tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 1 NĂM 2026
12
Thứ hai
Hành Thổ - Sao Mão - Trực Khai
NĂM ẤT TỴ - PHÚC ĐĂNG HỎA
Tháng Mậu Tý
Ngày Bính Tuất
Hỷ thần hướng Tây nam
Tài thần hướng Đông
Tháng mười một
24
Khởi đầu giờ Mậu tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
, Điển tích 1. Sơn tinh nhận mẹ nuôi, học phép thuật
, Điển tích 2. Sơn tinh lấy công chúa Ngọc Hoa và sinh La Bình Công Chúa
, Phân tích và kết luận
, Phong tục tín ngưỡng thờ Sơn Trang
1. Điển tích 1. Sơn tinh nhận mẹ nuôi, học phép thuật
Theo Hùng Vương ngọc phả, thì thời Hùng Vương thứ 18 - Hùng Duệ Vương(khoảng trước năm 304 TCN), ở động Lăng Sương, huyện Thanh Xuyên, phủ Gia Hưng, đạo Sơn Tây, có gia đình giàu sang phú quý chỉ có hai anh em trai là Nguyễn Cao Hạnh và Nguyễn Công đã ngoài ngũ tuần đều chẳng có con. Nghĩ phận bất hiếu vì không có con cháu nối dõi tông đường, hai anh em đem hết của cải tài sản gia tiên để lại phát cho người nghèo. Phân phát cứu bần suốt mấy năm trời mới hết gia sản.
Một hôm, hai anh em du xuân trên núi Tản Lĩnh, thì gặp ông lão vừa đi vừa hát, có mấy đứa trẻ theo sau. Trông thấy dáng vẻ ông lão kỳ lạ, đẹp như tiên, hai anh em liền chạy đến vái tạ: “Nhà tôi đức mỏng, nên hai anh em tuổi đã cao mà chưa có con, muốn xin tiên ông rộng lòng...
Xem chi tiết
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
THƯ VIỆN
Đọc sách
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quan Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn
Nhĩ Thời, Vô Tận Ý Bồ Tát Tức Tùng Tọa Khởi, Thiên Đản Hữu Kiên, Hiệp Chưởng Hướng Phật, Nhi Tác Thị Ngôn, Thế Tôn Quán Thế Âm Bồ Tát, Dĩ Hà Nhân Duyên, Danh Quán Thế Âm? 。
Phật Cáo Vô Tận Ý Bồ Tát, Thiện Nam Tử Nhược Hữu Vô Lượng Bách Thiên Vạn Ức Chúng Sinh Thọ Chư Khổ Não, Văn Thị Quán Thế Âm Bồ Tát, Nhất Tâm Xưng Danh, Quán Thế Âm Bồ Tát Tức Thời Quán Kỳ Âm Thanh, Giai Đắc Giải Thoát 。
Nhược Hữu Trì Thị Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Thiết Nhập Đại Hỏa, Hỏa Bất Năng Thiêu 。
Do Thị Bồ Tát Oai Thần Lực Cố 。
Nhược Vi Đại Thủy Sở Phiêu, Xưng Kỳ Danh Hiệu, Tức Đắc Thiển Xứ 。
Nhược Hữu Bá Thiên Vạn Ức Chúng Sinh, Vị Cầu Kim Ngân, Lưu Ly, Xà Cừ, Mã Não, San Hô, Hổ Phách, Chân Châu Đẳng Bảo Nhập Ư Đại Hải 。
Giả Sử Hắc Phong Xuy Kỳ Thuyền Phường Phiêu Đọa La Sát Quỷ Quốc 。
Kỳ Trung Nhược Hữu Nãi Chí Nhất Nhân Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Thị Chư Nhân Đẳng Giai Đắc Giải Thoát La Sát Chi Nạn 。
Dĩ Thị Nhân Duyên, Danh Quán Thế Âm 。
Nhược Phục Hữu Nhân Lâm Đương Bị Hại, Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Bỉ Sở Chấp Đao Trượng Tầm Đoạn Đoạn Hoại, Nhi Đắc Giải Thoát 。
Nhược Tam Thiên Đại Thiên Quốc Độ Mãn Trung Dạ Xoa, La Sát, Dục Lai Não Nhân Văn Kỳ Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Thị Chư Ác Quỷ Thượng Bất Năng Dĩ Ác Nhãn Thị Chi, Huống Phục Gia Hại? 。
Thiết Phục Hữu Nhân, Nhược Hữu Tội, Nhược Vô Tội, Sửu Giới Già Tỏa, Kiểm Hệ Kỳ Thân, Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Giai Tất Đoạn Hoại, Tức Đắc Giải Thoát 。
Nhược Tam Thiên Đại Thiên Quốc Độ, Mãn Trung Oán Tặc, Hữu Nhất Thương Chủ Tương Chư Thương Nhân, Tê Trì Trọng Bảo, Kinh Quá Hiểm Lộ 。
Kỳ Trung Nhất Nhân Tác Thị Xướng Ngôn, Chư Thiện Nam Tử Vật Đắc Khủng Bố 。
Nhữ Đẳng Ưng Đương Nhất Tâm Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Hiệu。
Thị Bồ Tát Năng Dĩ Vô Uý Thí Ư Chúng Sinh 。
Nhữ Đẳng Nhược Xưng Danh Giả, Ư Thử Oán Tặc, Đương Đắc Giải Thoát 。
Chúng Thương Nhân Văn, Câu Phát Thinh Ngôn, Nam Mô Quán Thế Âm Bồ Tát 。
Xưng Kỳ Danh Cố, Tức Đắc Giải Thoát 。
Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Ma Ha Tát Oai Thần Chi Lực, Nguy Nguy Như Thị 。
Nhược Hữu Chúng Sinh Đa Ư Dâm Dục, Thường Niệm Cung Kính Quán Thế Âm Bồ Tát Tiện Đắc Ly Dục 。
Nhược Đa Sân Nhuế, Thường Niệm Cung Kính Quán Thế Âm Bồ Tát Tiện Đắc Ly Sân。
Nhược Đa Ngu Si, Thường Niệm Cung Kính Quán Thế Âm Bồ Tát Tiện Đắc Ly Si 。
Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Hữu Như Thị Đẳng Đại Oai Thần Lực, Đa Sở Nhiêu Ích 。
Thị Cố Chúng Sinh Thường Ưng Tâm Niệm 。
Nhược Hữu Nữ Nhân Thiết Dục Cầu Nam Lễ Bái Cúng Dường Quán Thế Âm Bồ Tát, Tiện Sinh Phúc Đức Trí Huệ Chi Nam 。
Thiết Dục Cầu Nữ, Tiện Sinh Đoan Chính Hữu Tướng Chi Nữ, Túc Thực Đức Bổn, Chúng Nhân Ái Kính 。
Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Hữu Như Thị Lực 。
Nhược Hữu Chúng Sinh Cung Kính Lễ Bái Quán Thế Âm Bồ Tát, Phúc Bất Đường Quyên 。
Thị Cố Chúng Sinh Giai Ưng Thọ Trì Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Hiệu 。
Vô Tận Ý Nhược Hữu Nhân Thọ Trì Lục Thập Nhị Ức Hằng Hà Sa Bồ Tát Danh Tự, Phục Tận Hình Cúng Dường Ẩm Thực, Y Phục, Ngọa Cụ, Y Dược 。
Ư Nhữ Ý Vân Hà? 。
Thị Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân Công Đức Đa Phủ? 。
Vô Tận Ý Ngôn, “Thậm Đa, Thế Tôn” 。
Phật Ngôn, Nhược Phục Hữu Nhân Thọ Trì Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Hiệu, Nãi Chí Nhất Thời Lễ Bái Cúng Dường, Thị Nhị Nhân Phúc, Chính Đẳng Vô Dị, Ư Bách Thiên Vạn Ức Kiếp, Bất Khả Cùng Tận 。
Vô Tận Ý Thọ Trì Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Hiệu, Đắc Như Thị Vô Lượng Vô Biên Phúc Đức Chi Lợi。
Vô Tận Ý Bồ Tát Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn Quán Thế Âm Bồ Tát Vân Hà Du Thử Ta Bà Thế Giới?。
Vân Hà Nhi Vị Chúng Sinh Thyết Pháp? Phương Tiện Chi Lực, Kỳ Sự Vân Hà? 。
Phật Cáo Vô Tận Ý Bồ Tát, Thiện Nam Tử Nhược Hữu Quốc Độ, Chúng Sinh Ưng Dĩ Phật Thân Đắc Độ Giả, Quán Thế Âm Bồ Tát Tức Hiện Phật Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Bích Chi Phật Thân Đắc Độ Giả Tức Hiện Bích Chi Phật Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Thanh Văn Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Thanh Văn Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Phạm Vương Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Phạm Vương Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Đế Thích Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Đế Thích Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tự Tại Thiên Thân Đắc Độ Giả Tức Hiện Tự Tại Thiên Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Đại Tự Tại Thiên Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Đại Tự Tại Thiên Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Thiên Đại Tướng Quân Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Thiên Đại Tướng Quân Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tỳ Sa Môn Thân Đắc Độ Giả Tức Hiện Tỳ Sa Môn Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tiểu Vương Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Tiểu Vương Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Trưởng Giả Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Trưởng Giả Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Cư Sĩ Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Cư Sĩ Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tể Quan Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Tể Quan Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Bà La Môn Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Bà La Môn Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tỳ Kheo, Tỳ Kheo Ni, Ưu Bà Tắc, Ưu Bà Di Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Tỳ Kheo, Tỳ Kheo Ni, Ưu Bà Tắc, Ưu Bà Di Thân Nhi Vị Thuyết Pháp。
Ưng Dĩ Trưởng Giả, Cư Sĩ, Tể Quan, Bà La Môn Phụ Nữ Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Phụ Nữ Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Đồng Nam, Đồng Nữ Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Đồng Nam, Đồng Nữ Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng dĩ Thiên, Long, Dạ Xoa, Càn Thát Bà, A Tu La, Ca Lầu La, Khẩn Na La, Ma Hầu La Già, Nhân, Phi Nhân Đẳng Thân Đắc Độ Giả, Tức Giai Hiện Chi Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Chấp Kim Cang Thần Đắc Độ Giả Tức Hiện Chấp Kim Cang Thần Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Vô Tận Ý Thị Quán Thế Âm Bồ Tát Thành Tựu Như Thị Công Đức, Dĩ Chủng Chủng Hình Du Chư Quốc Độ, Độ Thoát Chúng Sinh 。
Thị Cố Nhữ Đẳng Ưng Đương Nhất Tâm Cúng Dường Quán Thế Âm Bồ Tát 。
Thị Quán Thế Âm Bồ Tát Ma Ha Tát, Ư Bố Úy Cấp Nạn Chi Trung, Năng Thí Vô Úy 。
Thị Cố Thử Ta Bà Thế Giới Giai Hiệu Chi Vi Thí Vô Úy Giả 。
Vô Tận Ý Bồ Tát Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn Ngã Kim Đương Cúng Dường Quán Thế Âm Bồ Tát 。
Tức Giải Cảnh Chúng Bảo Châu Anh Lạc, Giá Trị Bách Thiên Lượng Kim, Nhi Dĩ Dữ Chi, Tác Thị Ngôn, Nhân Giả Thọ Thử Pháp Thí Trân Bảo Anh Lạc 。
Thời Quán Thế Âm Bồ Tát Bất Khẳng Thọ Chi 。
Vô Tận Ý Phục Bạch Quán Thế Âm Bồ Tát Ngôn, Nhân Giả Mẫn Ngã Đẳng Cố Thọ Thử Anh Lạc 。
Nhĩ Thời, Phật Cáo Quán Thế Âm Bồ Tát, Đương Mẫn Thử Vô Tận Ý Bồ Tát Cập Tứ Chúng, Thiên, Long, Dạ Xoa, Càn Thát Bà, A Tu La, Ca Lầu La, Khẩn Na La, Ma Hầu La Già, Nhân, Phi Nhân Đẳng Cố, Thọ Thị Anh Lạc 。
Tức Thời, Quán Thế Âm Bồ Tát Mẫn Chư Tứ Chúng Cập Ư Thiên, Long, Nhân, Phi Nhân Đẳng, Thọ Kỳ Anh Lạc, Phân Tác Nhị Phần, Nhất Phần Phụng Thích Ca Mâu Ni Phật, Nhất Phần Phụng Đa Bảo Phật Tháp 。
Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Hữu Như Thị Tự Tại Thần Lực, Du Ư Ta Bà Thế Giới 。
Nhĩ Thời, Vô Tận Ý Bồ Tát Dĩ Kệ Vấn Viết。
Thế Tôn Diệu Tướng Cụ
Ngã Kim Trùng Vấn Bỉ
Phật Tử Hà Nhân Duyên
Danh Vi Quán Thế Âm?
Cụ Túc Diệu Tướng Tôn
Kệ Đáp Vô Tận Ý
Nhữ Thính Quán Âm Hạnh
Thiện Ứng Chư Phương Sở
Hoằng Thệ Thâm Như Hải
Lịch Kiếp Bất Tư Nghị
Thị Đa Thiên Ức Phật
Phát Đại Thanh Tịnh Nguyện
Ngã Vị Nhữ Lược Thuyết
Văn Danh Cập Kiến Thân
Tâm Niệm Bất Không Quá
Năng Diệt Chư Hữu Khổ
Giả Sử Hưng Hại Ý
Thôi Lạc Đại Hỏa Khanh
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Hỏa Khanh Biến Thành Trì
Hoặc Phiêu Lưu Cự Hải
Long Ngư Chư Quỷ Nạn
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Ba Lãng Bất Năng Một
Hoặc Tại Tu Di Phong
Vi Nhân Sở Thôi Đọa
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Như Nhật Hư Không Trụ
Hoặc Bị Ác Nhân Trục
Đọa Lạc Kim Cang Sơn
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Bất Năng Tổn Nhất Mao
Hoặc Bị Oán Tặc Nhiễu
Các Chấp Đao Gia Hại
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Hàm Tức Khởi Từ Tâm
Hoặc Tao Vương Nạn Khổ
Lâm Hình Dục Thọ Chung
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Đao Tầm Đoạn Đoạn Hoại
Hoặc Tù Cấm Già Tỏa
Thủ Túc Bị Sửu Giới
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Thích Nhiên Đắc Giải Thoát
Chú Trớ Chư Độc Dược
Sở Dục Hại Thân Giả
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Hoàn Trước Ư Bổn Nhân
Hoặc Ngộ Ác La Sát
Độc Long Chư Quỷ Đẳng
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Thời Tất Bất Cảm Hại
Nhược Ác Thú Vi Nhiễu
Lợi Nha Trảo Khả Bố
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Tật Tẩu Vô Biên Phương
Ngoan Xà Cập Phúc Yết
Khí Độc Yên Hỏa Nhiên
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Tầm Thanh Tự Hồi Khứ
Vân Lôi Cổ Xiết Điện
Giáng Bạc Chú Đại Vũ
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Ứng Thời Đắc Tiêu Tán
Chúng Sinh Bị Khổn Ách
Vô Lượng Khổ Bức Thân
Quán Âm Diệu Trí Lực
Năng Cứu Thế Gian Khổ
Cụ Túc Thần Thông Lực
Quảng Tu Trí Phương Tiện
Thập Phương Chư Quốc Độ
Vô Sát Bất Hiện Thân
Chủng Chủng Chư Ác Thú
Địa Ngục Quỷ Súc Sinh
Sinh Lão Bệnh Tử Khổ
Dĩ Tiệm Tất Linh Diệt
Chân Quán Thanh Tịnh Quán
Quảng Đại Trí Huệ Quán
Bi Quán Cập Từ Quán
Thường Nguyện Thường Chiêm Ngưỡng
Vô Cấu Thanh Tịnh Quang
Huệ Nhật Phá Chư Ám
Năng Phục Tai Phong Hỏa
Phổ Minh Chiếu Thế Gian
Bi Thể Giới Lôi Chấn
Từ Ý Diệu Đại Vân
Diệt Trừ Phiền Não Diệm
Tránh Tụng Kinh Quan Xứ
Bố Úy Quân Trận Trung
Chú Cam Lộ Pháp Vũ
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Chúng Oán Tất Thối Tán
Diệu Âm Quán Thế Âm
Phạm Âm Hải Triều Âm
Thắng Bỉ Thế Gian Âm
Thị Cố Tu Thường Niệm
Niệm Niệm Vật Sinh Nghi
Quán Thế Âm Tịnh Thánh
Ư Khổ Não Tử Ách
Năng Vi Tác Y Hỗ
Cụ Nhất Thiết Công Đức
Từ Nhãn Thị Chúng Sinh
Phúc Tụ Hải Vô Lượng
Thị Cố Ưng Đảnh Lễ。
Nhĩ Thời, Trì Địa Bồ Tát Tức Tùng Tòa Khởi, Tiền Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn Nhược Hữu Chúng Sinh Văn Thị Quán Thế Âm Bồ Tát Phẩm Tự Tại Chi Nghiệp, Phổ Môn Thị Hiện Thần Thông Lực Giả, Đương Tri Thị Nhân Công Đức Bất Thiểu 。
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hiểu mệnh, cải mệnh, xu cát tị hung là một trong những tác dụng trọng yếu của mệnh lý học truyền thống. Đồng thời đây cũng là nguyên tắc cơ bản trong mệnh lý học phù hợp với mong muốn của con người.
Trong cuộc sống hàng ngày, hay trong công tác, làm việc cũng vậy chúng ta vận dụng mệnh lý học, phong thủy học truyền thống để hóa giải tai ương là việc mà xưa nay nhiều người làm.
Đặc biệt vào thời cổ đại, khi con người rất tin tín ngưỡng thì việc này diễn ra rất phổ biến. Vậy khi gặp vận không thông thuận, cổ nhân làm gì để hóa giải? Dưới đây xin đưa ra 4 nguyên tắc được cổ nhân sử dụng rộng rãi như sau:
1. Nguyên tắc chính tín
Nguyên tắc chính tín nghĩa là khi một người gặp phải vận xui, gặp phải tai ương thì phải có niềm tin vượt qua được hoàn cảnh đó. Điều này thể hiện qua việc người ấy phải có ý niệm hướng thiện mãnh liệt trong tâm, không phó mặc để bản thân sống theo kiểu “nước chảy bèo trôi”, phó mặc cho số phận. Người ấy cần phải xem lại và thay đổi lý niệm sống, cách đối...
Xem chi tiết
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Hóa giải phạm giờ sinh
Phương pháp tính trùng tang
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Hóa giải sao chiếu mệnh
Hóa giải phạm Trùng Tang
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Vết hằn má và nhân trung
NHÂN TƯỚNG HỌC VỀ VẾT HẰN TRÊN MÁ
Các vết hằn trên má hay vết hằn khi cười, là những dòng bắt đầu ở một bên mũi và đường cong kéo dài xuống đến miệng của chúng ta. Trong nhân tướng học Trung Hoa cổ truyền, hình dạng và hướng của các dòng này có thể nói rất nhiều về bản chất và tính cách của một người.
Ở Trung Quốc vết hằn trên má được gọi là Fa lin có nghĩa là “yêu cầu của Pháp”, và những vết hằn này sẽ xuất hiện nếu bạn đang theo đuổi mục đích trong cuộc sống.
Những vết hằn trên má (vết hằn khi cười) rất quan trọng bởi vì những người không có vết hằn này được coi là lười biếng, thiếu năng lực. May mắn thay, vết hằn trên má có thể phát triển khi chúng ta già và có được kinh nghiệm trong cuộc sống. Trách nhiệm, làm việc chăm chỉ và học tập đều được cho rằng sẽ làm sâu và mở rộng dòng má. Tuy nhiên, nếu vết hằn trên má xuất hiện trước khi bạn đạt đến 40 tuổi thì có nghĩa là bạn đã từng có một cuộc sống khó khăn.
Vết hằn trên má (khoảng cách rộng rãi rời khỏi miệng của bạn) là một...
Xem chi tiết
Đường chân tóc và trán
Tướng khuôn mặt và tai
Tướng lông mày và mắt
Xem tướng mũi và má
Nhân tướng từ khuôn mặt
Xem tướng môi và cằm
Hướng dẫn xem tướng của một người
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Cách Dùng người của cổ nhân
Sau đây là 15 cách dùng người mà cổ nhân truyền dạy
Với những người tài đức, đừng chê bai những lỗi nhỏ mọn. Với những người danh dự lớn, đừng chỉ trích những lỗi cỏn con
Dùng người như dùng mộc, không vì một vài chỗ mục mà bỏ cả cây lớn.
Trọng người tài thì nhiều thịnh vượng, trọng người nịnh bợ thì nhiều hiểm nguy.
Kỵ nhau còn gì bằng nước với lửa, thế mà khéo dùng, đem lửa đun nước, thì được bao nhiêu là việc.
Nếu không đặt ra khuôn phép và hình phạt, thì tai họa và hoạn nạn sẽ cùng đến.
Với kẻ miệng lưỡi, lấy lợi mà nhử.
Không mưu việc lớn với kẻ đa ngôn, không ở chung lâu với người hiếu động.
Sửa điều dở cho ai, chớ nghiêm khắc quá. Dạy điều hay cho ai, chớ cao xa quá.
Bản thân chính đáng, dù không ra lệnh thì người dưới vẫn chấp hành. Bản thân thiếu ngay thẳng, tuy ra mệnh lệnh người dưới cũng chẳng thi hành.
Người tài là người có chí, có thức và có thường. Chí là chí lớn, thức là hiểu sâu, thường là kiên định.
Để xem xét ý chí của đối phương, hỏi về đúng – sai....
Xem chi tiết
Bài học quản trị của Tào Tháo
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Xem người và chọn người
Nhìn người của Khổng Tử
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
, Ý nghĩa Du niên bát biến
, Du niên Hướng Tốt
, Du niên Hướng xấu
, Ý nghĩa của Cửu Phi Tinh
, Ý nghĩa của Cung trạch
, Ý nghĩa của Hoang ốc
Ý NGHĨA CỦA DU NIÊN BÁT BIẾN
Du niên Hướng Tốt
Sanh Khí
Thuộc Tham lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài. Là hướng tốt nhất trong 4 hướng tốt, biểu hiện của sự thành công, danh tiếng, địa vị, giàu sang. Muốn hưởng được những sự tốt đẹp của hướng Sanh Khí này, tốt nhất là cửa chính của căn nhà ở vị trí này hoặc xoay về hướng này , hoặc phòng ngủ hay phòng làm việc của gia chủ ở tại vị trí này.
Có sinh lực dồi dào, có sức khoẻ tốt. Đường con cái thuận lợi, đủ khả năng sinh đẻ đầy đủ con trai và con gái. Nhà có cửa quay về hướng sinh khí của chủ nhà là ngôi nhà ấm áp, đúng nghĩa là tổ ấm của mọi thành viên trong gia đình.
Thiên Y
Thuộc Cự môn tinh, Dương Thổ,...
Xem chi tiết
Chọn hướng ngồi làm việc
Cách xem hướng Nhà
Phương pháp tính hoang ốc
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Quy tắc tính lịch âm
Các quy tắc sau có hiệu lực từ năm 104 TCN, mặc dù một số chi tiết đã từng là không cần thiết trước năm 1645.
Các tháng của âm lịch có ngày bắt đầu tính từ nửa đêm của ngày diễn ra sóc thiên văn tính theo múi giờ địa phương.
Mỗi năm có 12 tháng thông thường, được đánh số nối tiếp từ 1 đến 12. Cứ hai đến ba năm lại có năm có tháng nhuận (閏月 rùnyuè - nhuận nguyệt), tháng này có cùng cách đánh số như tháng trước đó (nó có thể xảy ra sau bất kỳ tháng nào? - điều này bản tiếng Anh có lẽ không đúng vì người ta quy định các tháng 11: Tý, 12:Sửu, 1: Dần không được tính nhuận). Xem thêm quy tắc 6 và Tháng nhuận.
Cứ mỗi một tiết khí chính của lịch Mặt Trời Trung Quốc tương đương với điểm mà Mặt Trời đi vào trong cung hoàng đạo (trung khí). Có 12 trung khí là vũ thủy, xuân phân, cốc vũ, tiểu mãn, hạ chí, đại thử, xử thử, thu phân, sương giáng, tiểu tuyết, đông chí, đại hàn.
Mặt Trời phải luôn đi qua điểm đông chí (tức là đi vào cung Ma Kết hay Capricorn) trong tháng 11 âm lịch.
Nếu có...
Xem chi tiết
Đương niên hành khiển
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Phương pháp tính thiên can và địa chi
CHỌN GIỜ TỐT
Chọn giờ tốt
Phương pháp chọn ngày tốt
Theo quan niệm của cổ nhân, khi thực hiện những công việc quan trọng, công việc lớn thì nên chọn ngày phù hợp để thực hiện sao cho kết quả công việc được thuận lợi và đạt kết quả tốt nhất.
Sau đây, Linh Thông giới thiệu phương pháp chọn ngày dựa trên mối liên hệ Thiên can, Địa chi và ngũ hành tương sinh tương khắc.
+ Nguyên tắc loại trừ: Khi xem ngày, nên loại trừ các ngày có

Thiên Can xung khắc với Thiên Can của người thực hiện

Địa chi xung khắc với Địa chi của người thực hiện

Ngũ hành ngày tương khắc với ngũ hành năm sinh của người thực hiện

Loại trừ ngày không phù hợp để thực hiện công việc dự định

+ Nguyên tắc kết hợp:

Chọn ngày có thiên can hợp với thiên can của người chịu trách nhiệm thực hiện công việc
...
Xem chi tiết
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp chọn giờ tốt
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
TỬ VI
Bình giải lá số
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Tra tử vi trọn đời
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Cách xưng hô theo hán việt
I. CÁC ĐỜI TRÊN BỐ MẸ
1. Đời thứ 5
* Cao tổ phụ (Ông Sơ, kỵ ông): 高祖父
* Cao tổ mẫu (Bà sơ, Kỵ bà): 高祖母
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ phụ: (外) 曾祖父
* (Ngoại) Tằng tổ mẫu: (外) 曾祖母
3. Đời thứ 3
* (Nội/Ngoại)Tổ phụ: (內/外) 祖父
* (Nội/Ngoại) Tổ mẫu: (內/外) 祖母
* Nhạc Tổ Phụ (ông nội vợ): 岳祖父
* Nhạc Tổ Mẫu (bà nội vợ): 岳祖母 1. Đời thứ 5
* Cao tổ khảo (Ông sơ mất): 高祖考
* Cao tổ tỷ (bà sơ mất): 高祖妣
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ khảo (cụ ông mất): 曾祖考...
Xem chi tiết
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ thổ công
Thổ công (土公), còn được gọi là thổ địa (土地), thổ địa công (土地公), ông địa hay thổ thần (土神) hoặc xã thần (社神), là một vị thần trong tín ngưỡng Châu Á, cai quản một vùng đất, địa điểm.
Thổ Công là một dạng của Mẹ Đất, là vị thần trông coi nhà cửa, định đoạt họa phúc cho một gia đình. Một số giả thuyết cho rằng Thổ Công là một trong ba vị Táo Quân xuất hiện trong truyện Sự tích Táo quân (hay Sự tích ba ông đầu rau). Người chồng thứ hai là Thổ Công (trông coi việc bếp núc, còn gọi là vua bếp), người chồng thứ nhất là Thổ Địa (trông coi việc nhà cửa), người vợ là Thổ Kỳ (trông coi việc mua bán, chợ búa cho phụ nữ trong nhà và sản sinh vật ngoài vườn). Tuy nhiên, một số người cho rằng Thổ Công là vị thần cai quản vùng đất còn Táo Quân chỉ coi việc bếp núc trong nhà.
Riêng người Việt thì coi Ông Địa như một vị thần hể hả, bình dân, mập mạp, bụng phệ. Ông Địa ăn mặc xuề xòa, có khi ở trần, tay cầm quạt lá, tướng tốt vì lúc nào cũng vui cười hể hả. Vị thần này dễ tính nên khấn vái không...
Xem chi tiết
Nghi lễ đầy tháng sinh
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ thần tài
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục cưới hỏi
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Những tài liệu văn bản ghi chép về các Thánh Mẫu thường xuất phát từ thần thoại, huyền thoại, truyện kể dân gian và đồng thời cũng có hiện tượng ngược lại là huyền thoại hóa, dân gian hóa các văn bản thần tích, thần phả. Các truyện kể dân gian về 3 vị Thánh Mẫu: Mẫu Liễu Hạnh, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải lưu truyền trong dân gian khá phong phú, sau này một số được ghi chép lại trong các sách cổ như Việt điện u linh, ngoài ra còn có các truyện kể dân gian khác về các vị nữ thần được các sách sau này tập hợp và ghi chép lại.
Cùng với việc sưu tầm, một số tác giả là các trí thức nho học thời phong kiến đã tiến hành ghi chép lại và sáng tác thêm những huyền thoại, truyền thuyết đã được sưu tầm ghi chép từ trước và thậm chí là sáng tác thêm cho phù hợp tư tưởng lễ giáo thời kỳ đó. Từ thời Hậu Lê, đã có những việc như vậy nhằm phục vụ cho việc phong thần của các vị vua với hai trường hợp điển hình với các ghi chép - sáng tác về Thánh Mẫu Liễu Hạnh ở miền bắc Việt Nam của Nguyễn Công Trứ,...
Xem chi tiết
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Tôn nhang bản mệnh
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Sơ lược về Nho giáo
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Nghi lễ Hầu Đồng
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Đội lệnh Nhà Trần
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com