn Bạ Phân Minh Định Bất ta
Sai Tống Thiết Sàng Đồng Trụ Ngục
Ngôn Thanh Ai Cáo Khổ Ngâm nga
Ngã Kim Hối Hận Tu Hành vãn
Miễn Tử Hoàn Vi Tượng, Mã, loa
Lụy Thế Nghiệp Duyên Nhân Tự Muội
Vị Năng Thành Phật Khởi Do tha
Nhân Nhân Hữu Cá Chân Như tính
Sinh Tử Thùy Nhân Khẳng Luyện ma
Chân Linh Thính Thử Vô Sinh Chi Cú, Tùy Ngã Âm Thanh Tề Xưng Tây Phương Tứ Thánh Bảo Hiệu, Tùy Niệm Vãng Sinh Tây Phương Kiến Phật。
Ô Phi Ương Tẩu Cấp Như Thoa, Kham Thán Nhân Sinh Năng Kỷ Hà, Duy Hữu Tây Phương Khoái Lạc Đa, Hàn Sơn Thập Đắc Tiếu Ha Ha。
Tảo Tảo Giác Ngộ Khuyến Mạc Ta Đà, Giá Hồi Qui Khứ, Qui Khứ Kiến Di Đà, A Di Đà Phật。
Nam Mô A Di Đà Phật 。
Nhất Bách Bát Biến
Nhậm Quân Tích Ngọc Dữ Đôi Kim, Nan Mãi Vô Thường Bất Đáo Lâm。
Duy Hữu Tây Phương Khoái Lạc Thâm, Hàn Sơn Thập Đắc Tiếu Hân Hân。
Tảo Tảo Giác Ngộ Khuyến Mạc Trầm Ngâm, Giá Hồi Qui Khứ, Qui Khứ Kiến Quán Âm, Quán Thế Âm Bồ Tát。
Nam Mô Quán Âm, Quán Thế Âm Bồ Tát 。
Thập Biến
Nhân Sinh Thất Thập Cổ Lai Hi, Bách Tuế Quang Âm Quá Khích Câu。
Duy Hữu Tây Phương Khoái Lạc Di, Hàn Sơn Thập Đắc Tiếu Hi Hi。
Tảo Tảo Giác Ngộ Khuyến Mạc Trì Nghi, Giá Hồi Qui Khứ, Qui Khứ Kiến Thế Chí, Thế Chí Đại Bồ Tát。
Nam Mô Đại Thế Chí Bồ Tát 。
Thập Biến
Nam Kha Nhất Mộng Thục Hoàng Lương, Kham Thán Nhân Sinh Bất Cửu Trường。
Duy Hữu Tây Phương Khoái Lạc Thường, Hàn Sơn Thập Đắc Tiếu Dương Dương。
Tảo Tảo Giác Ngộ Khuyến Mạc Tư Lường, Giá Hồi Qui Khứ, Qui Khứ Kiến Thanh Tịnh, Đại Hải Chúng Bồ Tát。
Nam Mô Thanh Tịnh, Đại Hải Chúng Bồ Tát 。
Thập Biến
Nguyện Sinh Tây Phương Tịnh Độ Trung,
Cửu Phẩm Liên Hoa Vi Phụ Mẫu
Hoa Khai Kiến Phật Ngộ Vô Sinh,
Bất Thoái Bồ Tát Vi Bạn Lữ
Liên Trì Hải Hội, Di Đà Như Lai,
Quán Âm Thế Chí Tọa Liên đài
Tiếp Dẫn Kim Giai Đại Thệ Nguyện,
Hoằng Khai Phổ Nguyện Ly Trần Ai。
Nhất Thiết Hữu Vi Pháp, Như Mộng Huyễn Bào ảnh Như Lộ Diệc Như Điện。
Ưng Tác Như Thị Quán, Chư Hành Vô Thường, Thị Sinh Diệt Pháp, Sinh Diệt Diệt Dĩ, Tịch Diệt Vi Lạc。
Tư Giả Chân Linh, …
Chư Gia Tiên …
Tộc。
Duy Nguyện 、 Nhất Chân Bất Muội, Lục Dục Đốn Không, Vĩnh Thoát Nhân Gian, Sinh Tử Căn Trần, Đốn Nhập Như Lai, Bảo Minh Không Hải。
Quán Âm Tác Bạn, Thế Chí Vi Bằng, Bát Đức Trì Trung Thân Tẩy Đãng, Cửu Liên Đài Bạn Nhậm Tiêu Dao, Thần Thê Tịnh Vực Nghiệp Tạ Trần Lao, Liên Khai Thượng Phẩm Chi Hoa。
Phật Thụ Nhất Sinh Chi Kí, Giáo Hữu Vãng Sinh Chân Ngôn, Cẩn Đương Trì Tụng。
Nam Mô A Di Đa Bà Dạ, Đá Tha Già Đa Dạ, Đá Địa Dạ Tha, A Di Rị Đô Bà Tỳ, A Di Rị Đá, Tất Đam Bà Tỳ, A Dị Rị Đá, Tỳ Ca Lan Đế, A Di Rị Đá, Tỳ Ca Lan Đá, Già Di Nị, Già Già Na, Chỉ Đa Ca Lợi, Sha Bà Ha 。
Nam Mô Sinh Tịnh Độ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thượng Lai Tu Thiết Ngỗ Pháp Đàn, Chú Thực Chân Linh Công Đức Vô Hạn Lương Nhân Khể Thủ Hòa Nam Tam Tôn Thánh Chúng •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Theo triết học cổ đại Trung Hoa, vạn vật trên trái đất đều được phát triển và sinh ra từ 5 yếu tố cơ bản Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ được gọi là ngũ hành. Từ thời nhà Chu ở thế kỷ 12 trước công nguyên, ngũ hành đã được ứng dụng vào Kinh Dịch, một trong những tác phẩm vĩ đại nhất về triết học phong thủy. Cho đến bây giờ, ngũ hành vẫn ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự vận động, phát triển của đời sống con người.
Thuyết ngũ hành bao gồm các quy luật dựa trên mối quan hệ tương sinh, tương khắc, phản sinh, phản khắc. Tất cả các yếu tố này đều tồn tại song hành, dựa trên sự tương tác qua lại lẫn nhau, không thể phủ nhận, tách rời yếu tố nào.
Quy luật tương sinh, tương khắc là sự tác động qua lại để tạo nên sự hình thành của vạn vật. Hai yếu tố này không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của mọi sinh vật.

1. Luật tương sinh
Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy,...
Xem chi tiết
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Phương pháp tính hoang ốc
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Phương pháp tính trùng tang
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Phương pháp chọn ngày tốt
Theo quan niệm của cổ nhân, khi thực hiện những công việc quan trọng, công việc lớn thì nên chọn ngày phù hợp để thực hiện sao cho kết quả công việc được thuận lợi và đạt kết quả tốt nhất.
Sau đây, Linh Thông giới thiệu phương pháp chọn ngày dựa trên mối liên hệ Thiên can, Địa chi và ngũ hành tương sinh tương khắc.
+ Nguyên tắc loại trừ: Khi xem ngày, nên loại trừ các ngày có

Thiên Can xung khắc với Thiên Can của người thực hiện

Địa chi xung khắc với Địa chi của người thực hiện

Ngũ hành ngày tương khắc với ngũ hành năm sinh của người thực hiện

Loại trừ ngày không phù hợp để thực hiện công việc dự định

+ Nguyên tắc kết hợp:

Chọn ngày có thiên can hợp với thiên can của người chịu trách nhiệm thực hiện công việc
...
Xem chi tiết
Phương pháp chọn giờ tốt
TỬ VI
Bình giải lá số
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Tra tử vi trọn đời
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Các năm được đặt tên theo chu kỳ của 10 Thiên Can và chu kỳ của 12 Địa Chi. Mỗi năm được đặt tên theo cặp của một can và một chi gọi là Can Chi (干支 gānzhī). Thiên Can phối hợp với Âm Dương và Ngũ hành. Chu kỳ 10 năm của Can bắt đầu từ can Giáp những năm tận cùng bằng 4 như 1984, 1994, 2004 v.v., còn đối với năm trước công nguyên là 7. Địa Chi liên kết với 12 con vật tượng trưng. Chu kỳ 12 năm bắt đầu bằng chi Tý (Tí) với những năm chia cho 12 còn dư 4 như 1984, 1996 v.v. hay trong phép chia cho 12 còn dư 9 nếu là năm trước Công nguyên như 9 TCN (Nhâm Tý), 21 TCN (Canh Tý), v.v. (lưu ý là không có năm 0, sau ngày 31 tháng 12 năm 1 TCN (năm Canh Thân) là ngày 1 tháng 1 năm 1 (năm Tân Dậu)).
Chu kỳ 60 năm tạo thành bởi tổ hợp của hai chu kỳ được biết như là "chu kỳ Giáp Tý" (甲子 jiǎzǐ). Nó không phải là 120 vì hai chu kỳ này quay vòng tuần hoàn độc lập với nhau. Do vậy không thể có những tổ hợp như Giáp Sửu chẳng hạn. Gọi là chu kỳ Giáp Tý vì năm đầu tiên của chu kỳ 60 năm là năm Giáp...
Xem chi tiết
Đương niên hành khiển
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Quy tắc tính lịch âm
Lịch sử hình thành âm dương lịch
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Đương thời Nhà Trần không có thiện cảm với tục thờ Mẫu, nhất là Hầu đồng cho nên trong tục Hầu Thánh Trần Triều tại các phủ đền thờ tín ngưỡng Trần Triều như Kiếp Bạc thì các Đạo nhân chỉ hầu các Thánh nhà Trần, không hầu đồng Tứ phủ tại đây. Nếu có, tổ chức hầu tại nơi khác ngoài Thần Điện thờ Công đồng Trần Triều, ở kiếp bạc thường hay hầu bên Nam Tào, Bắc đẩu, ở nơi khác thường hay hầu ngoài hoặc cung không thuộc công đồng Trần Triều.
Ngoài ra, Thực tế đây là một tín ngưỡng khác với tín ngưỡng thờ Mẫu, nên có các quy tắc riêng mà các Đạo nhân cần phải biết để tránh mang hệ lụy về sau.
Một số quy tắc hầu Thánh nhà Trần
Đạo nhân mới tiến lễ Đội lệnh nhà Trần mà chưa hoàn thành việc tạ lễ thì chỉ hầu cô đệ nhị Đại Hoàng và các giá khác, chưa được hầu các thánh chính cung Công Đồng: Đức Đại Vương, Đức Thánh Ông, Lục Bộ Thánh Ông: nói cách đơn giản là Đạo nhân mới, đạo hạnh còn chưa đủ lớn để tiếp nhận mệnh lệnh nặng nề trừ ma diệt yêu thì chưa được hầu các ngài.
Sau khi lễ tạ...
Xem chi tiết
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Nghi lễ Hầu Đồng
Tôn nhang bản mệnh
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Sơ lược về Nho giáo
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Đội lệnh Nhà Trần
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
, Ý nghĩa Du niên bát biến
, Du niên Hướng Tốt
, Du niên Hướng xấu
, Ý nghĩa của Cửu Phi Tinh
, Ý nghĩa của Cung trạch
, Ý nghĩa của Hoang ốc
Ý NGHĨA CỦA DU NIÊN BÁT BIẾN
Du niên Hướng Tốt
Sanh Khí
Thuộc Tham lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài. Là hướng tốt nhất trong 4 hướng tốt, biểu hiện của sự thành công, danh tiếng, địa vị, giàu sang. Muốn hưởng được những sự tốt đẹp của hướng Sanh Khí này, tốt nhất là cửa chính của căn nhà ở vị trí này hoặc xoay về hướng này , hoặc phòng ngủ hay phòng làm việc của gia chủ ở tại vị trí này.
Có sinh lực dồi dào, có sức khoẻ tốt. Đường con cái thuận lợi, đủ khả năng sinh đẻ đầy đủ con trai và con gái. Nhà có cửa quay về hướng sinh khí của chủ nhà là ngôi nhà ấm áp, đúng nghĩa là tổ ấm của mọi thành viên trong gia đình.
Thiên Y
Thuộc Cự môn tinh, Dương Thổ,...
Xem chi tiết
Chọn hướng ngồi làm việc
Cách xem hướng Nhà
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Xem người và chọn người
Trong một tổ chức, bộ máy, việc xem người, chọn người đi tới dùng người vào việc là một trong những quyết định căn bản, quan trọng dẫn tới sự thành bại của tổ chức, bộ máy. Bài viết luận bàn về bốn phép xem người và tám phép chọn người với mong muốn phần nào gợi mở cho công tác lựa chọn cán bộ trong giai đoạn hiện nay.
I. BỐN PHÉP XEM NGƯỜI
Xem người, đánh giá đúng một con người, từ xưa đến nay luôn là một vấn đề khó. Chẳng thế mà từ xưa bao bậc tiền nhân luôn trăn trở: “Họa hổ họa bì nan họa cốt/Tri nhân tri diện bất tri tâm” (Vẽ hổ vẽ da khó vẽ xương/Biết người biết mặt không biết lòng) hoặc dân gian có câu “Sông sâu còn có thể dò/Lòng người chín khúc ai đo cho tày”.
Thêm nữa, con người luôn biến ảo, lòng người thật khó lường, thế sự lại luôn vần xoay biến đổi, nên việc xem người càng khó khăn gấp bội. Nhưng, không thể không làm. Vì vậy, luận bàn về bốn phép xem người dưới đây phần nào gợi mở cho công tác lựa chọn cán bộ trong giai đoạn hiện nay.
1. Một là, thân - tức dung...
Xem chi tiết
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Nhìn người của Khổng Tử
Bài học quản trị của Tào Tháo
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Cách Dùng người của cổ nhân
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Tướng lông mày và mắt
LÔNG MÀY
Lông mày là một trong những thứ đầu tiên chúng ta sẽ chú ý khi nhìn vào tướng mạo. Ở phương Đông, lông mày dày, mịn và dài cao vừa đủ trên mắt là dấu hiệu tốt. Mặt khác, lông mày ngắn, mỏng đặt gần mắt là dấu hiệu không may mắn. Tuy nhiên, điều này chỉ là một phần nhỏ của bức tranh. Lông mày có liên quan đến phổi và gan.
Lông mày được biết là thể hiện mối quan hệ giữa anh chị em ruột. Khu vực này thể hiện mối quan hệ giữa bạn và anh chị em bạn, tính cách của anh chị em bạn, tình trạng sức khỏe, cũng như sự hỗ trợ.
Lông mày thể hiện số mệnh của một người ở độ tuổi 31 đến 34. Trong bài đọc vị này, lông mày có thể được chia làm hai phần: phần đầu và đuôi mày. Phần đầu của lông mày thể hiện số mệnh ở tuổi 31 và 32 trong khi đuôi mày thể hiện cho tuổi 33 và 34. Đối với nam giới, độ tuổi 31 được thể hiện ở đầu lông mày trái, trong khi đầu mày phải đại diện cho tuổi 32, tuổi 33 được dự đoán qua đuôi lông mày trái và 34 là đuôi mày phải. Đối với nữ là ngược lại (bắt đầu từ đầu...
Xem chi tiết
Xem tướng môi và cằm
Đường chân tóc và trán
Nhân tướng từ khuôn mặt
Xem tướng mũi và má
Hướng dẫn xem tướng của một người
Vết hằn má và nhân trung
Tướng khuôn mặt và tai
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
, Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
, Nguồn gốc và cách tính tuổi Kim Lâu
, Cơ sở lý luận dựa theo sơ đồ chuyển hóa
, Cách tính tuổi Kim Lâu
, Cách hóa giải tuổi Kim Lâu
1. Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
Trước hết ta xét về nguồn gốc của khái niệm "Kim Lâu", ở đây ta sẽ dựa việc phối 12 Địa Chi vào việc ghi chép thời gian và thời tiết để lý giải.
Trong hệ Địa chi được dùng để thiết lập thời gian, thì có DẦN, THÂN, TỴ, HỢI là 4 địa chi được xếp vào thời điểm giao mùa, sự việc cũ mất đi sự việc mới sinh ra. Cụ thể:
DẦN - mùa Đông mất đi, mùa Xuân sinh ra
TỴ - mùa Xuân mất đi, mùa Hè sinh ra
THÂN - mùa Hè mất đi, mùa Thu sinh ra
HỢI - mùa Thu mất đi, mùa Xuân sinh ra
Bởi tính chất không ổn định của 4 địa chi trên từ sinh đến hủy và lại sinh, nên thường chỉ sử dụng vào việc có tính chất tương tự như An Táng, Nhập Mộ, Nhập Quan,... còn việc có tính chất sinh ra như cưới hỏi, khai trương hoặc những việc mà e dè sự lặp đi lặp lại (hủy- sinh) thì không nên chọn lựa thời gian...
Xem chi tiết
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải sao chiếu mệnh
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải phạm giờ sinh
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục cưới hỏi
I. PHONG TỤC CƯỚI HỎI THỜI ĐẠI MỚI
Ở phương diện luật định, sau khi đăng ký kết hôn đôi trai gái được pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên, trong tâm thức và văn hóa dân tộc, lễ cưới chứ không phải tờ hôn thú, mới là thời điểm để họ hàng, bè bạn và mọi người chính thức công nhận đôi trai gái là vợ chồng. Cũng vì vậy, tại lễ cưới nhiều vấn đề xã hội diễn ra, khen chê của dư luận xã hội đều tập trung vào đó, "ma chê cưới trách" nhưng lại "ai chê đám cưới, ai cười đám ma". Một đám cưới theo nghi thức cổ truyền có thể vừa được khen, vừa bị chê. Người khen thì cho rằng thế mới là đám cưới Việt Nam, thế mới không sợ sự du nhập của văn hóa bên ngoài, nhưng người chê thì lại nói rằng thế là rườm rà, lãng phí và luỵ cổ.
Tuy vậy, chính quyền không cấm việc tổ chức cưới hỏi theo phong tập tập quán xưa, mà chỉ ban hành "quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới hỏi", theo đó, quy định rằng: "các thủ tục có tính phong tục, tập quán như rạm ngõ, lễ hỏi, xin dâu cần được tổ chức đơn giản và...
Xem chi tiết
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phong tục thờ thổ công
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phong tục thờ thần tài
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ cúng tổ tiên
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Cách xưng hô theo hán việt
I. CÁC ĐỜI TRÊN BỐ MẸ
1. Đời thứ 5
* Cao tổ phụ (Ông Sơ, kỵ ông): 高祖父
* Cao tổ mẫu (Bà sơ, Kỵ bà): 高祖母
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ phụ: (外) 曾祖父
* (Ngoại) Tằng tổ mẫu: (外) 曾祖母
3. Đời thứ 3
* (Nội/Ngoại)Tổ phụ: (內/外) 祖父
* (Nội/Ngoại) Tổ mẫu: (內/外) 祖母
* Nhạc Tổ Phụ (ông nội vợ): 岳祖父
* Nhạc Tổ Mẫu (bà nội vợ): 岳祖母 1. Đời thứ 5
* Cao tổ khảo (Ông sơ mất): 高祖考
* Cao tổ tỷ (bà sơ mất): 高祖妣
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ khảo (cụ ông mất): 曾祖考...
Xem chi tiết
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com