tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 4 NĂM 2026
29
Thứ tư
Hành Kim - Sao Thất - Trực Chấp
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Nhâm Thìn
Ngày Quý Dậu
Ngày hoàng đạo
Hỷ thần hướng Đông nam
Tài thần hướng Tây bắc
Tháng ba
13
Khởi đầu giờ Nhâm tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
, Điển tích 1. Sơn tinh nhận mẹ nuôi, học phép thuật
, Điển tích 2. Sơn tinh lấy công chúa Ngọc Hoa và sinh La Bình Công Chúa
, Phân tích và kết luận
, Phong tục tín ngưỡng thờ Sơn Trang
1. Điển tích 1. Sơn tinh nhận mẹ nuôi, học phép thuật
Theo Hùng Vương ngọc phả, thì thời Hùng Vương thứ 18 - Hùng Duệ Vương(khoảng trước năm 304 TCN), ở động Lăng Sương, huyện Thanh Xuyên, phủ Gia Hưng, đạo Sơn Tây, có gia đình giàu sang phú quý chỉ có hai anh em trai là Nguyễn Cao Hạnh và Nguyễn Công đã ngoài ngũ tuần đều chẳng có con. Nghĩ phận bất hiếu vì không có con cháu nối dõi tông đường, hai anh em đem hết của cải tài sản gia tiên để lại phát cho người nghèo. Phân phát cứu bần suốt mấy năm trời mới hết gia sản.
Một hôm, hai anh em du xuân trên núi Tản Lĩnh, thì gặp ông lão vừa đi vừa hát, có mấy đứa trẻ theo sau. Trông thấy dáng vẻ ông lão kỳ lạ, đẹp như tiên, hai anh em liền chạy đến vái tạ: “Nhà tôi đức mỏng, nên hai anh em tuổi đã cao mà chưa có con, muốn xin tiên ông rộng lòng...
Xem chi tiết
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
THƯ VIỆN
Đọc sách
Luyện Nhất Thể Văn
Thần Cung Thỉnh
Đức Thánh Trần Đại Đức, Thần Cáo Vu Điện Hạ Đan Thành 。
Duy Niệm Tài Đức Thánh Cả Hữu Pháp Thuật Dụng Binh Tài Thao Lược, Thần Thông Lục Trí, Thời Thái Bình Trần Triều Thịnh Trị, Giá Tư Phạm Nhan Hữu Trí Thần Thông, Tội Thâu Cung Vong Tẩu Nam Việt, Dĩ Vi Kỳ Tài Thao Lược, Thế Lực Quá Đương 。
Chiếu Chỉ Ngọc Hoàng Sai Đức Thánh Cả, Gia Cấp Binh Mã Thủy Bộ Chư Dinh, Tổng Vạn Tinh Binh, Thống Thiên Hùng Tướng, Tài Cao Độ Lượng, Việt Thế Ai Đương, Xuất Bạch Đằng Giang, Hà Phiên Hải Phất, Tinh Kỳ Trực Chỉ, Phụ Quốc Hồn Kinh, Quân Bộ Trát Doanh, Thủy Binh Vi Ngoại, Lệnh Truyền Hỏa Tốc, Trảo Trảm Dĩ Đầu, Bát Vạn Binh Nguyên Mông, Nhất Giai Thu Trận, Bạch Đằng Nhất Trận, Trảm Kì Vi Tam, Phần Uy Giang Hà, Phần Kiêu Phiểu Sáo, Phần Phó Ngoại Lộ Dữ Cầm Thú Đạm, Tòng Thử Phương Dân, Nhất Giai Yên Lỗ 。
Lệnh Truyền Hỏa Tốc, Chiếu Chỉ Ban Phong Đại Vương Quan, Lập Từ Phụng Sự, Hỏa Tốc Đáo Đàn Chi Tật Tốc Giáng 。
Thần Cung Thỉnh
Đức Ông Phạm Thị Phù Quốc Chi Thượng Tướng Quân, Ông Hữu Tài Bát Loạn Cứu Dân, Ông Nãi Hữu Pháp Tróc Tà Trị Bệnh, Phụng Công Lý Chính, Tuân Mệnh Tu Bắc Quốc, Phản Thiên Uy Trợ Khách Chiếm A Nam, Binh Địch Cự Đồ Trắc Nhi Đào Tẩu, Tinh Kỳ Trung Quân Phương Tương Hoán Phát, Quân Địch Thất Kinh, Đĩnh Địch Chi Phụ Hữu Tinh Hữu Mậu, Mậu Ba Mậu Ba, Sảo Lý Cống Cô Đà Cừ Khể Kiến Kỳ Mậu Chiết Hà Công Kiến Chi, Giang Hà Nhi Đức Ông Kiêm Quản Kình Nghê, Đô Nhiêu Trào Lạn Nhã 。
Trận Chi Lâm, Hổ Khiếu Viên Cấu Vãn Chi Đô Oanh, Đức Ông Từ Tòng Thử Thanh Oai, Sự Lai Vãng Hề Nhi Thuỳ Tri, Nhân Nhi Sơ Lược Hữu Thất Lễ Nghi, Pháp Thần Thông Phạt Tội Tức Thì, Mưu Tam Đạo Uy Nghi Cùng Phục, Thạch Bàn Cao Sơn Nhi Quy Đắc Tức, Lục Môn Bức Động Nhi Đức Ông Vãng Lai, Trạo Chu Đẳng Nhất Tiếp Dĩ Bạch Đằng Giang, Khảo Khóa Long Sắc Chi Phong Đức Ông Thượng Đẳng Từ, Đức Ông Linh Ứng, Giáng Hạ Điện Trung, Phù Trì Đệ Tử, Sở Cầu Tất Ứng, Dĩ Tật Tốc Giáng 。
Sắc Cẩn Thỉnh
Thần Hổ Linh Linh, Sơn Lâm Chúa Tinh, Uy Hùng Dũng Mãnh, Sư Tử Tàng Hình, Thân Trường Thập Trượng, Vĩ Tự Long Tinh, Hào Quang Hách Hách, Hống Động Thiên Đình, Y Nha Song Kiếm, Hổ Hoàng Hổ Bạch, Hổ Hắc Hổ Xích, Hổ Thanh, Tả Thiên Thiên Lực Sĩ, Hữu Vạn Vạn Hùng Binh, Tốc Giáng Điện Đường Nã Tróc Quần Manh, Hương Hoa Thỉnh 。
Sắc Cẩn Thỉnh
Ngũ Hổ Đại Tướng Uy Linh, Quản Cai Bát Vạn Hùng Hổ Tinh Binh, Tuân Thừa Thánh Lệnh, Tốc Giáng Điện Trung, Nã Tróc Cường Tà, Dĩ Tật Tốc Giáng 。
Sắc Cẩn Thỉnh
Ngũ Lôi Khâm Mệnh Hoàng Thiên, Giáng Cư Hạ Giới, Thần Thông Biến Hóa Dũng Mãnh Uy Cường, Uất Lâm Nguyên Tướng, Cùng Tiến Binh Nhung, Nguyên Tổng Đại Tướng Phân Đạo Công Đồng, Hành Vũ Hành Phong, Hóa Lôi Hóa Điện, Tróc Quỉ Trừ Tà, Tinh Phi Hỏa Tốc 。
Thần Cung Thỉnh
Ngũ Lôi Đại Tướng, Thống Lĩnh Ngũ Phương Chư Bộ Tốt, Tuân Thừa Thánh Lệnh, Tốc Giáng Điện Trung, Nã Tróc Cường Tà Thần Thông Dĩ Tật Tốc Giáng •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Bài học quản trị của Tào Tháo
Tào Tháo là nhà chính trị quân sự kiệt xuất cuối thời Đông Hán trong lịch sử Trung Quốc. Tuy người đời thường lấy tên ông để mô tả cho sự dối trá, vô liêm sỉ, bất nhân, bất nghĩa nhưng không thể phủ nhận tài năng của con người này. Những bài học về quản trị của Tào Tháo dưới thời Tam Quốc vẫn còn áp dụng được đến ngày nay.
1. Kẻ làm việc lớn, trước tiên là phải dám làm chứ không phải ngồi khóc lóc
Đổng Trác vào kinh đô Lạc Dương, bắt ép thiên tử, điều khiển triều đình, gây họa bách tính, trong ngoài triều không ai không nghiến răng căm giận. Vương Doãn bí mật họp các quan viên kể tội Đổng Trác, ai nấy nghe Vương Doãn nói xong đều khóc lóc thương cảm, duy có Tào Tháo cười lớn, rồi xin mượn Thất Tinh đao một mình đi hành thích Đổng Trác.
2. Nắm giữ vị trí trung tâm, chiếm thế thượng phong, càng ở chức cao càng cần khôn khéo, biết điểm dừng, không vượt quá, đó mới là lãnh đạo giỏi
Đổng Trác lập Hán Hiến Đế lên ngôi, ép thiên tử mà làm loạn triều chính, hung tàn bạo ngược, cuối...
Xem chi tiết
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Xem người và chọn người
Nhìn người của Khổng Tử
Cách Dùng người của cổ nhân
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Phương pháp tính hoang ốc
, Hoang ốc là gì?
, Cung số và ý nghĩa hoang ốc
, Cách tính hoang ốc
1. Hoang ốc là gì?
Hoang ốc được hiểu đơn giản là một ngôi nhà hoang vắng, nơi đó chứa nhiều âm kính năng. Theo ông bà xưa nếu xây nhà phạm phải cung Hoang ốc thì tất cả công việc, sức khỏe, may mắn điều gặp nhiều điều xui xẻo, không may mắn.
2. Cung số và ý nghĩa của hoang ốc
Hoang ốc được chia là 6 cung, 3 tốt 3 xấu theo thứ tự từ 1 đến 6. Mỗi một cung tương ứng với đầu số tuổi là 10 tuổi, 20 tuổi, 30 tuổi, 40 tuổi, 50 tuổi, 60 tuổi để thực hiện tính chỉ số cung mệnh hoang ốc.
Các cung hoang ốc bao gồm:
Nhất Cát - cung TỐT
Khởi công công trình vào đúng năm hoang ốc Nhất Cát thì mọi chuyện sẽ được diễn ra êm đềm. Đồng thời, gia chủ cũng sẽ có được nhiều tài lộc, sự nghiệp phát triển và có được nhiều may mắn nữa.
Nhị nghi - cung TỐT
Khởi công công trình vào đúng năm hoang ốc Nhị Nghi, gia chủ sẽ có được nhiều tiền của, tài lộc cho gia đình.
Tam địa sát - cung XẤU
Khởi công công trình vào đúng năm...
Xem chi tiết
Chọn hướng ngồi làm việc
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
Cách xem hướng Nhà
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Trong tử vi số học, việc xác định giờ sinh của người là bước đầu để xác định mệnh số, nhất là khi xem lá số cho tiểu nhi, xác định xem có phạm các giờ kỵ trong khi sinh hay không:
, Giờ Kim Xà Thiết Tỏa: (金 蛇 設 鎖) - là giờ đại kỵ khi sinh. Khi sinh phạm giờ này, trẻ thường hay đau ốm, mệnh sống có thể mong manh và khó giữ được qua 1 vòng địa chi, tức là khó 13 tuổi.
, Giờ Quan Sát: (觀 察) - Sinh phạm giờ này, trẻ con hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh, thông thường có chức năng gan không ổn định, số lớn dễ bị mắc bệnh viêm gan khi có dịch truyền nhiễm bệnh này.
, Giờ Diêm Vương: (閻 王) - Sinh phạm giờ này, trẻ con thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, như bị một ám ảnh nào đó trong tâm trí mà đứa trẻ.
, Giờ Tướng Quân: (將 軍) - Sinh phạm giờ này, trẻ hay bị bệnh, đặc biệt là ghẻ lở và thần kinh không quân bình, thể hiện bằng tính khóc hoài không nín, khóc rất dai. Tuy...
Xem chi tiết
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải phạm giờ sinh
Hóa giải sao chiếu mệnh
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Phương pháp tính trùng tang
Hóa giải tuổi Kim Lâu
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
, Phương pháp tính 12 ngày Trực
, Phương pháp tính Nhị thập bát tú cai ngày lịch
I. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THẬP NHỊ TRỰC
1. Định danh và ý nghĩa của thập nhị Trực
Thập nhị Trực là hệ thống mô tả quá trình gồm 12 giai đoạn của sự việc vật chất tử mở đầu đến kết thúc, và mỗi giai đoạn đều có tính hung - cát khác nhau. Sau đây là định danh và ý nghĩa của thập nhị Trực:
Trực Kiến: Ngày có Trực Kiến là ngày đầu tiên trong 12 ngày trực.
Đây được coi như một khởi đầu mới mẻ, sự nảy nở và sinh sôi.
Ngày trực này vô cùng cát lợi cho các việc như: khai trương, nhậm chức, cưới hỏi, trồng cây, đền ơn đáp nghĩa.
Xấu cho các việc động thổ, chôn cất, đào giếng, lợp nhà.
Trực Trừ: Ngày có Trực Trừ là ngày thứ hai trong 12 ngày trực.
Đây là giai đoạn thứ hai vừa mang ý nghĩa cát lẫn hung. Nghĩa là bớt đi những điều không tốt đẹp, trừ đi những thứ không phù hợp và thay thế những thứ tốt hơn, chất lượng hơn.
Ngày có trực này nên tiến hành các công việc như: trừ phục, dâng sao giải hạn, tỉa...
Xem chi tiết
Phương pháp chọn giờ tốt
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Can Chi tương xung và tương hợp
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Can Chi (干支), gọi đầy đủ là Thiên Can Địa Chi (天干地支) hay Thập Can Thập Nhị Chi (十干十二支), là hệ thống đánh số thành chu kỳ được dùng tại các nước có nền văn hóa Á Đông như: Trung Quốc, Việt Nam, bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore và một số quốc gia khác. Nó được áp dụng với tổ hợp chu kỳ sáu mươi (60) trong âm lịch nói chung để xác định tên gọi của thời gian (ngày, giờ, năm, tháng) cũng như trong chiêm tinh học.
1. Thiên Can
a. Định pháp danh
Thiên can được định danh bởi 10 giá trị hay còn gọi là Thập can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
b. Thiên can phối Âm dương - Ngũ Hành
Hán Việt
Hán tự
Âm - dương
Ngũ hành
Giáp

+
Mộc
Ất

-...
Xem chi tiết
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Vết hằn má và nhân trung
NHÂN TƯỚNG HỌC VỀ VẾT HẰN TRÊN MÁ
Các vết hằn trên má hay vết hằn khi cười, là những dòng bắt đầu ở một bên mũi và đường cong kéo dài xuống đến miệng của chúng ta. Trong nhân tướng học Trung Hoa cổ truyền, hình dạng và hướng của các dòng này có thể nói rất nhiều về bản chất và tính cách của một người.
Ở Trung Quốc vết hằn trên má được gọi là Fa lin có nghĩa là “yêu cầu của Pháp”, và những vết hằn này sẽ xuất hiện nếu bạn đang theo đuổi mục đích trong cuộc sống.
Những vết hằn trên má (vết hằn khi cười) rất quan trọng bởi vì những người không có vết hằn này được coi là lười biếng, thiếu năng lực. May mắn thay, vết hằn trên má có thể phát triển khi chúng ta già và có được kinh nghiệm trong cuộc sống. Trách nhiệm, làm việc chăm chỉ và học tập đều được cho rằng sẽ làm sâu và mở rộng dòng má. Tuy nhiên, nếu vết hằn trên má xuất hiện trước khi bạn đạt đến 40 tuổi thì có nghĩa là bạn đã từng có một cuộc sống khó khăn.
Vết hằn trên má (khoảng cách rộng rãi rời khỏi miệng của bạn) là một...
Xem chi tiết
Đường chân tóc và trán
Xem tướng mũi và má
Tướng khuôn mặt và tai
Tướng lông mày và mắt
Hướng dẫn xem tướng của một người
Xem tướng môi và cằm
Nhân tướng từ khuôn mặt
TỬ VI
Bình giải lá số
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Tra tử vi trọn đời
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục trong và sau đám tang
, Nghi thức trong đám tang
, Nghi thức Hạ tịch
, Nghi thức Mộc dục
, Nghi thức Phạn hàm
, Nghi thức Cáo phó
, Nghi thức Khâm liệm, Nhập quan
, Nghi thức Thiết linh sàng, linh tọa
, Nghi thức Thành phục - phát tang
, Nghi thức Phúng điếu
, Nghi thức Thiên cữu - Động quan
, Nghi thức Khiển diện - Tiễn biệt
, Nghi thức Di quan
, Nghi thức Hạ huyệt
, Nghi thức sau đám tang
, Nghi thức Phục hồn
, Nghi thức Chung thất...
Xem chi tiết
Phong tục thờ táo quân
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục cưới hỏi
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phong tục thờ thổ công
Phong tục thờ thần tài
Các nghi lễ trong xây dựng
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Quy tắc tính lịch âm
Các quy tắc sau có hiệu lực từ năm 104 TCN, mặc dù một số chi tiết đã từng là không cần thiết trước năm 1645.
Các tháng của âm lịch có ngày bắt đầu tính từ nửa đêm của ngày diễn ra sóc thiên văn tính theo múi giờ địa phương.
Mỗi năm có 12 tháng thông thường, được đánh số nối tiếp từ 1 đến 12. Cứ hai đến ba năm lại có năm có tháng nhuận (閏月 rùnyuè - nhuận nguyệt), tháng này có cùng cách đánh số như tháng trước đó (nó có thể xảy ra sau bất kỳ tháng nào? - điều này bản tiếng Anh có lẽ không đúng vì người ta quy định các tháng 11: Tý, 12:Sửu, 1: Dần không được tính nhuận). Xem thêm quy tắc 6 và Tháng nhuận.
Cứ mỗi một tiết khí chính của lịch Mặt Trời Trung Quốc tương đương với điểm mà Mặt Trời đi vào trong cung hoàng đạo (trung khí). Có 12 trung khí là vũ thủy, xuân phân, cốc vũ, tiểu mãn, hạ chí, đại thử, xử thử, thu phân, sương giáng, tiểu tuyết, đông chí, đại hàn.
Mặt Trời phải luôn đi qua điểm đông chí (tức là đi vào cung Ma Kết hay Capricorn) trong tháng 11 âm lịch.
Nếu có...
Xem chi tiết
Đương niên hành khiển
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Danh từ sử dụng trong âm lịch
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Những tài liệu văn bản ghi chép về các Thánh Mẫu thường xuất phát từ thần thoại, huyền thoại, truyện kể dân gian và đồng thời cũng có hiện tượng ngược lại là huyền thoại hóa, dân gian hóa các văn bản thần tích, thần phả. Các truyện kể dân gian về 3 vị Thánh Mẫu: Mẫu Liễu Hạnh, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải lưu truyền trong dân gian khá phong phú, sau này một số được ghi chép lại trong các sách cổ như Việt điện u linh, ngoài ra còn có các truyện kể dân gian khác về các vị nữ thần được các sách sau này tập hợp và ghi chép lại.
Cùng với việc sưu tầm, một số tác giả là các trí thức nho học thời phong kiến đã tiến hành ghi chép lại và sáng tác thêm những huyền thoại, truyền thuyết đã được sưu tầm ghi chép từ trước và thậm chí là sáng tác thêm cho phù hợp tư tưởng lễ giáo thời kỳ đó. Từ thời Hậu Lê, đã có những việc như vậy nhằm phục vụ cho việc phong thần của các vị vua với hai trường hợp điển hình với các ghi chép - sáng tác về Thánh Mẫu Liễu Hạnh ở miền bắc Việt Nam của Nguyễn Công Trứ,...
Xem chi tiết
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Đội lệnh Nhà Trần
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Nghi lễ Hầu Đồng
Tôn nhang bản mệnh
Sơ lược về Nho giáo
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Cách xưng hô theo hán việt
I. CÁC ĐỜI TRÊN BỐ MẸ
1. Đời thứ 5
* Cao tổ phụ (Ông Sơ, kỵ ông): 高祖父
* Cao tổ mẫu (Bà sơ, Kỵ bà): 高祖母
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ phụ: (外) 曾祖父
* (Ngoại) Tằng tổ mẫu: (外) 曾祖母
3. Đời thứ 3
* (Nội/Ngoại)Tổ phụ: (內/外) 祖父
* (Nội/Ngoại) Tổ mẫu: (內/外) 祖母
* Nhạc Tổ Phụ (ông nội vợ): 岳祖父
* Nhạc Tổ Mẫu (bà nội vợ): 岳祖母 1. Đời thứ 5
* Cao tổ khảo (Ông sơ mất): 高祖考
* Cao tổ tỷ (bà sơ mất): 高祖妣
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ khảo (cụ ông mất): 曾祖考...
Xem chi tiết
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com