tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 8 NĂM 2026
21
Thứ sáu
Hành Hỏa - Sao Khuê - Trực Nguy
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Bính Thân
Ngày Đinh Mão
Ngày hắc đạo
Hỷ thần hướng Nam
Tài thần hướng Đông
Tháng bảy
9
Khởi đầu giờ Canh tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
, Điển tích 1. Sơn tinh nhận mẹ nuôi, học phép thuật
, Điển tích 2. Sơn tinh lấy công chúa Ngọc Hoa và sinh La Bình Công Chúa
, Phân tích và kết luận
, Phong tục tín ngưỡng thờ Sơn Trang
1. Điển tích 1. Sơn tinh nhận mẹ nuôi, học phép thuật
Theo Hùng Vương ngọc phả, thì thời Hùng Vương thứ 18 - Hùng Duệ Vương(khoảng trước năm 304 TCN), ở động Lăng Sương, huyện Thanh Xuyên, phủ Gia Hưng, đạo Sơn Tây, có gia đình giàu sang phú quý chỉ có hai anh em trai là Nguyễn Cao Hạnh và Nguyễn Công đã ngoài ngũ tuần đều chẳng có con. Nghĩ phận bất hiếu vì không có con cháu nối dõi tông đường, hai anh em đem hết của cải tài sản gia tiên để lại phát cho người nghèo. Phân phát cứu bần suốt mấy năm trời mới hết gia sản.
Một hôm, hai anh em du xuân trên núi Tản Lĩnh, thì gặp ông lão vừa đi vừa hát, có mấy đứa trẻ theo sau. Trông thấy dáng vẻ ông lão kỳ lạ, đẹp như tiên, hai anh em liền chạy đến vái tạ: “Nhà tôi đức mỏng, nên hai anh em tuổi đã cao mà chưa có con, muốn xin tiên ông rộng lòng...
Xem chi tiết
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
THƯ VIỆN
Đọc sách
Phần Hoá Tài Mã Khoa Nghi
Hương yên Nhất Chuyên, liêu Nhiễu hoa đàn Trưởng minh y Sứ Giả, thiên ban pháp Ngoại Biến trung Gian, Tiết Thuộc …
chúng Đẳng Tiết trai Bồi。
Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thần Công Cự Trắc Diêu Dung Thiên Ban, Đại Chúng Chí Thành Kiền Thân Tán Lễ。
Tài Mã Liêm Tư Tán Chủ Viện
Chiêu Chiêu Thiệu Lễ Chú Tiêu tiêu
Mặc Y Trưởng Sắc La Sàng Thượng
Khí Dụng Thiên Ban Mãn Tọa Tiền
Ngoại Quỷ Vô Danh Lao Tắc Mục
Gian Tà Quỷ Mị Khứ Thùy duyên
U Hồn Ngưỡng Trượng Tư Thần Đức
Phúc Khiên Duyên Trường Thế Bất tiên
Thiết Dĩ 、 Pháp Diên Quang Khải, Tịnh Cúng Phu Trần, Lự Bài Biện Dĩ Trang Nghiêm, Khủng Vãng Lai Chi Uế Trọc, Tư Bằng Bi Chú, Biến Sái Hoa Diên, Giáo Hữu Tịnh Uế Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Nhất Bát Thanh Lương Thuỷ
Quán Sái Chư Trần Cấu
Kim Cương Lai Hộ trì
Trạm Nhiên Thường Thanh Tịnh
Án Bắc Đế Tra Thiên Thần Na La Địa Tra
Sa Hạ 。 Tam Biến
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Đàn Tràng Ký Khiết Thánh Giá Lai Lâm, Tín Chủ Kiền Thành Kính Lễ Tam Bái …
Chấn Linh Tam Hồi
Thiết Dĩ 、 đàn nghi Khải Thiết, túc Triển tâm Thành, kí sơ Tạo hoá chi Công, Niệm kim sinh thành chi Đức, cung phân ngũ Phần chi chân Hương, Nguyện Đạt Thập phương chi Hiền Thánh, duy thông Cảm Đồng Tứ Chứng Tri。
Tư Thần Cẩn Tấu, Vi Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ 。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Lập Tĩnh Đàn Đăng Hoa Tại …
nhân quang Hiếu Khổn Cẩn Biểu thành Tâm, Phục Vị vong linh …
tư Niệm cù lao Đặc thân báo Đáp, tư phùng trung nguyên Lệnh Tiết lương Thời chư Viện Ngục, môn giai phóng Xá, Thụ tư Kiền Cụ minh y tài mã Đẳng Vật như sinh Thời chi Sở, Dụng Báo Đức Thù Ân Sinh Thành Dưỡng Dục Chi Do Khuy, Hoá Hậu Thù Thường Chi Nan Báo, Thứ Dụng Minh Y Tài Mã Tiến Nạp Cảm Phiền Sứ Giả Đặc Vi Truyền Thông Phó Dữ Chân Linh …
Thủ Nhận Vi Kỷ Vật Tương Hồi Âm Cung Xứ Dụng, Giáo Hữu Triệu Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Dĩ Thử linh thanh thân Triệu Thỉnh
tôn Thần Sứ Giả dao văn tri
Trượng Bằng tam Bảo Lực gia trì
kim Nhật kim Thời lai giáng phó
Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Thượng Lai Triệu Thỉnh Chân Ngôn Tuyên Dương Dĩ Kính, Chúng Đẳng Kiền Thành Thượng Hương Nghinh Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Thần Thông Mặc Vận, Bảo Tương Trang Nghiêm, Thông Minh Đại Phấn Thần Uy Biến Hoá Toàn Tư Phật Pháp。
Cung Duy 、 Quan Đường Nhân Mục Lí Thành Cảnh Phủ Tứ Dĩ Chứng Minh, Cung Duy Quan Vũ Lâm Đại Thần Sứ Giả Thần Quan Vị Tiền, Cung Duy Long Thần Thổ Địa Táo Phủ Thần Quân Vị Tiền。
Duy Nguyện 、 Kim Thời Triệu Thỉnh Giáng Phó Pháp Diên, Thụ Tư Cúng Dường
Hương Hoa Thỉnh
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Phụ Mẫu Ân Thâm Chung Hữu Biệt, Tử Tôn Nghĩa Trọng Dã Phân Ly, Tình Tự Vi Đồng Lâm Tú Đại Hạn Lai, Thời Các Tự Phi Phục Vi Vong Linh …
Vị Tiền。
Duy Nguyện 、 Hồn Như Tại Nhật, Phách Nhược Sinh Thời, Thừa Phật Pháp Dĩ Lai Lâm, Trượng Thần Uy Nhi Thụ Kí, Giáng Phó Pháp Diên Thụ Tư Cúng Dường
Hương Hoa Thỉnh。
Thượng lai Triệu Thỉnh chân ngôn tuyên dương Dĩ Cánh, giáo Hữu an Toạ chân ngôn Cẩn đương trì Tụng。
Thần Đức Tòng Không Lai Giáng Hạ
Khoát Nhiên Tâm Nguyện Thính Gia đà
Tuỳ Phương ứng Hiện Biến Quang minh
Nguyện Giáng Pháp Diên An Vị Toạ
Án, Ca Ma La Sa Hạ 。 Tam Biến
Nam Mô Vân Lai Tập Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
an Tọa chân Ngôn, tuyên dương Dĩ Cánh, Nhiếp Bị bài Lỵ, Thượng Hiến đàn Tiền Phủ giám Nạp Thụ, tín Chủ Kiền thành Thượng hương Phụng Hiến, giáo Hữu Biến Thực chân ngôn Cẩn đương trì Tụng
Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
vô Lượng nhân duyên Nhất Thiết cúng
Phổ thí pháp Giới chư Quần sinh
Nhược Dĩ hương hoa Phổ cúng Dường
duy năng thành Tựu Phật công Đức
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thượng lai cúng Dường Dĩ Tất, Sở Hữu Điệp văn Cẩn đương tuyên Độc。
Phục Dĩ 、 hư không Hữu tương Cảm Dĩ Toại Thông, Thần Đạo vô hình Cầu chi Tất ứng, kim vi …
Tiết lương Thời chư Viện Ngục môn Tịnh giai phóng Xá, viên Hữu Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ。
kim Thần tín Chủ Đồng gia dương môn Quyến Đẳng Sở Hữu minh y tài mã Đẳng Vật như sinh Thời chi Sở Dụng, báo Đức thù ân chân linh Nhận Thủ Nhậm vi Kỷ Vật。
Ngưỡng Duy
Quan Đường Nhân Mục Lí Thành Cảnh Phủ Tứ Dĩ Chứng Minh, Trượng Kỳ Vũ Lâm Đại Thần Sứ Giả Thần Quan Vi Chứng Minh Phần Hoá。
Ngưỡng Vọng Long Thần Thổ Địa Dĩ Phù Trì Thực Lại, Táo Quân Thiện Thần Nhi Bảo Hựu, Thanh Chỉ Biến Vi Thanh Y, Hắc Chỉ Biến Vi Hắc Y, Xích Chỉ Biến Vi Xích Y, Bạch Chỉ Biến Vi Bạch Y, Hoàng Chỉ Biến Vi Hoàng Y, Tuỳ Cơ ứng Biến Hiện Quang Minh, Nguyện Tại Kim Thời Lai Giáng Phó, Hoá Vô Vi Hữu, Biến Tiểu Thành Đại, Đoản Biến Vi Trường Quải, Châu Anh Nhi Ngũ Sắc Huy Hoàng, Phụng Kim Kinh Nhi Thập Phương Kính Tín Huân Năng Động。
Vật Vật Tự Nhiên Thành, Nhân Dĩ Thù Ân Ân Triêm Vũ Lộ, Cá Cá Vô Lượng Lượng Vô Biên Phóng Quang Minh Nhi Khai Hắc Ám, Thời Thời Hữu Thông Hữu Cảm, Trừ Nhiệt Não Nhi Chuyển Thanh Lương, Nhất Điểm Sái Tâm Tướng, Lai Hoả Luyện Y Hoá Thành Hình Lệnh Sứ Giả Nhi Tật Tốc Giáng。
Nam Mô Giải Oan Kết Bồ tát
Nam Mô Trừ Cái Chướng Bồ tát
Nam Mô Diệu Cái Tường Bồ tát
Nam Mô Thoát Khổ Luân Bồ tát
Nam Mô Sinh Tịnh Độ Bồ Tát Ma Ha tát
Hoả Giả Hoá Dã Chỉ Biến Thành, Yên Yên Tức Thị, Không Không Ngưng Linh Khí Khí Thành Tượng, Sắc Sắc Tức Thị, Không Không Tức Thị, Phật Phật Tính Minh, Tâm Tâm Minh Chính, Pháp Pháp Hiển Tinh, Thành Thành Năng Động, Vật Vật Tự Nhiên Thành Y Tài Vô Lượng Vô Biên, Cấp Cấp Thành Tựu Sa Hạ。
Hương Thư Bát Nhất Thanh Bạch
Tí Nhị Hoàng Đạm, Sửu Tam Xích Khí Quang, Dần Tốc Tốc Thành Tựu Sa Hạ。
Nhất Khí Thành Thiên, Quyết
Nhị Khí Thành Địa, Quyết Sửu
Tam Khí Thành Nhân, Quyết Dần
Tốc Tốc Thành Tựu Sa Hạ。
Nhất Trích Lạc Địa Vạn Thần Túy,
Nhị Trích Lạc Địa Minh Y Toàn Thành,
Tam Trích Lạc Địa Vong Hồn Nhận Thủ,
Thập Bát Trản Thuỷ Thuỷ Hoả Luyện Chất Tốc Hoả Thành Thân。
Phong
Nhị Thủ Đại Chỉ Nhị Mùi Nhị Thân Tự Thân Tỵ
Ngọ Trực Thành ấn,
Niệm Chú Vân
Thiên Thần Mã, Địa Thần Mã, Thuỷ Thuỷ Hoả Hoả Phong Phong。
Úm Nhất Biến Thập, Quyết
Thập Biến Bách, Quyết Sửu
Bách Biến Thiên, Quyết Dần
Thiên Biến Vạn, Quyết mão
Vạn Biến ức, Quyết thìn
ức Biến Vi Hằng Hà Sa Số, Quyết Tỵ
Tốc Thành Tựu Sa Hạ, Tự Nhiên Thiên Tài Phục Thất Bảo, Tự Nhiên Thành Thường Khinh Thanh Lục Y Bội ảnh Chân Tinh。
nam mô tam mãn đá Một đà Nam, án Độ Rô, già Na, Tỳ Lư, chi linh sa Hạ。
nam mô Phật đà Gia, nam mô Đạt ma Da, nam mô tăng đà da
Án, Tất Đế Hộ tô Rô, Tất tô Rô, Chỉ Lị Ba, cát Lị Bà, Tất Đạt Lị, đá rô Lị, ta bà Ha。
Án, hô Lô, hô lô dã Mục, Chiết sa ha
can nguyên nư tương Quang, ảnh chân tinh ngưng Bạch, Cốt Kết hoá thành Hình, Thụ ngô pháp Thuỷ văn ngô Thái, thanh Cấp Cấp như Luận Lệnh。
Phúng Tụng Chân Thuyên Tam Hồi Hướng
Chân Như Thực Tế Tâm Khế Hiệp
Phật Quả Bồ Đề Niệm Viên Mãn
Nhất Thiết Chúng Sinh Sinh Tịnh Độ
Án Ta Ma Ra Ta Ma Ra Di Ma Nẵng Tát Phạ Ha Ma Ha Chước Ca Ra Phạ Hồng 。 Tam Biến
Thượng Lai Hiến Cúng Công Đức Vô Hạn Lương Nhân Khể Thủ Hòa Nam Tam Tôn Thánh Chúng •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Xem người và chọn người
Trong một tổ chức, bộ máy, việc xem người, chọn người đi tới dùng người vào việc là một trong những quyết định căn bản, quan trọng dẫn tới sự thành bại của tổ chức, bộ máy. Bài viết luận bàn về bốn phép xem người và tám phép chọn người với mong muốn phần nào gợi mở cho công tác lựa chọn cán bộ trong giai đoạn hiện nay.
I. BỐN PHÉP XEM NGƯỜI
Xem người, đánh giá đúng một con người, từ xưa đến nay luôn là một vấn đề khó. Chẳng thế mà từ xưa bao bậc tiền nhân luôn trăn trở: “Họa hổ họa bì nan họa cốt/Tri nhân tri diện bất tri tâm” (Vẽ hổ vẽ da khó vẽ xương/Biết người biết mặt không biết lòng) hoặc dân gian có câu “Sông sâu còn có thể dò/Lòng người chín khúc ai đo cho tày”.
Thêm nữa, con người luôn biến ảo, lòng người thật khó lường, thế sự lại luôn vần xoay biến đổi, nên việc xem người càng khó khăn gấp bội. Nhưng, không thể không làm. Vì vậy, luận bàn về bốn phép xem người dưới đây phần nào gợi mở cho công tác lựa chọn cán bộ trong giai đoạn hiện nay.
1. Một là, thân - tức dung...
Xem chi tiết
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Bài học quản trị của Tào Tháo
Nhìn người của Khổng Tử
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Cách Dùng người của cổ nhân
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
A. Hỷ thần:
Vận hành qua 5 hướng ngược chiều kim đồng hồ, theo thứ tự:
Ngày hàng Can:
1. Ngày Giáp và 6. Ngày Kỷ: Hướng Đông bắc
2. Ngày Ất và 7. Ngày Canh: Hướng Tây Bắc
3. Ngày Bính và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
4. Ngày Đinh và 9. Ngày Nhâm: Hướng chính Nam
5. Ngày Mậu và 10. Ngày Quý: Hướng Đông Nam
B. Tài Thần:
Vận hành theo ngày hàng Can theo 7 hướng (trừ Đông bắc)
1. Ngày Giáp và 2. Ngày Ất: Hướng Đông Nam
3. Ngày Bính và 4. Ngày Đinh: Hướng Đông
5. Ngày Mậu: Hướng Bắc 6. Ngày Kỷ: Hướng Nam
7. Ngày Canh và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
9. Ngày Nhâm: Hướng Tây 10: Ngày Quý: Hướng Tây Bắc.
C. Hạc Thần:...
Xem chi tiết
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp tính trùng tang
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Phương pháp tính hoang ốc
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
CHỌN GIỜ TỐT
Chọn giờ tốt
Phương pháp chọn giờ tốt
Việc chọn giờ để thực hiện công việc cũng được cổ nhân lựa chọn cẩn thận, phương pháp chọn cũng dựa trên mỗi quan hệ tương hợp tương khắc của can chi. Sau đây, Linh thông xin giới thiệu phương pháp chọn giờ như sau:
I. Nguyên tắc loại trừ: Giờ thực hiện công việc tùy thuộc vào đặc thù của công việc cũng như mối liên hệ xã hội mà ta có phương thức loại trừ khác nhau, cụ thể như sau:

Loại trừ giờ thuộc hắc đạo (, Xem Phương pháp tính giờ Hoàng đạo - Hắc đạo)

Loại trừ giờ thuộc thời gian mà đặc thù công việc không cho phép

Cân nhắc sử dụng giờ thuộc phạm trù nhịp sinh học ví dụ giờ giữa trưa, giờ nửa đêm


II. Nguyên tắc kết hợp: Những công việc có tính chất quan trọng, nên cân nhắc về giờ phù hợp với năm sinh của người thực hiện công việc và không bị ảnh hưởng đến những người có liên quan.
Chi tiết tham khảo bài viết , Phương pháp chọn ngày
Dựa trên địa chi năm sinh của người thực hiện công việc, nên cân nhắc tính chất tương hợp tương khắc của địa chi, cụ thể như...
Xem chi tiết
Phương pháp chọn ngày tốt
TỬ VI
Bình giải lá số
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Tra tử vi trọn đời
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ thổ công
Thổ công (土公), còn được gọi là thổ địa (土地), thổ địa công (土地公), ông địa hay thổ thần (土神) hoặc xã thần (社神), là một vị thần trong tín ngưỡng Châu Á, cai quản một vùng đất, địa điểm.
Thổ Công là một dạng của Mẹ Đất, là vị thần trông coi nhà cửa, định đoạt họa phúc cho một gia đình. Một số giả thuyết cho rằng Thổ Công là một trong ba vị Táo Quân xuất hiện trong truyện Sự tích Táo quân (hay Sự tích ba ông đầu rau). Người chồng thứ hai là Thổ Công (trông coi việc bếp núc, còn gọi là vua bếp), người chồng thứ nhất là Thổ Địa (trông coi việc nhà cửa), người vợ là Thổ Kỳ (trông coi việc mua bán, chợ búa cho phụ nữ trong nhà và sản sinh vật ngoài vườn). Tuy nhiên, một số người cho rằng Thổ Công là vị thần cai quản vùng đất còn Táo Quân chỉ coi việc bếp núc trong nhà.
Riêng người Việt thì coi Ông Địa như một vị thần hể hả, bình dân, mập mạp, bụng phệ. Ông Địa ăn mặc xuề xòa, có khi ở trần, tay cầm quạt lá, tướng tốt vì lúc nào cũng vui cười hể hả. Vị thần này dễ tính nên khấn vái không...
Xem chi tiết
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Nghi lễ đầy năm sinh
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục thờ thần tài
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục cưới hỏi
Phong tục thờ táo quân
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Cách xem hướng Nhà
1. Phong thủy bát trạch
Bát trạch theo nghĩa Hán Việt được hiểu 8 phương vị quẻ hào của một căn nhà. Theo bát trạch phong thủy thì cung mệnh của mỗi người khi kết hợp với 8 hướng trong nhà ở sẽ tạo ra những dòng khí khác nhau và có tác động xấu - tốt với mỗi người sẽ khác nhau, có thể hướng nhà với người này tốt nhưng với người khác lại vô cùng xấu.
Phương pháp xem bát trạch phong thủy với mục đích là tìm ra phương vị tốt xấu trong nhà ở dựa vào việc phối hợp mệnh theo tuổi và các hướng bát trạch.
Do đó xem phong thủy bát trạch có ý nghĩa rất lớn để chọn cát hóa hung trong phong thủy nhà ở với những nghiên cứu chi tiết từ việc phối hợp tuổi đến những vị trí hướng cửa, lối đi, phòng khách, bếp ăn, ngủ, hồ nước… để đảm bảo gia chủ có được phúc phận an lành và thịnh vượng về tài chính, công danh khai sáng tránh được những điều xấu trong cuộc sống.
2. Các hướng và cung mệnh theo phong thủy bát trạch cơ bản
Theo lý thuyết phong thủy bát trạch cơ bản đã phân chia Dương trạch thành 8...
Xem chi tiết
Chọn hướng ngồi làm việc
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
, Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
, Nguồn gốc và cách tính tuổi Kim Lâu
, Cơ sở lý luận dựa theo sơ đồ chuyển hóa
, Cách tính tuổi Kim Lâu
, Cách hóa giải tuổi Kim Lâu
1. Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
Trước hết ta xét về nguồn gốc của khái niệm "Kim Lâu", ở đây ta sẽ dựa việc phối 12 Địa Chi vào việc ghi chép thời gian và thời tiết để lý giải.
Trong hệ Địa chi được dùng để thiết lập thời gian, thì có DẦN, THÂN, TỴ, HỢI là 4 địa chi được xếp vào thời điểm giao mùa, sự việc cũ mất đi sự việc mới sinh ra. Cụ thể:
DẦN - mùa Đông mất đi, mùa Xuân sinh ra
TỴ - mùa Xuân mất đi, mùa Hè sinh ra
THÂN - mùa Hè mất đi, mùa Thu sinh ra
HỢI - mùa Thu mất đi, mùa Xuân sinh ra
Bởi tính chất không ổn định của 4 địa chi trên từ sinh đến hủy và lại sinh, nên thường chỉ sử dụng vào việc có tính chất tương tự như An Táng, Nhập Mộ, Nhập Quan,... còn việc có tính chất sinh ra như cưới hỏi, khai trương hoặc những việc mà e dè sự lặp đi lặp lại (hủy- sinh) thì không nên chọn lựa thời gian...
Xem chi tiết
Hóa giải sao chiếu mệnh
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải phạm giờ sinh
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Cách xưng hô theo hán việt
I. CÁC ĐỜI TRÊN BỐ MẸ
1. Đời thứ 5
* Cao tổ phụ (Ông Sơ, kỵ ông): 高祖父
* Cao tổ mẫu (Bà sơ, Kỵ bà): 高祖母
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ phụ: (外) 曾祖父
* (Ngoại) Tằng tổ mẫu: (外) 曾祖母
3. Đời thứ 3
* (Nội/Ngoại)Tổ phụ: (內/外) 祖父
* (Nội/Ngoại) Tổ mẫu: (內/外) 祖母
* Nhạc Tổ Phụ (ông nội vợ): 岳祖父
* Nhạc Tổ Mẫu (bà nội vợ): 岳祖母 1. Đời thứ 5
* Cao tổ khảo (Ông sơ mất): 高祖考
* Cao tổ tỷ (bà sơ mất): 高祖妣
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ khảo (cụ ông mất): 曾祖考...
Xem chi tiết
Đương niên hành khiển
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Quy tắc tính lịch âm
Các quy tắc sau có hiệu lực từ năm 104 TCN, mặc dù một số chi tiết đã từng là không cần thiết trước năm 1645.
Các tháng của âm lịch có ngày bắt đầu tính từ nửa đêm của ngày diễn ra sóc thiên văn tính theo múi giờ địa phương.
Mỗi năm có 12 tháng thông thường, được đánh số nối tiếp từ 1 đến 12. Cứ hai đến ba năm lại có năm có tháng nhuận (閏月 rùnyuè - nhuận nguyệt), tháng này có cùng cách đánh số như tháng trước đó (nó có thể xảy ra sau bất kỳ tháng nào? - điều này bản tiếng Anh có lẽ không đúng vì người ta quy định các tháng 11: Tý, 12:Sửu, 1: Dần không được tính nhuận). Xem thêm quy tắc 6 và Tháng nhuận.
Cứ mỗi một tiết khí chính của lịch Mặt Trời Trung Quốc tương đương với điểm mà Mặt Trời đi vào trong cung hoàng đạo (trung khí). Có 12 trung khí là vũ thủy, xuân phân, cốc vũ, tiểu mãn, hạ chí, đại thử, xử thử, thu phân, sương giáng, tiểu tuyết, đông chí, đại hàn.
Mặt Trời phải luôn đi qua điểm đông chí (tức là đi vào cung Ma Kết hay Capricorn) trong tháng 11 âm lịch.
Nếu có...
Xem chi tiết
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Sơ lược về Nho giáo
Nho giáo (儒教), còn gọi là đạo Nho hay đạo Khổng là một hệ thống đạo đức, triết học xã hội, triết lý giáo dục và triết học chính trị do Khổng Tử đề xướng và được các môn đồ của ông phát triển với mục đích xây dựng một xã hội hài hòa, trong đó con người biết ứng xử theo lẽ phải và đạo đức, đất nước thái bình, thịnh vượng.
Nho giáo rất có ảnh hưởng tại ở các nước Đông Á là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc và Việt Nam. Những người thực hành theo các tín điều của Nho giáo được gọi là các nhà Nho, Nho sĩ hay Nho sinh.
Ở Việt Nam, Nho giáo được du nhập vào từ đầu công nguyên không phải là Nho nguyên thủy, mà là Hán Nho và Tống Nho trong sự phát triển đồng hành, tác động qua lại với Phật giáo và Đạo giáo và phải trải qua một thời gian khá dài mới bén rễ được vào đời sống chính trị và tinh thần của xã hội. Nho giáo thịnh hành nhất vào thời Lê sơ, với nhà nước phong kiến Trung ương tập quyền. Nho Giáo ở Việt Nam để lại dấu ấn rất lớn trong quá trình giáo dục và lịch...
Xem chi tiết
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Nghi lễ Hầu Đồng
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Đội lệnh Nhà Trần
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Tôn nhang bản mệnh
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Nhân tướng từ khuôn mặt
Mặt là bộ phận được quan sát nghiên cứu nhiều nhất trong Nhân Tướng học phương Đông. Chỉ cần nhìn qua người đối diện, bạn có thể biết rõ sức khỏe, cá tính, vận mệnh cả đời của người đó.
Khuôn mặt chữ Điền (田)
Đây là khuôn mặt có trán rộng, cằm hơi nhô, độ dài, rộng của cằm tương đương phần trán, mặt hình bầu dục nhưng góc cạnh ở phần cuối hai má, trán cũng tròn, bề ngang lớn hơn mặt trái xoan. Mặt trông rắn rỏi nhưng không thô, thuộc dạng dễ coi.
Đây được coi là quý tướng, khuôn mặt này tiêu biểu cho sự quyết đoán, do đó, chủ nhân vận thế tương đối tốt. Người sở hữu khuôn mặt chữ điền cả đời luôn được mạnh khỏe, sung túc.
Khuôn mặt chữ Viên (圓)
Mặt chữ Viên có hình dạng mặt tròn, các bộ vị trên mặt có dạng tròn tượng trưng sự tròn trịa nên cuộc sống luôn được hài hòa, thuận thảo. Đây là những người đôn hậu, thật thà, trọng tín nghĩa. Nhưng họ cũng dễ dàng mất đi chủ kiến, tính khí hơi thất thường.
Khuôn mặt chữ Mục (目)
Đây là khuôn mặt dài, nẩy nở ở gò má, hẹp ở trán, đỉnh...
Xem chi tiết
Vết hằn má và nhân trung
Tướng lông mày và mắt
Hướng dẫn xem tướng của một người
Tướng khuôn mặt và tai
Xem tướng mũi và má
Xem tướng môi và cằm
Đường chân tóc và trán
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com