tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 3 NĂM 2026
21
Thứ bảy
Hành Kim - Sao Cang - Trực Bình
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Tân Mão
Ngày Giáp Ngọ
Hỷ thần hướng Đông bắc
Tài thần hướng Đông nam
Tháng hai
3
Khởi đầu giờ Giáp tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
, Điển tích 1. Sơn tinh nhận mẹ nuôi, học phép thuật
, Điển tích 2. Sơn tinh lấy công chúa Ngọc Hoa và sinh La Bình Công Chúa
, Phân tích và kết luận
, Phong tục tín ngưỡng thờ Sơn Trang
1. Điển tích 1. Sơn tinh nhận mẹ nuôi, học phép thuật
Theo Hùng Vương ngọc phả, thì thời Hùng Vương thứ 18 - Hùng Duệ Vương(khoảng trước năm 304 TCN), ở động Lăng Sương, huyện Thanh Xuyên, phủ Gia Hưng, đạo Sơn Tây, có gia đình giàu sang phú quý chỉ có hai anh em trai là Nguyễn Cao Hạnh và Nguyễn Công đã ngoài ngũ tuần đều chẳng có con. Nghĩ phận bất hiếu vì không có con cháu nối dõi tông đường, hai anh em đem hết của cải tài sản gia tiên để lại phát cho người nghèo. Phân phát cứu bần suốt mấy năm trời mới hết gia sản.
Một hôm, hai anh em du xuân trên núi Tản Lĩnh, thì gặp ông lão vừa đi vừa hát, có mấy đứa trẻ theo sau. Trông thấy dáng vẻ ông lão kỳ lạ, đẹp như tiên, hai anh em liền chạy đến vái tạ: “Nhà tôi đức mỏng, nên hai anh em tuổi đã cao mà chưa có con, muốn xin tiên ông rộng lòng...
Xem chi tiết
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
THƯ VIỆN
Đọc sách
Chúc Thực Khoa Nghi
Hương Phụng Hiến Cúng Dường Tiên Tổ Chư Chân Linh, Phổ Cập Cửu Huyền Thất Tổ, Cao Cao Tổ Khảo, Cao Cao Tổ Tỷ, Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Tổ Cô Hoàng Mãnh Hội Đồng, Chân Linh, …
Thúc Bá Cô Di Tỷ Muội, Huynh Đệ, Nhất Thiết Đẳng Chư Chân Linh。
Tín Chủ Kiền Tương Hương Phụng Hiến, Nguyện Kỳ Tiên Tổ Giáng Đường Tiền, Bảo Hộ Tử Tôn Đa Cát Khánh, Tứ Thời Bát Tiết Hưởng Thiên Duyên。
Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Trai Đàn Nghiêm Khiết, Tịnh Cúng Phu Trần, Lự Bài Biện Tri Phật Thánh Nghiêm, Khủng Vãng Lai Chi Cấu Uế, Bằng Tư Pháp Thủy, Quán Sái Đàn Tràng。
Giáo Hữu Tịnh Uế Chân Ngôn Cẩn Đường Trì Tụng。
Nhất Bát Thanh Lương Thủy
Quán Sái Tận Tiền Đường
Cung Thỉnh Tiên Tổ giáng
Tất Nhiên Thường Thanh Tịnh
Án Bắc Đế Tra Thiên Thần Na La
Địa Tra Sa Hạ 。 Tam Biến
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Dục Nghinh Chư Vị Hương Linh Dĩ Lai Lâm, Tín Chủ Kiền Thành Kính Lễ Tam Bái …
Chấn Linh Tam Hồi
Cung Văn 、 ẩm Phương Tuyền Tụ Tri Tỉnh Xuất, Nhu Hương Đạo Yến Thức Điền Sinh Nhân Cư Thiên Địa Chi Gian, Chiếu Xuất Vu Tình Ư Vạn Địa。
Tư Thời, Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ 。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Tu Bằng Cảm Cách Ư Tư Ân Đức Tiên Tổ, Cầu Vị Đản Nhật Quảng Thiết Hồng Nghi, Cẩn Cụ Tu Thiết Hương Hoa, Đăng Trà Quả Thực, Kim Ngân Tài Mã, Phù Lưu Thanh Tước, Ngũ Thể Tịnh Cúng Phi Nghi, Phục Vọng …
Chân Linh Giám Cách, Giáo Hữu Nhiên Hương Cẩn Đương Trì Tụng。
Nhất Chuyên Bảo Hương Cung Kính Lễ
Nguyện Kỳ Tiên Tổ Tác Chứng minh
Nhật Nguyệt Tử Tôn Đa Cát khánh
Gia Môn Thịnh Vượng Phúc Hưng long
Nam Mô Hương Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Hạnh Phùng Tiết Nhật, Gia Tộc Yếu Nghênh, Xuyên Kỳ Tổ Đức Giáng Uy Nghi, Giáo Hữu Triệu Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Đại Thánh A Di Đà Phật
Quy Khứ Lai Hề Quy Khứ lai
Thân Bằng Tịnh Độ Cửu Liên khai
Thệ Tùy Tiếp Dẫn Di Đà Phật
Đồng Niệm Di Đà Quy Khứ lai
Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Dĩ Thử Linh Thanh Thân Triệu Thỉnh
Ngưỡng Kỳ Tiên Tổ Tất Văn tri
Kim Bằng Tam Bảo Lực Gia trì
Thử Nhật Kim Thời Lai Giáng phó
Thượng Lai Triệu Thỉnh Chân Ngôn Tuyên Dương Dĩ Kính, Tín Chủ Kiền Thành Chí Tâm Phụng Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Đầu Xưng Phục Vị Cố Chính Tiến Chân Linh …
Duy Nguyện 、 Thừa Tam Bảo Chi Diệu Lực, Trượng Bí Mật Chi Chân Ngôn, Giáng Phó Đàn Tràng, Thụ Tư Cúng Dường,
Hương Hoa Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Cửu Huyền Thất Tổ, Cao Cao Tổ Khảo, Cao Cao Tổ Tỷ, Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Tổ Cô Hoàng Mãnh Hội Đồng, Chân Linh, …
Thúc Bá Cô Di Tỷ Muội, Huynh Đệ, Nhất Thiết Đẳng Chư Chân Linh。
Duy Nguyện 、 Tổ Tiên Giám Cách, Nguyện Thân Phục Chỉ, Hiếu Phụng Xuân Thu, Giáng Phó Đàn Tràng, Thụ Tư Cúng Dường,
Hương Hoa Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Tổ Tiên Hệ Phái, Chi Đẳng Đẳng Tông Môn Nhất Thiết Liệt Vị。
Duy Nguyện 、 Tổ Tông Bất Thác Bảo Hộ Tử Tôn, Giáng Phó Đàn Tràng Thụ Tư Cúng Dường, Chứng Minh Công Đức, Hương Hoa Thỉnh。
Thượng Lai Triệu Thỉnh Chân Ngôn Tuyên Dương Dĩ Kính, Giáo Hữu An Tọa Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Tiên Tổ Lưu Quang Lai Giáng phó
Khoát Nhiên Tâm Nguyện Thính Gia đà
Tùy Phương ứng Hiện Biến Quang minh
Nguyện Giáng Đàn Tràng An Vị Tọa
Nam Mô Vân Lai Tập Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Trai Tu Kí Khiết, Hương Vị Đằng Không, Giáo Hữu Khai Yết Hầu Chân Ngôn Kim Đương Trì Tụng。
Úm, Bộ Bộ Để Ly Già Đá, Ly Đát Đá Nga Đá Gia 。 Tam Biến
Úm, Tam Muội Gia Tát Đoả Phạm 。 Tam Biến
Tư Giả Chân Linh Giáng Phó, Tịnh Phách Lai Lâm, Kim Trượng Ngã Tam Muội Gia Giới Chân Ngôn, Yết Hầu Tự Khai Thông Đạt Vô Ngại, Nhiên Hậu Thụ Hưởng Pháp Thực, Kim Tín Chủ Cụ Hữu Chủng Chủng Thanh Tịnh Hương Trai Kim Đương Phụng Hiến, Giáo Hữu Biến Thực Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thượng Lai Chúc Thực Chân Ngôn Dĩ Cánh, Kim Hữu Điệp Văn Cẩn Đương Tuyên Bạch。
Từ Chương Thượng Tiến Pháp Vân Cung
Phong Tống Tiêu Dao Nhập Bích Trùng
Bát Nhã Tâm Đầu Không Ngũ Uẩn
Trừ Tai Giải Ách Giáng Tường Phong
Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phúng Tụng Chân Thuyên Tam Hồi Hướng
Chân Như Thực Tế Tâm Khế Hiệp
Phật Quả Bồ Đề Niệm Viên Mãn
Nhất Thiết Chúng Sinh Sinh Tịnh Độ
Án Ta Ma Ra Ta Ma Ra Di Ma Nẵng Tát Phạ Ha Ma Ha Chước Ca Ra Phạ Hồng 。 Tam Biến
Bách Niên Quang ảnh, Toàn Tại Sát Na, Tứ Đại Huyễn Thân, Khởi Năng Tràng Cửu。
Mỗi Nhật Trần Lao Cốt Cốt, Chung Triêu Nghiệp Thức Mang Mang。
Bất Tri Nhất Tính Chi Viên Minh Đồ Sính Lục Căn Chi Tham Dục, Công Danh Cái Thế, Vô Phi Đại Mộng Nhất Tràng, Phú Quí Kinh Nhân, Nan Miễn Vô Thường Nhị Tự Tranh Nhân Tranh Ngã, Đáo Để Thành Không, Khoa Hội Khoa Năng, Tất Cánh Phi Thực。
Phong Hỏa Tán Thời Vô Lão Thiếu, Khê Sơn Ma Tận Kỷ Anh Hùng, Lục Mấn Vị Kỷ Nhi Bạch Phát Tảo Xâm, Hạ Giả Tài Lâm Nhi Điếu Giả Tùy Chí。
Nhất Bao Nung Huyết Tràng Niên, Khổ Luyến Ân Tình Thất Xích, Khô Lâu Tứ Ý San Tham Tài Bảo, Xuất Tức Nan Kỳ Nhập Tức, Kim Triêu Bất Bảo Lai Triêu。
Ái Hà Xuất Một Kỷ Thời Hưu, Hỏa Trạch Ưu Tiễn Hà Nhật Liễu, Bất Nguyện Xuất Ly Nghiệp Võng, Chỉ Ngôn Vị Hữu Công Phu, Diêm La Vương Hốt Địa Lai Truy, Thôi Tướng Công Khởi Dung Triển Hạn。
Hồi Thủ Gia Thân Đô Bất Kiến, Đáo Đầu Nghiệp Báo Tự Thân Đương, Quỷ Vương Ngục Tốt Nhất Nhậm Khi Lăng, Kiếm Thụ Đao Sơn Cánh Vô Tồi Để。
Hoặc Tiếp Cốc Tiêu Sơn Hạ, Hoặc Tại Thiết Vi Sơn Gian。
Thụ Hoạch Thang Tắc Vạn Tử Thiên Sinh, Tao Tỏa Khái Tắc Nhất Đao Lưỡng Đoạn。
Cơ Thôn Nhiệt Thiết, Khát ẩm Dong Đồng, Thập Nhị Thời Cam Thụ Khổ Tân, Ngũ Bách Kiếp Bất Kiến Đầu ảnh。
Thụ Túc Tội Nghiệp, Phục Nhập Luân Hồi, Đốn Thất Cựu Thời Nhân Thân, Hoán Khước Giá Hồi Bì Đại。
Phi Mao Đới Giốc, Hàm Thiết Phụ Yên, Dĩ Nhục Cúng Nhân, Dụng Mệnh Hoàn Trái。
Sinh Bị Đao Châm Chi Khổ, Hoạt Tao Thang Hỏa Chi Tai, Hỗ Tích Oán Khiên, Đệ Tương Thực Hám Na Thời Truy Hối, Học Đạo Vô Nhân, Hà Như Trực Hạ Thừa Đương, Mạc Đãi Thử Sinh Không Quá。
Thiết Dĩ 、 Nhân Sinh Tại Thế, Do Như Diệp Mậu Hoa Hồng Minh Lí Đại Hạn Đáo Lai, Các Tự Triêu Sương Hiểu Lộ, Ngũ Phật Thân Tràng Trượng Lục, Tịch Diệt Song Lâm, Lão Quân Đan Luyện Cửu Hoàn, Chung Quy Thệ Thuỷ, Ta Bát Bách Niên Chi Bành Tổ, Thán Tứ Bát Tuế Chi Nhan Hồi, Tuy Nhiên Lão Thiếu Bất Đồng, Nhậm Nại Tử Sinh Bình Đẳng, Giá Như, Tam Hoàng Thọ Mệnh, Khởi Miễn Luân Hồi, Ngũ Đế Thánh Quân, Nan Lưu Bất Tử。
Thần Nông Diệu Dược, Bất Y Hạn Tận Chi Nhân, Biển Thước Linh Đan Mạc Cứu Số Chung Chi Sỹ。
Tiền Nhân Giai Hữu Đại Bá Vương, Trung Thần, Kiếm Khách, Hiền Nhân Tạo Đại Công Lao, Cự Bảo Trường Sinh Tại Thế, Cổ Thanh Tiền Hiền, Dã Tằng Đôi Kim Tích Ngọc, Dã Tằng Y Tử Yêu Hoàng, Dã Tằng Đoạt Lợi Tranh Danh, Dã Tằng Giác Văn Đấu Võ。
Ô Hô, Nhân Sinh Cáp Tự Thuỷ Đông Lưu, Chí Sính Anh Hùng Xung Đẩu Ngưu, Tam Thốn Khí Tồn Thiên Ban Dụng Nhất Đán Vô Thường Vạn Sự Hưu。
Nhất Thiết Sơn Nham, Giai Hữu Băng Liệt
Nhất Thiết Giang Hà, Giai Hữu Khô Kiệt
Nhất Thiết Thụ Mộc, Giai Hữu Tồi Chiết
Nhất Thiết Vạn Vật, Giai Hữu Bại Hoại
Nhất Thiết Ân Ái, Giai Hữu Ly Biệt
Nhất Thiết Phiền Não, Giai Hữu Hưu Yết
Mẫu Tử Tình Thâm, Kim Triêu Đoạn Tuyệt
Duy Hữu Pháp Thân, Thường Trụ Bất Diệt。
Kham Thán
Nhân Sinh Bách Tuế, Dụ Nhược Sát Na, Nhược Đông Thệ Chi Thừa Ba, Tự Tây Thuỳ Chi Tàn Chiếu。
Kích Thạch Chi Tinh Hỏa, Quá Khích Chi Tấn Câu, Phong Lí Chi Vi Đăng, Thảo Đầu Chi Huyền Lộ, Lâm Ngạn Hủ Thụ, Thiểm Mục Điện Quang, Hà Nãi Tình Tư Vạn Tự。
Ý Khởi Bách Đoan, Trần Võng Thiên Trùng Mật Mật, Thường Lung Ý Địa, Ái Thằng Tràng Kết Điều Điều, Tận Hệ Tình Điền Tủng Cao Phụ Ư Mạn Sơn, Hoành Biến Pháp Giới, Dũng Tràng Ba Ư Tham Hải, Thôn Tận Dục Lưu Bất, Như Niệm Phật Tảo Tu Hành, Tức Đắc Vãng Sinh An Lạc Quốc。
Tư Giả Chân Linh, Thính Thử Vô Sinh Chi Cú, Tiện Siêu Hữu Lậu Chi Nhân, Tái Niệm Chân Linh, Tùy Ngã Âm Thanh, Thính Niệm Hàng Ma Diệu Kệ, Phó Dữ Chân Linh, Kim Đương Cánh Chúc。
Thạch Hỏa Điện Quang Năng Kỷ hà
Khả Lân Ân Ái Thụ Bôn ba
Bì Can Thượng Luyến Tư Tài Quảng
Hoàng Xứ Do Tham Tửu Sắc đa
Tịch Tử Triêu Sinh Na Khẳng Tức
Tâm Hồn Truy Khứ Kiến Diêm la
Ty Hào Tội Phúc Tòng Đầu Số
Văn Bạ Phân Minh Định Bất ta
Sai Tống Thiết Sàng Đồng Trụ Ngục
Ngôn Thanh Ai Cáo Khổ Ngâm nga
Ngã Kim Hối Hận Tu Hành vãn
Miễn Tử Hoàn Vi Tượng, Mã, loa
Lụy Thế Nghiệp Duyên Nhân Tự Muội
Vị Năng Thành Phật Khởi Do tha
Nhân Nhân Hữu Cá Chân Như tính
Sinh Tử Thùy Nhân Khẳng Luyện ma
Chân Linh Thính Thử Vô Sinh Chi Cú, Tùy Ngã Âm Thanh Tề Xưng Tây Phương Tứ Thánh Bảo Hiệu, Tùy Niệm Vãng Sinh Tây Phương Kiến Phật。
Ô Phi Ương Tẩu Cấp Như Thoa, Kham Thán Nhân Sinh Năng Kỷ Hà, Duy Hữu Tây Phương Khoái Lạc Đa, Hàn Sơn Thập Đắc Tiếu Ha Ha。
Tảo Tảo Giác Ngộ Khuyến Mạc Ta Đà, Giá Hồi Qui Khứ, Qui Khứ Kiến Di Đà, A Di Đà Phật。
Nam Mô A Di Đà Phật 。
Nhất Bách Bát Biến
Nhậm Quân Tích Ngọc Dữ Đôi Kim, Nan Mãi Vô Thường Bất Đáo Lâm。
Duy Hữu Tây Phương Khoái Lạc Thâm, Hàn Sơn Thập Đắc Tiếu Hân Hân。
Tảo Tảo Giác Ngộ Khuyến Mạc Trầm Ngâm, Giá Hồi Qui Khứ, Qui Khứ Kiến Quán Âm, Quán Thế Âm Bồ Tát。
Nam Mô Quán Âm, Quán Thế Âm Bồ Tát 。
Thập Biến
Nhân Sinh Thất Thập Cổ Lai Hi, Bách Tuế Quang Âm Quá Khích Câu。
Duy Hữu Tây Phương Khoái Lạc Di, Hàn Sơn Thập Đắc Tiếu Hi Hi。
Tảo Tảo Giác Ngộ Khuyến Mạc Trì Nghi, Giá Hồi Qui Khứ, Qui Khứ Kiến Thế Chí, Thế Chí Đại Bồ Tát。
Nam Mô Đại Thế Chí Bồ Tát 。
Thập Biến
Nam Kha Nhất Mộng Thục Hoàng Lương, Kham Thán Nhân Sinh Bất Cửu Trường。
Duy Hữu Tây Phương Khoái Lạc Thường, Hàn Sơn Thập Đắc Tiếu Dương Dương。
Tảo Tảo Giác Ngộ Khuyến Mạc Tư Lường, Giá Hồi Qui Khứ, Qui Khứ Kiến Thanh Tịnh, Đại Hải Chúng Bồ Tát。
Nam Mô Thanh Tịnh, Đại Hải Chúng Bồ Tát 。
Thập Biến
Nguyện Sinh Tây Phương Tịnh Độ Trung,
Cửu Phẩm Liên Hoa Vi Phụ Mẫu
Hoa Khai Kiến Phật Ngộ Vô Sinh,
Bất Thoái Bồ Tát Vi Bạn Lữ
Liên Trì Hải Hội, Di Đà Như Lai,
Quán Âm Thế Chí Tọa Liên đài
Tiếp Dẫn Kim Giai Đại Thệ Nguyện,
Hoằng Khai Phổ Nguyện Ly Trần Ai。
Nhất Thiết Hữu Vi Pháp, Như Mộng Huyễn Bào ảnh Như Lộ Diệc Như Điện。
Ưng Tác Như Thị Quán, Chư Hành Vô Thường, Thị Sinh Diệt Pháp, Sinh Diệt Diệt Dĩ, Tịch Diệt Vi Lạc。
Tư Giả Chân Linh, …
Chư Gia Tiên …
Tộc。
Duy Nguyện 、 Nhất Chân Bất Muội, Lục Dục Đốn Không, Vĩnh Thoát Nhân Gian, Sinh Tử Căn Trần, Đốn Nhập Như Lai, Bảo Minh Không Hải。
Quán Âm Tác Bạn, Thế Chí Vi Bằng, Bát Đức Trì Trung Thân Tẩy Đãng, Cửu Liên Đài Bạn Nhậm Tiêu Dao, Thần Thê Tịnh Vực Nghiệp Tạ Trần Lao, Liên Khai Thượng Phẩm Chi Hoa。
Phật Thụ Nhất Sinh Chi Kí, Giáo Hữu Vãng Sinh Chân Ngôn, Cẩn Đương Trì Tụng。
Nam Mô A Di Đa Bà Dạ, Đá Tha Già Đa Dạ, Đá Địa Dạ Tha, A Di Rị Đô Bà Tỳ, A Di Rị Đá, Tất Đam Bà Tỳ, A Dị Rị Đá, Tỳ Ca Lan Đế, A Di Rị Đá, Tỳ Ca Lan Đá, Già Di Nị, Già Già Na, Chỉ Đa Ca Lợi, Sha Bà Ha 。
Nam Mô Sinh Tịnh Độ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thượng Lai Tu Thiết Ngỗ Pháp Đàn, Chú Thực Chân Linh Công Đức Vô Hạn Lương Nhân Khể Thủ Hòa Nam Tam Tôn Thánh Chúng •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Xem tướng môi và cằm
NHÂN TƯỚNG HỌC VỀ MÔI
Miệng là tính năng gợi cảm nhất trên khuôn mặt của chúng ta: Không phân biệt kích thước, miệng (được xem như dòng sông thứ hai trên khuôn mặt) không nên khô, bởi vì điều này cho thấy tình trạng thiếu nước ở sông, do đó trong nhân tướng học nó chỉ ra là may mắn đã hết. Miễn là miệng được giữ ẩm, nó cho thấy sự may mắn.
Miệng đóng một vai trò quan trọng trong nhân tướng học. Miệng khác nhau về kích thước, nó có thể nhỏ, lớn hay trung bình.
Một cái miệng rộng nghĩa là có bất hòa với cha mẹ. Có lẽ điều này là do những người miệng lớn thường có xu hướng thích trò chuyện và hay nói lại, nhưng họ cũng độc lập và táo bạo, trong khi miệng nhỏ hơn thường dễ thông cảm và khiêm nhường.
Những người có miệng hẹp thường theo lý trí, trong khi những người miệng rộng theo trái tim.
Xem tướng môi
Môi đầy đặn, tròn như hình B là một trong những loại tốt nhất vì nó cho thấy người này chu đáo và nhạy cảm. Môi trên và dưới phân bố đều đặn là một dấu hiệu tốt và tính cách cởi...
Xem chi tiết
Hướng dẫn xem tướng của một người
Nhân tướng từ khuôn mặt
Vết hằn má và nhân trung
Đường chân tóc và trán
Tướng khuôn mặt và tai
Tướng lông mày và mắt
Xem tướng mũi và má
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Thờ tổ nghề được coi là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, thể hiện sự biết ơn những vị sáng lập, mở mang tri thức ngành nghề cho nhân dân, di dưỡng đạo lý "uống nước nhớ nguồn", "ăn quả nhớ kẻ trồng cây".
Những người làm nghề thường sinh sống quần tụ với nhau thành nhóm nghề, phường nghề, làng nghề. Biết ơn những vị sáng lập truyền nghề cho mình, họ thờ phụng các vị tổ của nghề mình đang làm. Có thể lập bàn thờ tổ nghề tại gia, vào ngày tuần tiết, sóc, vọng, giỗ tết, đều có cúng cấp. Nhưng phổ biến hơn cả là các phường nghề, làng nghề lập miếu, đền, đình riêng để thờ tổ nghề riêng của nghề mà phường, làng mình đang làm. Đặc biệt, nhiều vị tổ nghề còn được thờ làm thành hoàng làng.
Trong một năm, lễ cúng tổ nghề quan trọng nhất là nhằm vào ngày kỵ nhật của vị tổ nghề, đối với những vị mọi người đều biết hoặc là một ngày nhất định mà mọi người trong phường, trong làng cùng theo một nghề kể là ngày kỵ nhật của tổ nghề mình.
Thờ phụng tổ nghề, người ta cầu mong Ngài phù...
Xem chi tiết
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ thổ công
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phương pháp tính trùng tang
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục cưới hỏi
Nghi lễ đầy năm sinh
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục thờ thần tài
Các nghi lễ trong xây dựng
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
A. Hỷ thần:
Vận hành qua 5 hướng ngược chiều kim đồng hồ, theo thứ tự:
Ngày hàng Can:
1. Ngày Giáp và 6. Ngày Kỷ: Hướng Đông bắc
2. Ngày Ất và 7. Ngày Canh: Hướng Tây Bắc
3. Ngày Bính và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
4. Ngày Đinh và 9. Ngày Nhâm: Hướng chính Nam
5. Ngày Mậu và 10. Ngày Quý: Hướng Đông Nam
B. Tài Thần:
Vận hành theo ngày hàng Can theo 7 hướng (trừ Đông bắc)
1. Ngày Giáp và 2. Ngày Ất: Hướng Đông Nam
3. Ngày Bính và 4. Ngày Đinh: Hướng Đông
5. Ngày Mậu: Hướng Bắc 6. Ngày Kỷ: Hướng Nam
7. Ngày Canh và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
9. Ngày Nhâm: Hướng Tây 10: Ngày Quý: Hướng Tây Bắc.
C. Hạc Thần:...
Xem chi tiết
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp chọn giờ tốt
ĐỔI LỊCH
Chuyển đổi lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Can Chi (干支), gọi đầy đủ là Thiên Can Địa Chi (天干地支) hay Thập Can Thập Nhị Chi (十干十二支), là hệ thống đánh số thành chu kỳ được dùng tại các nước có nền văn hóa Á Đông như: Trung Quốc, Việt Nam, bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore và một số quốc gia khác. Nó được áp dụng với tổ hợp chu kỳ sáu mươi (60) trong âm lịch nói chung để xác định tên gọi của thời gian (ngày, giờ, năm, tháng) cũng như trong chiêm tinh học.
1. Thiên Can
a. Định pháp danh
Thiên can được định danh bởi 10 giá trị hay còn gọi là Thập can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
b. Thiên can phối Âm dương - Ngũ Hành
Hán Việt
Hán tự
Âm - dương
Ngũ hành
Giáp

+
Mộc
Ất

-...
Xem chi tiết
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Phương pháp tính hoang ốc
TỬ VI
Bình giải lá số
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Tra tử vi trọn đời
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Đội lệnh Nhà Trần
Nhà Trần không có khái niệm mở Phủ, người có mệnh số thuộc Nhà Trần hoặc mệnh số gia tiên tiến chỉ cung mệnh phụng Nhà Trần là những người thuộc mệnh Tam phủ tiên thánh, thông thường thuộc mệnh phù thủy, luyện âm binh. Tuy nhiên, những người như vậy có chọn hay không là quyết định của người được mệnh đó hoặc họ chỉ đội lệnh phụng thờ không quá đi sâu vào phép luyện phù thủy hoặc họ chỉ xin đội lệnh và tiến lễ định kỳ tới công đồng Trần Triều để xin nhẹ mệnh...
Hơn nữa, Đương thời Nhà Trần không có thiện cảm với tục thờ Mẫu, nhất là Hầu đồng cho nên trong tục thờ Trần Triều cổ không có khái niệm Hầu đồng mà chỉ có khái niệm Hầu Thánh, Thỉnh Thánh.
Đội lệnh Nhà Trần là gì?
Như đã nói ở trên, những người thuộc mệnh thờ Nhà Trần phải phải được tiến lễ "Đội lệnh Trần Triều" (đội bát nhang Nhà Trần) tại phủ điện thờ Trần Triều. Khi tiến lễ xin lệnh thờ nhà Trần, chủ lễ phải mời pháp sư thảo sắc để vào trong 1000 vàng đại thiếc. Đạo trưởng hầu chư vị đức ông về lấy tay đập nát 1000...
Xem chi tiết
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Sơ lược về Nho giáo
Tôn nhang bản mệnh
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Nghi lễ Hầu Đồng
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
, 5 Bước để nhìn rõ quân tử hay tiểu nhân
, 9 Cách nhìn người của Cổ Nhân
I. 5 BƯỚC ĐỂ NHÌN RÕ QUẨN TỬ HAY TIỂU NHÂN
1. Nhìn dung nhan
Người cổ đại coi trọng tướng mạo, không phải vì muốn lấy chuyện xấu, đẹp của dung nhan để luận anh hung. Cổ nhân có quan niệm "tướng tại tâm sinh", do đó họ nhìn dung nhan để đánh giá khí sắc, thần thái.
Vào thời Tam Quốc, Tào Tháo có lần phải tiếp sứ giả của Hung Nô. Nhưng ông cảm thấy bản thân vóc dáng nhỏ bé, tướng mạo lại không xuất chúng, nên đã để cho một nam nhân tuấn tú là Thôi Quý Khê đóng giả mình, còn Tháo thì vờ làm người lính cầm kiếm đứng hầu cận.
Khi sứ giả ra về, Tháo liền cho gián điệp dò hỏi: "Ngài thấy Ngụy vương thế nào?"
Sứ giả liền trả lời: "Đại vương dung mạo tuấn tú, cử chỉ văn nhã. Còn người lính hầu cận bên cạnh thì đích thực là bậc anh hùng".
Sử cũ có ghi, Tào Tháo "vóc dáng nhỏ bé, nhưng thần thái anh phát" cũng là vì vậy.
Tướng mạo phản ánh phần nào thần thái, khí chất và tâm tính của con người.
2. Trọng tài...
Xem chi tiết
Cách Dùng người của cổ nhân
Xem người và chọn người
Nhìn người của Khổng Tử
Bài học quản trị của Tào Tháo
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải phạm giờ sinh
, Phương pháp tính giờ sinh có phạm hay không
, Cách hóa giải sinh phạm giờ "Kim xà thiết tỏa"
, Cách hóa giải sinh phạm giờ "Quan Sát"
, Cách hóa giải sinh phạm giờ "Diêm Vương"
, Cách hóa giải sinh phạm giờ "Tướng Quân"
, Cách hóa giải sinh phạm giờ "Dạ Đề"
I. CÁCH HÓA GIẢI SINH PHẠM GIỜ KIM XÀ THIẾT TỎA
Có 4 cách để hóa giải Kim Xà Thiết Tỏa:
, Cách 1: Bán khoán lên chùa vào cửa Đức Ông, Đức Thánh Trần
, Cách 2: Dùng phép Tam y để hóa giải
, Cách 3: Làm phép cúng để hóa giải
, Cách 4: Cho làm con nuôi
1. Cách 1: Bán khoán lên chùa vào cửa Đức Ông, Đức Thánh Trần
Thường thì xưa và nay, người ta bán cho Đức ông, ở chùa có tượng mặt đỏ, trùm vải đỏ, trông nghiêm nghị đầy thần khí, đặt trên bệ thờ phía tay phải nhà bái đường của ngôi chùa.

Khi tiến hành bán khoán, bố mẹ đứa trẻ lên chùa (hay vào đền, nếu bán cửa thánh) nhờ vị trụ trì hay người trông coi tại đó viết sớ, ghi rõ tên tuổi đứa trẻ, ngày, tháng, năm, giờ sinh, bán cho Đức Thánh tên là gì… kèm với mâm lễ...
Xem chi tiết
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Hóa giải sao chiếu mệnh
Hóa giải phạm Trùng Tang
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
, Ý nghĩa Du niên bát biến
, Du niên Hướng Tốt
, Du niên Hướng xấu
, Ý nghĩa của Cửu Phi Tinh
, Ý nghĩa của Cung trạch
, Ý nghĩa của Hoang ốc
Ý NGHĨA CỦA DU NIÊN BÁT BIẾN
Du niên Hướng Tốt
Sanh Khí
Thuộc Tham lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài. Là hướng tốt nhất trong 4 hướng tốt, biểu hiện của sự thành công, danh tiếng, địa vị, giàu sang. Muốn hưởng được những sự tốt đẹp của hướng Sanh Khí này, tốt nhất là cửa chính của căn nhà ở vị trí này hoặc xoay về hướng này , hoặc phòng ngủ hay phòng làm việc của gia chủ ở tại vị trí này.
Có sinh lực dồi dào, có sức khoẻ tốt. Đường con cái thuận lợi, đủ khả năng sinh đẻ đầy đủ con trai và con gái. Nhà có cửa quay về hướng sinh khí của chủ nhà là ngôi nhà ấm áp, đúng nghĩa là tổ ấm của mọi thành viên trong gia đình.
Thiên Y
Thuộc Cự môn tinh, Dương Thổ,...
Xem chi tiết
Chọn hướng ngồi làm việc
Cách xem hướng Nhà
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Đương niên hành khiển
Trong vũ trụ có sao Mộc (木星 Mộc tinh) mà phương Đông gọi là sao Thái Tuế (太歲), 12 năm quanh hết một vòng mặt trời. Hàng năm đi ngang qua một cung trên đường Hoàng đạo, ứng với 12 cung từ Tý đến Hợi. Khi sao Mộc đi vào cung Tý năm đó gọi là năm Tý, đến cung Sửu năm đó là năm Sửu…. Do đó còn gọi là sao năm hay sao Thái Tuế và được tôn là vị “Hành khiển thập nhị chi Thần” (行遣十二之神).
Người xưa, với quan niệm phong phú về thần linh đã không coi đơn giản đó là một ngôi sao mà là một vị thần linh. Từ đó, ta có 12 vị thần hành khiển (quan văn), hành binh (quan võ) gọi là thập nhị Đại vương hành khiển và tin rằng đó là những người thay mặt Ngọc Hoàng trông coi mọi việc trên thế gian luân phiên mỗi năm một vị theo chu kỳ của 12 con giáp.
Các vị đại vương này còn gọi là đương niên chi thần, mỗi vị có trách nhiệm cai trị thế gian trong cả năm, xem xét mọi việc tốt xấu của từng người, từng gia đình, từng thôn xã cho đến từng quốc gia để định công luận tội, tâu lên Thượng đế. Thượng...
Xem chi tiết
Cách xưng hô theo hán việt
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Các năm được đặt tên theo chu kỳ của 10 Thiên Can và chu kỳ của 12 Địa Chi. Mỗi năm được đặt tên theo cặp của một can và một chi gọi là Can Chi (干支 gānzhī). Thiên Can phối hợp với Âm Dương và Ngũ hành. Chu kỳ 10 năm của Can bắt đầu từ can Giáp những năm tận cùng bằng 4 như 1984, 1994, 2004 v.v., còn đối với năm trước công nguyên là 7. Địa Chi liên kết với 12 con vật tượng trưng. Chu kỳ 12 năm bắt đầu bằng chi Tý (Tí) với những năm chia cho 12 còn dư 4 như 1984, 1996 v.v. hay trong phép chia cho 12 còn dư 9 nếu là năm trước Công nguyên như 9 TCN (Nhâm Tý), 21 TCN (Canh Tý), v.v. (lưu ý là không có năm 0, sau ngày 31 tháng 12 năm 1 TCN (năm Canh Thân) là ngày 1 tháng 1 năm 1 (năm Tân Dậu)).
Chu kỳ 60 năm tạo thành bởi tổ hợp của hai chu kỳ được biết như là "chu kỳ Giáp Tý" (甲子 jiǎzǐ). Nó không phải là 120 vì hai chu kỳ này quay vòng tuần hoàn độc lập với nhau. Do vậy không thể có những tổ hợp như Giáp Sửu chẳng hạn. Gọi là chu kỳ Giáp Tý vì năm đầu tiên của chu kỳ 60 năm là năm Giáp...
Xem chi tiết
Quy tắc tính lịch âm
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com