tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 4 NĂM 2026
25
Thứ bảy
Hành Mộc - Sao Ngưu - Trực Trừ
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Nhâm Thìn
Ngày Kỷ Tỵ
Ngày hoàng đạo
Hỷ thần hướng Đông bắc
Tài thần hướng Nam
Tháng ba
9
Khởi đầu giờ Giáp tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
, Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
, Truyền thuyết Mẫu thượng ngàn giáng trần lần thứ 2
, Điển tích 1. Theo "Kiến Văn Tiểu Lục" của Cụ Lê Quý Đôn
, Điển tích 2. Miếu Ngọc Tháp
, Điển tích 3. Giai thoại của hai xã Đông Cuông và Ngòi A
, Điển tích 4. Theo giai thoại của Mẫu giáng lần 2
, Điển tích 5. Theo gia phả dòng mo họ Hà
, Phân tích các Điển tích và Kết luận
, Điển tích 6. Theo Đại Nam nhất thống chí
, Giai thoại giúp vua Lê Lợi Chống giặc Minh
, Phong tục tín ngưỡng thờ Mẫu Thượng Ngàn
1. Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
Mẫu Thượng Ngàn là người con gái lớn của Vua Trời (vua Đế Thích), vì tính tình thẳng thắn khó bảo nên bà được cha giao cho cai quản vùng núi rừng hoang vu. Từ ngày Mẫu Thượng Ngàn về vùng núi cai quản thì người dân nơi đây đều được vụ mùa bội thu, đợt đi săn nào cũng bắt được thú lớn cả. Cũng vì thế dân trong vùng hết lòng tôn kính bà, những lời mà bà khuyên bảo đều được họ nhất mực nghe theo.
Vào thời...
Xem chi tiết
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
THƯ VIỆN
Đọc sách
Thỉnh Trần Triều Khoa Nghi
Bái Tất Bình Tọa Khai Kim Lô Xạ Nhiệt Thụy Khí Nhân Huân, Thượng Thiên Hạ Địa Tất Giai Huân, Thánh Tướng Giao Văn, Thành Ý Ân Cần, Tiên Thánh Tựa Phong Vân Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiên Trường Tức Mặc Bảo Lộc Địa Hương
Trần Triều Quốc Sử Kí Nam Bang
Nhất Quế Bạch Đàn Hương Thánh Tượng
Thần Quang Đăng Hỏa Ức Niên Phương
Nam Mô Phả Quốc Nhân Vương Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phù Dĩ 、 Điện Đường Nghiêm Túc Pháp Lạc Kiền Tương, Các Vận Triều Âm Đồng Xưng Tán Lễ, Chí Tâm Tán Lễ Liên Tọa Phúng Thần Ngọc Bệ, Tôn Lâm Hoằng Phổ Phú, Đãng Đãng Bố Nhân Thi, Chiêu Chiêu Khoan Đức Đại, Cứu Hộ Nhân Nhân Chiêm Huệ Trạch, Trừ Tai Tứ Phúc Bảo Khang Minh, Vạn Phương Liêm Ủng Hộ, Chính Pháp Đường Đường Siêu Vạn Cổ, Hiển Hiện Diệu Nan Lường, Tùy Cơ Năng Phó Cảm Lịch Kinh Hỗ Cổ Kim Huy Vũ Trụ, Đảo Tất Thông Cầu Tất Ứng Tăng Phúc Tuệ Bồ Tát 。
Nam Mô Tăng Phúc Tuệ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phù Dĩ 、 Trai Diên Dĩ Biện, Lễ Vật Cụ Trần, Dục Nghinh Thánh Đức Dĩ Lai Lâm Do Lự Yêu Phân Chi Thượng Tại, Cố Khai Quyền Nhi Hiển Thực, Khởi Bất Bằng Nhâm Quí Chi Phương, Nhiên Giả Tá Dĩ Tu Chân, Chí Tất Dụng Ma Ha Chi Lực, Phu Thủy Giả, Diệu Nguyên Thậm Thậm, Linh Phái Thao Thao, Uyển Trung Tống Xuất, Hổ Bào Tuyền Phái, Thượng Giám Khai Long, Thị Đố Trừng Ngại, Thu Lộ Lục Dương Chi Thượng Tán Quỳnh Tương, Huỳnh Triệt Hàn Đàm, Bích Ngọc Uyển Trung Hàm Tố Nguyệt, Như Lai Giáo Hữu Tịnh Uế Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Ma Ha Pháp Thủy Tịnh Vô Nhai
Dương Chi Sái Xứ Tuyệt Tiêm Ai
Hỏa Nội Chẩn Vô Tai Đại Địa
Khoan Hoài Cộng Mộc Pháp Diên Khai
Án Bắc Đế Tra Thiên Thần Na La Địa Tra
Sa Hạ 。 Tam Biến
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Đàn Tràng Ký Khiết Thánh Giá Lai Lâm, Tín Chủ Kiền Thành Kính Lễ Tam Bái …
Chấn Linh Tam Hồi
Phù Dĩ 、 Lô La Ký Khiết Pháp Tịch Tinh Nghiêm, Dục Thông Quì Khổn Dĩ Đương Trần Tất Trượng Bảo Hương Nhi Biến Đạt, Phu Hương Giả Bản Do Thiên Biểu, Căn Xuất Địa Sinh, Thanh Quang Đoạt Nhật Nhân Huân, Xứ Xứ Tán Tường Yên, Hòa Khí Thông Thần, Liêu Nhiễu Phương Phương Đằng Thụy Thái, Tiên Trình Ngũ Phật, Thứ Đạt Cửu Tiêu, Đổ Thành Tâm Tấu Cách Chi Gian, Vận Thần Lực Lai Lâm Chi Tế 。
Tư Thần Cẩn Tấu, Vi Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ 。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Lập Tĩnh Đàn Đăng Hoa Tại …
Cẩn Dụng Chân Hương Thành Tâm Tiến Hiến, Ngôn Niệm Tiêu Tai Giải Ách Toàn Bằng Thánh Đức Dĩ Hộ Trì, Tập Phúc Nghinh Tường Tu Trượng Thần Công Chi Mặc Vận, Viên Thiết Kỳ An Chi Lễ, Phủ Thân Khấu Đảo Chi Thành, Nguyện Kỳ Bảo Giá Dĩ Lai Lâm, Tốc Chuyển Vân Xa Nhi Giáng Phó, Giáo Hữu Triệu Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Long Bồi Thiên Ngoại Tán Danh Hương
Thụy Khí Huân Cao Thiện Pháp Đường
Tỵ Khổng Liêu Thiên Chiêm Kính Ngưỡng
Nguyện Kỳ Thân Thỉnh Phúc Nhương Nhương
Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Thượng Lai Triệu Thỉnh Chân Ngôn Tuyên Dương Dĩ Kính, Hương Phần Khởi Xung Thiên Khoảnh Khắc Nhân Uân Tức Biến Mãn Thập Phương, Đệ Tử Kiền Thành Chí Tâm Nghinh Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Kim Tiên Đồng Tử, Vương Thất Tôn Thân, Sắc Thái Hoàng Kim, Tư Chất Thông Minh, Văn Võ Toàn Tài, Quốc Sử Ký Nam Bang Trần Thị, Lịch Đế Vương Tam Thứ Trị Bình, Ngộ Phật Pháp Xuất Gia Cải Vận Quốc, Hiệu Viết Trúc Lâm Đại Sỹ, Toạ Thiền Yên Tử Sơn Đầu Đà, Sáng Lập Trúc Lâm Thiền Phái, Bách Thiên Vạn Kiếp Trường Tồn, Nhân Dân Bái Đảo 。
Cung Duy 、 Đại Thánh Trần Triều Trúc Lâm Đầu Đà Tĩnh Tuệ Giác Hoàng Điều Ngự Tổ Phật, Phổ Cập Yên Tử Đầu Đà Cư Sỹ Chư Tôn 。
Duy Nguyện 、 Bất Xả Từ Bi, Lai Lâm Pháp Hội Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Thiên Trường Tôn Phái Vương Thất Khoán Thân An Ấp Thân Phong Thoái Thủ Phan Vương Chi Lễ, Sứ Giả Vi Thiện Biệt Chuyển Đông Bình Chi Phong, Thời Giáp Tý Đầu Sơ, Vận Phùng Ngữ Bách Dạ Ứng Thanh Tiên Nhất Mông, Thiên Đàn Thánh Nhân, Sát Thất Linh Nguyên, Xuất Nhập Tôn Ngô Chi Thao Lược, Khôi Cương Phọc Tà Hiện Ngoạn Cách Lý Chi Đông, Danh Duy Vân Phù Bẩm Chi Đặc Thù, Hậu Giác Nguyên Chi Hữu Tự, Báo Bản Bách Thế Bất Vong, Dực Đức Danh Nhân Thiên Thu Bất Nhị 。
Cung Duy 、 Trần Triều Khải Thánh Hiển Hoàng Khâm Minh Đại Vương Vị Tiền 。
Duy Nguyện 、 Đằng Vân Giá Vũ Giáng Phó Hương Diên, Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Đông Hà Khải Thánh Không Đức Lưu Phương, Phượng Nhãn Nga Mi, Yểu Điệu Nữ Trung, Nghiêu Thuấn Băng Cơ Thục Cốt, Phương Đình Thế Thượng Thần Tiên, Tài Thu Bích Thủy Chi Niên, Thảo Hiệp Lung Cầm Chi Vận, Dạ Thanh Ứng Mộng Phùng Tiên 。
Đầu Hoài Giáp Tý Đương Niên, Thỉnh Khải Thánh Nhập Giáng Dương Thành, Ngưỡng Đại Nhân Chi Hữu Đạo, Bản Do Thánh Mẫu Chi Nghinh Thỉnh, Nhân Hậu Trì Gia, Chu Nam Vịnh Nam Lân Trấn Chi Cung Uẩn Cung Tục Hậu, Đại Nhã Ca Yến Dục Chi Chương Khuyên Ư Vạn Cổ Trường Tồn Phục Trách Thiên Thu Vĩnh Trấn 。
Cung Duy 、 Trần Triều Khải Thánh Thiện Đạo Quốc Mẫu Phu Nhân Vị Tiền 。
Duy Nguyện 、 Tố Nguyệt Thần Quang, Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Thiên Đình Vương Tử Thác Sinh Nam Việt, Phù Tá Anh Quân Vận Lục Thao Tam Lược Ư Hung, Trung Suất Thiên Tướng Vạn Binh Ư Trận, Thượng Thiết Bạch Đằng Mộc Luỹ Tróc Phạm Nhan Trảm Thủ Phanh Thi, Chỉ Hoàng Việt Kim Qua Khu Nguyên Khấu Trừ Hung Khứ Bạo, Khai Tắc Nhị Phiên Trừ Điểu Mã Chấn Binh Uy Nhi Phủ, Phá Nguyên Nhung An Bang Nhất Trận, Diệt Bá Linh Phục Cố Cảnh Nhi Nhất An, Trần Đỉnh Trung Trinh Đồng Nhật Nguyệt Tứ Hải Tri Danh, Khí Tiết Động Quỷ Thần Vạn Dân Triêm Đức 。
Cung Duy 、 Trần Triều Tiết Chế Thống Lĩnh Thiên Hạ Thuỷ Bộ Binh Mã Chư Doanh Đại Nguyên Soái Tổng Quốc Chính Thái Sư Thượng Phụ Thượng Quốc Công Nhân Vũ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn Ngọc Bệ Hạ 。
Duy Nguyện 、 Uy Linh Lẫm Lẫm, Khí Tiết Oanh Oanh, Thỉnh Giáng Đàn Tràng, Thụ Tư Cúng Dường
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Ngân Hoàng Khiển Phái Quỳnh Cán Lưu Huy, Tú Mộ Ngân Sàng Khổn Thức Minh Thùy Vu Nhi Hậu, Kim Chi Ngọc Diệp, Phương Hình Đán Tục Vị, Tứ Vương Quy Đức Mẫu Nghi, Gia Thanh Trai Mỹ, Thân Nhân Hậu Trạch, Quốc Sử Mưu Phương Công Hưng Dư Bỉ, Xích Tử Quân Mông Thực Huệ 。
Cung Duy 、 Trần Triều Vương Phi Thiên Thành Công Chúa Nguyên Từ Quốc Mẫu Phu Nhân Thánh Tiền 。
Duy Nguyện 、 Tạm Ly Hảo Tọa Giáng Phó Long Xa, Thỉnh Giáng Đàn Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Thiệu Bảo Nguyên Đồng Trọng Dữ Danh Tướng, Thao Lược Tự Gia Đình Tố Giảng, Thủy Chung Dư Quốc Tố Đông Hưu, Huynh Đệ, Phụ Tử Chi Vinh, Vu Tróc Phọc Tà Nhất Thể, Tòng Đại Vương Ư Bàng Ích, Lĩnh Binh Tiền Vãng Vị Cố Nha, Tuy Đại Diệt, Vu Đông Thiệp Đấu, Phân Quân Sứ Chuyên Vi Tập Dực, Kiếp Sơn Bẩm Lăng Tương Chi Kiếp, Chiến Cung Nhất Chương Nhi Yếu Nhuận Ứng Đàn, Thăng Thùy Dương Nhật Chi Tộc Kỳ, Bình Giới Chi Vi Tích, Phong Khai Quốc Công Thần Hiệu Chi Kỳ Công, Phong Tiết Độ Sứ Quyền Thư Kỳ Lục, Vạn Cổ Như Tâm Như Phân Phong Thiên Thu Bất Dị 。
Cung Duy 、 Tứ Thân Vương Tử, Hưng Vũ Đại Vương 、 Hưng Hiến Đại Vương 、 Hưng Nhượng Đại Vương
Hưng Trí Đại Vương 、 Thánh Tiền 。
Duy Nguyện 、 Không Trung Hiển Thánh, Hội Thượng Giáng Thần, Thỉnh Giáng Hương Diên, Thụ Tư Cúng Dường
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Tài Kiêm Văn Võ, Thân Suất Binh Giới, Hung Hoài Thao Lược, Cái Thế Anh Hùng, Ai Lao Chiêm Thành Luỹ, Phiên Kích Phá Kim Ngô Thị, Vệ Bất Thứ Vinh Phong, Lẫm Lẫm Anh Uy, Sinh Tiền Danh Tướng, Đường Đường Chính Khí Hiển Hậu Thần Thông, Trừ Tà Phù Chính Giáng Ứng Điện Trung 。
Cung Duy 、 Trần Triều Đại Nam Quốc Vương Chư Tôn Hoàng Đế Điện Hạ 、 Trần Triều Thượng Phụ Thái Sư Trung Vũ Đại Vương Điện Hạ 、 Trần Triều Phò Mã Điện Suý Thượng Tướng Quân Chiêu Cảm Phạm Đại Vương Điện Hạ 、 Phổ Cập Tả Nam Tào Lục Ty Diên Thọ Tinh Quân Hữu Bắc Đẩu Cửu Tinh Giải Ách Tinh Quân, Lưỡng Ban Văn Võ Đương Thời Bộ Chúng Tráng Sỹ Tinh Binh Công Đồng Liệt Vị 。
Duy Nguyện 、 Long Kỳ Chí Thỉnh, Thánh Giá Lai Lâm, Thỉnh Giáng Hương Diên, Thụ Tư Cúng Dường
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Vương Gia Trưởng Nữ Nhân Giá Huyền Phi, Nhạc Giá Bất Vi Bất Vu Kim Nghị, Thông Tuệ Tu Văn, Khổn Trắc Ngụ Lâu Thị Yến, Hỗ Đương Tiền Nhi Bất Cảm, Lũy Thiên Long Điện Lai Quán, Tương Nhập Toại Nhi Bất Năng Bảo Kích Lý Minh, Bắc Phương Anh Hùng Chi Vận, Hạ Giao Ca Mộc Chi Chu, Phong Kim Vạn Cổ Trường Tồn Chi Ngọc Diệp 。
Cung Duy 、 Trần Triều Nguyên Phi Thuận Thánh Công Chúa Khâm Từ Bảo Thánh Hoàng Thái Hậu Vị Tiền 。
Duy Nguyện 、 Bảo Tọa Đoan Trang, Từ Quan Động Giám, Thỉnh Giáng Đàn Tràng, Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Vương Công Lệnh Nữ, Anh Miếu Hiền Phi Tịch Thuận Đoan Trang, Hoàng Phi Phổ Độ Nhân Trung, Yểu Điệu Thục Nữ Phong Xa, Thế Thương Thần Tiên Ngưỡng Hà Thánh Đức, Khổng Chiêu Bản Thất, Đức Thụ Chi Nghi, Chấn Thủy Vu Nhân Khắc Nôi Cầm Thoại, Âm Cung Viên Đức Vạn Cổ Trường Thùy, Quần Phương Hóa Vãng Chi Hồng Ân 。
Cung Duy 、 Trần Triều Phạm Điện Suý Phu Nhân Dực Hoàng Công Chúa Vị Tiền 。
Duy Nguyện 、 Từ Quang Động Chiếu, Cảm Đức Diệu Mi, Thỉnh Giáng Đàn Tràng, Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Vương Thất Nữ Tôn Linh Chiêu Hoàng Hậu, Phương Ba Tố Khổn Từ Nhân Chi Tính Mỗi Hoài, Khiển Ái Vũ Dục Chủ Từ, Khắc Tận Mẫu Nghi Phong Thi Tiên Hoàng, Bảng Trì Tăng Giới, Phương Tân Liệt Tiết, Đức Hậu Cung Chung Vạn Cổ Danh Nam Ân Thùy Vạn Tuế 。
Cung Duy 、 Trần Triều Anh Miếu Nguyên Phi Thuận Thánh Bảo Từ Hoàng Thái Hậu Vị Tiền 。
Duy Nguyện 、 Hoàng Khai Diệu Lực, Phổ Tế Đan Thành, Thỉnh Giáng Đàn Tràng, Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Phạm Công Lệnh Nữ, Anh Miện Thứ Phi, Phù Uy Phương Thảo, Bảo Sơn Linh Tự, Khả Dĩ Chức Danh, Khả Dĩ Phụng Tiên, Tâm Trung Chu Hiếu, Lưỡng Kiêm Toàn Đầu, Thượng Quân Thân Song, Tại Niệm Ngự Lâm Vạn Xuân Thượng Hưởng 。
Cung Duy 、 Trần Triều Anh Miện Thứ Phi Tĩnh Huệ Công Chúa Vị Tiền 。
Duy Nguyện 、 Bàng Chức Vô Cương, Chiếu Lâm Hiển Hách, Quang Giáng Hương Diên, Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Trần Triều Công Tính Thiên Tử Nghĩa Nam, Ngọc Diện Ki Chí Tôn Phái Tỳ Trung Chiêu Chiêu Tu Thiện, Văn Thao Vũ Lược, Binh Pháp Liệt Cao Quốc Tôn Ngộ Bạch Đằng Chiến Nhi Nguyên Kinh Hồn Kinh Vân, Truân Thủ Chi Nguyên Bính Thưởng Tuyệt, Thượng Đế Gia Kỳ Trí Dũng Đình Chiêu Phục Kỳ Tướng Quân 。
Cung Duy 、 Trần Triều Kim Quyết Tử Phục Phiêu Kỵ Đại Tướng Quân Thống Lĩnh Phân Truân Phó Đô Đốc Nhân Huệ Vương Vị Tiền 。
Duy Nguyện 、 Uy Thanh Lẫm Lẫm, Đức Trạch Trường Lưu, Thỉnh Giáng Hương Diên, Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Lược Mưu Danh Tướng Trí Dũng Gia Thần, Chỉ Xích Bất Vi, Du Du Chung Động Chi Nghi, Ngân Hán Bất Cải, Hà Từ Thất Thạch Chi Lao, Thủ Chiến Bàng Ngư Bàng Luật, Đán Sư Tán Nhi Cô Truyền Tự Tai, Tòng Đại Vương Ư Sơn Cước 。
Nguyên Lai Tự Trạch Du Quân Chiếu Cụ Vu Bạch Đằng Giang, Soái Chúng, Ấp Chung Vu Vạn Kiếp, Anh Uy Chấn Nhi Tâm Hàn Thủy Tán, Tổng Thiên Thiên Lực Sỹ, Hộ Vệ Đàn Tràng Trưởng Vạn Vạn Tinh Binh, Khu Trừ Tà Khủng 。
Cung Duy 、 Trần Triều Hữu Vệ Quang Tướng Yết Kiêu Tướng Quân Vị Tiền 。
Duy Nguyện 、 Long Xa Bất Viễn, Hổ Mã Dương Uy, Thỉnh Giáng Đàn Tràng, Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Hoàng Thiên Sắc Mạnh Phụ Trúc Quan Gia, Khổ Ngoại Hùng Binh, Cộng Võ Hữu Đồng Thủ Chi Nghi, Doanh Trung Hổ Tộc Thí Thục Kiêu Dương, Tán Chi Khi Diệu Lực Đồng Tâm, Trừ Hung Khử Bạo Nhất Thời Xung Vi Hiển Tướng Vạn Thế Nhi Tôn 。
Cung Duy 、 Trần Triều Văn Võ Tướng Quân, Phạm Ngũ Tướng Công, Lê Phụ Tướng Công, Đỗ Khắc Trung Tướng Công, Trần Bình Tướng Công, Hà Đại Tướng Công, Dã Tượng Tướng Công, Cao Mang Tướng Công, Đại Hành Tướng Công, Đỗ Vệ Tướng Công, Nguyễn Tướng Công, Thì Kiến Tướng Công, Trương Hán Siêu Tướng Công, Nghĩa Xuyên Tướng Công, Huyền Du Tướng Công, Trung Thần Dũng Tướng, Võ Sĩ Tinh Binh, Nhất Thiết Liệt Vị Uy Linh Tướng Công 。
Duy Nguyện 、 Chỉnh Tề Binh Mã, Quân Cụ Uy Nghi, Giáng Phó Hương Diên, Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Thượng Thiên Thành Mạnh Trấn Vị Trí Quyền, Lôi Khí Oanh Oanh Sân Khởi Như Hà Hải Biến Sắc, Điện Quang Nhiệt Liệt, Liệt Uy Thác Như Sơn Vĩnh Thất Hình, Tà Ma Tán Phách Quỷ Mị Kinh Hồn 。
Cung Thỉnh Đông Phương Uất Lâm Đại Tướng, Đô Điệu Thần Vương
/Nam Phương Quách Nguyên Cảnh Đại Tướng, Đô Nguyên Thần Vương
Tây Phương Vương Trọng Cao Đại Tướng, Đô Sát Thần Vương
Bắc Phương Trịnh Hồng Trấn Đại Tướng, Đô Dũng Thần Vương
Trung Ương Điều Nguyên Tổng Đại Tướng, Đô Chức Thần Vương Duy Nguyện 、 Oai Hùng Lẫm Lẫm, Binh Mã Uy Nghi, Thỉnh Giáng Đàn Tràng, Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Càn Khôn Bảo Thấu, Nhạc Độc Chư Tinh, Vi Sơn Thú Chi Quân, Đĩnh Mạo Thần Chi Chưởng, Nghĩa Dũng Chức Quân Thần Chi Phân, Vọng Thường Chi Phụ Tử Chi Luân, Thường Tại Côn Sơn Thường Tại Thiếu Lĩnh, Văn Đà Trấn Dĩ Tùy Sai, Hoặc Tòng Nhân Quý Hoặc Tùy Phùng Phan Thính Chung Ô Hưởng Ứng 。
Cung Thỉnh Đông Phương Lưu Diện Đại Tướng, Thanh Hổ Đại Thần
Nam Phương Lưu Chỉ Đại Tướng, Xích Hổ Đại Thần
Tây Phương Lưu Tất Đại Tướng, Bạch Hổ Đại Thần
Bắc Phương Lưu Thị Đại Tướng, Hắc Hổ Đại Thần
Trung Ương Lưu Phòng Đại Tướng, Hoàng Hổ Đại Thần Duy Nguyện 、 Tiên Tiên Bộ Chúng, Điện Xiết Lôi Oanh, Giáng Phó Hương Diên, Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Thượng Lai Nghinh Thỉnh, Ký Hạ Quang Lâm, An Tọa Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Thánh Đức Tòng Không Lai Giáng Hạ
Nạp Tư Đan Khổn Biểu Tinh Thành
Tuỳ Phương Ứng Hiện Biến Quang Minh
Nguyện Giáng Đàn Diên An Vị Toạ
Nam Mô Vân Lai Tập Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phù Dĩ 、 Chí Linh Chí Cảm, Tự Ảnh Tự Hình, Khứ Lai Hô Hấp Chi Gian, Trần Tâm Mạc Thức, Vãng Phản Tu Du Chi Tế, Nhãn Nhục Nan Tri, Kim Tắc Hoa Nghi Dĩ Biện Lễ Vật Cụ Trần Thành Tâm Phụng Hiến 。
Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
Hương Hoa Đăng Trà Quả Biểu Thành
Thượng Hiến Thánh Từ Lẫm Uy Danh
Duy Lăng Thành Tựu Đại Công Đức
Phù Trì Tín Chủ Sự Tất Thành
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Thần Quang Bất Muội Thánh Đức Phi Dao, Cẩn Thận Chỉ Dĩ Thông Biểu Tấu Từ Trường Nhi Độc Chúc, Cụ Hữu Sớ Văn Cẩn Đương Tuyên Bạch …
Thượng Lai Văn Sớ Tuyên Độc Dĩ Chu, Tiên Trình Vu Phật Thánh Chứng Minh, Sớ Trí Tại Lô Trung, Cẩn Thận Hoả Sinh Phi Uất Uất, Phong Tống Động Phiêu Phiêu, Bạt Đà Thần Chú Dĩ Tễ Lai Bát Nhã Tâm Kinh Nhi Bổ Khuyết, Tu Du Khoảnh Khắc Tiễn Giới Linh Cung Cụ Hữu Phàm Từ Phó Lô Hoả Hoá 。
Sớ Văn Thượng Tấu Đức Đại Vương
Phong Tống Tiêu Dao Nhập Thánh Đường
Bát Nhã Tâm Kinh Không Ngũ Uẩn
Trừ Tai Giải Ách Giáng Phong Tường
Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Dữ Đàn Pháp Khu Tà Nhi Phụng Hành Luyện Nhất Thể Văn
Phúng Tụng Chân Thuyên Tam Hồi Hướng
Chân Như Thực Tế Tâm Khế Hiệp
Phật Quả Bồ Đề Niệm Viên Mãn
Nhất Thiết Chúng Sinh Sinh Tịnh Độ
Án Ta Ma Ra Ta Ma Ra Di Ma Nẵng Tát Phạ Ha Ma Ha Chước Ca Ra Phạ Hồng 。 Tam Biến
Thượng Lai Hiến Cúng Công Đức Vô Hạn Lương Nhân Khể Thủ Hòa Nam Tam Tôn Thánh Chúng •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
CHỌN GIỜ TỐT
Chọn giờ tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
A. Hỷ thần:
Vận hành qua 5 hướng ngược chiều kim đồng hồ, theo thứ tự:
Ngày hàng Can:
1. Ngày Giáp và 6. Ngày Kỷ: Hướng Đông bắc
2. Ngày Ất và 7. Ngày Canh: Hướng Tây Bắc
3. Ngày Bính và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
4. Ngày Đinh và 9. Ngày Nhâm: Hướng chính Nam
5. Ngày Mậu và 10. Ngày Quý: Hướng Đông Nam
B. Tài Thần:
Vận hành theo ngày hàng Can theo 7 hướng (trừ Đông bắc)
1. Ngày Giáp và 2. Ngày Ất: Hướng Đông Nam
3. Ngày Bính và 4. Ngày Đinh: Hướng Đông
5. Ngày Mậu: Hướng Bắc 6. Ngày Kỷ: Hướng Nam
7. Ngày Canh và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
9. Ngày Nhâm: Hướng Tây 10: Ngày Quý: Hướng Tây Bắc.
C. Hạc Thần:...
Xem chi tiết
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp chọn giờ tốt
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Hệ thống thiên can, địa chi được đại diện cho việc ghi thời gian (năm, tháng, ngày, giờ). Trong đó, mỗi thời gian cũng có tính chất riêng của nó theo trạng thái ngũ hành.
Sau đây, Linh Thông giới thiệu với bạn đọc cách tính Can Chi của thời gian (bao gồm năm, tháng, ngày, giờ) sang trạng thái ngũ hành như sau:
1. Một số quy định chung
Đặt số hóa cho Ngũ hành
Kim = 1; Thủy = 2; Hỏa = 3; Thổ = 4; Mộc = 5.
(xem hình 1)
Hình 1: Số hóa Ngũ Hành trên bàn tay
Đặt số hóa tính ngũ hành cho Thiên Can
Giáp, Ất = 1; Bính, Đinh = 2; Mậu, Kỷ = 3; Canh, Tân = 4; Nhâm, Quý = 5.
(xem hình 2)
Hình 2: Cách tính số hóa Thiên Can trên bàn tay
Đặt số hóa tính ngũ hành cho Địa Chi
Tý, Sửu = 0; Dần, Mão = 1; Thìn, Tỵ =2;
Ngọ, Mùi = 0; Thân, Dậu = 1; Tuất, Hợi =2;
(xem hình 3)
Hình 3: Cách tính số hóa Địa Chi trên bàn tay...
Xem chi tiết
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Phương pháp tính hoang ốc
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Phương pháp tính trùng tang
Phương pháp tính thiên can và địa chi
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Bài học quản trị của Tào Tháo
Tào Tháo là nhà chính trị quân sự kiệt xuất cuối thời Đông Hán trong lịch sử Trung Quốc. Tuy người đời thường lấy tên ông để mô tả cho sự dối trá, vô liêm sỉ, bất nhân, bất nghĩa nhưng không thể phủ nhận tài năng của con người này. Những bài học về quản trị của Tào Tháo dưới thời Tam Quốc vẫn còn áp dụng được đến ngày nay.
1. Kẻ làm việc lớn, trước tiên là phải dám làm chứ không phải ngồi khóc lóc
Đổng Trác vào kinh đô Lạc Dương, bắt ép thiên tử, điều khiển triều đình, gây họa bách tính, trong ngoài triều không ai không nghiến răng căm giận. Vương Doãn bí mật họp các quan viên kể tội Đổng Trác, ai nấy nghe Vương Doãn nói xong đều khóc lóc thương cảm, duy có Tào Tháo cười lớn, rồi xin mượn Thất Tinh đao một mình đi hành thích Đổng Trác.
2. Nắm giữ vị trí trung tâm, chiếm thế thượng phong, càng ở chức cao càng cần khôn khéo, biết điểm dừng, không vượt quá, đó mới là lãnh đạo giỏi
Đổng Trác lập Hán Hiến Đế lên ngôi, ép thiên tử mà làm loạn triều chính, hung tàn bạo ngược, cuối...
Xem chi tiết
Nhìn người của Khổng Tử
Cách Dùng người của cổ nhân
Xem người và chọn người
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
, Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
, Nguồn gốc và cách tính tuổi Kim Lâu
, Cơ sở lý luận dựa theo sơ đồ chuyển hóa
, Cách tính tuổi Kim Lâu
, Cách hóa giải tuổi Kim Lâu
1. Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
Trước hết ta xét về nguồn gốc của khái niệm "Kim Lâu", ở đây ta sẽ dựa việc phối 12 Địa Chi vào việc ghi chép thời gian và thời tiết để lý giải.
Trong hệ Địa chi được dùng để thiết lập thời gian, thì có DẦN, THÂN, TỴ, HỢI là 4 địa chi được xếp vào thời điểm giao mùa, sự việc cũ mất đi sự việc mới sinh ra. Cụ thể:
DẦN - mùa Đông mất đi, mùa Xuân sinh ra
TỴ - mùa Xuân mất đi, mùa Hè sinh ra
THÂN - mùa Hè mất đi, mùa Thu sinh ra
HỢI - mùa Thu mất đi, mùa Xuân sinh ra
Bởi tính chất không ổn định của 4 địa chi trên từ sinh đến hủy và lại sinh, nên thường chỉ sử dụng vào việc có tính chất tương tự như An Táng, Nhập Mộ, Nhập Quan,... còn việc có tính chất sinh ra như cưới hỏi, khai trương hoặc những việc mà e dè sự lặp đi lặp lại (hủy- sinh) thì không nên chọn lựa thời gian...
Xem chi tiết
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải sao chiếu mệnh
Hóa giải phạm giờ sinh
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Đương niên hành khiển
Cách xưng hô theo hán việt
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ thần tài
Thần Tài (財神 Tài thần) là một vị thần trong tín ngưỡng Việt Nam và một số nước phương Đông. Đây là vị thần theo quan niệm dân gian sẽ đem lại tiền tài, may mắn.
Theo truyền thuyết Trung Hoa, thần tài gồm 5 vị tương ứng với 4 hướng Đông Tây Nam Bắc và Trung tâm. Bao gồm:
Trung Bân Tài Thần 中斌財神 Vương Hợi 王亥 (Trung)
Văn Tài Thần 文財神 Tỷ Can 比干 (Đông)
Phạm Lãi 范蠡 (Nam)
Võ Tài Thần 武財神 Quan Công 關公 (Tây)
Triệu Công Minh 趙公明 (Bắc).
Thần tài cũng được đánh đồng với vương thúc Tỷ Can, vị trung thần bị Trụ Tân hại chết theo lời khuyên của Đát Kỷ.
Ở Việt Nam, Hoạt động tín ngưỡng thờ cúng Thần Tài ở Việt Nam của người Việt rất khác với người Trung Quốc, cùng thờ ông Thần Tài nhưng tại Việt Nam, nhất là ở miền Nam, ông Thần Tài được thờ chung bàn thờ với ông Địa và bàn thờ được đặt thấp ở dưới đất.
Ngày Mồng Mười (10) tháng Giếng, tức là ngày Mồng Mười Tết Nguyên đán được người Việt chọn làm ngày thờ thần tài đầu năm hay còn gọi là ngày vía Thần Tài. Vào ngày vía Thần Tài, nhiều...
Xem chi tiết
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục thờ thổ công
Phong tục thờ táo quân
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục trong và sau đám tang
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục cưới hỏi
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ cúng tổ nghề
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Chọn hướng ngồi làm việc
Hướng ngồi làm việc rất quan trọng đối với mỗi người làm việc văn phòng, khi xác định được hướng phù hợp sẽ tạo ra một tâm lý tự tin và không gian môi trường xung quanh tiện nghi và hài hòa. Vậy, cách xác định hướng ngồi như thế nào là hợp lý. Sau đây Linh Thông xin tư vấn 3 bước xác định chỗ ngồi làm việc như sau:
, Bước 1: Bạn xác định bạn hợp những hướng nào (, Bạn có thể tham khảo cách chọn hướng nhà)
, Bước 2: Bạn xác định xem năm làm việc có cửu phi tinh nào chiếu mệnh, và các hướng sẽ có các cửu phi tinh nào làm chủ, hung hay ác để tránh những chỗ ngồi hợp với mình mà bị cửu phi tinh không lành tính chiếu ngự
, Bước 3: Chọn chỗ ngồi theo 2 yếu tố trên sao cho, hướng trước ngồi là rộng, thoáng, phía sau ngồi có điểm chắn ví dụ như tường, tủ, bức chướng,... tránh quay lưng ra cửa ra vào. Nếu được nên tránh chỗ cửa ra vào, sẽ ảnh hưởng đến công việc, mất tập trung, trong phong thủy thì dễ có tiểu nhân châm chọc trong công việc.
Ngoài ra, bạn có thể , Kiểm tra hướng ngồi mà...
Xem chi tiết
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
Cách xem hướng Nhà
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Đạo giáo (道教) hay gọi là Tiên Đạo, là một nhánh triết học và tôn giáo của Trung Quốc, được xem là tôn giáo đặc hữu chính thống của đất nước này. Nguồn gốc lịch sử của Đạo giáo được xác nhận nằm ở thế kỉ thứ 4 trước CN, khi tác phẩm Đạo Đức kinh của Lão Tử xuất hiện. Ngoài ra, Đạo giáo còn có các tên gọi khác là Lão giáo, Đạo Lão, Đạo Hoàng Lão, hay Đạo gia, Tiên Giáo.
Đạo giáo là một trong Tam giáo tồn tại từ thời Trung Quốc cổ đại, song song với Nho giáo và Phật giáo. Ba truyền thống tư tưởng nội sinh (Nho-Lão) và ngoại nhập (Phật) này đã ảnh hưởng rất lớn đến nền tảng văn hoá Trung Quốc. Mặc dù có rất nhiều quan điểm khác biệt nhưng cả ba giáo lý này đã hoà hợp thành một truyền thống. Ảnh hưởng của Tam giáo trong lĩnh vực tôn giáo và văn hoá vượt khỏi biên giới Trung Quốc, được truyền đến các nước lân cận như Việt Nam, Triều Tiên, Đài Loan và Nhật Bản.
Sự khác biệt giữa Đạo giáo triết học và Đạo giáo tôn giáo - được dùng ở đây vì những nguyên nhân thực tiễn - có thể được hiểu...
Xem chi tiết
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Đội lệnh Nhà Trần
Sơ lược về Nho giáo
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Tôn nhang bản mệnh
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Nghi lễ Hầu Đồng
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Quy tắc tính lịch âm
Các quy tắc sau có hiệu lực từ năm 104 TCN, mặc dù một số chi tiết đã từng là không cần thiết trước năm 1645.
Các tháng của âm lịch có ngày bắt đầu tính từ nửa đêm của ngày diễn ra sóc thiên văn tính theo múi giờ địa phương.
Mỗi năm có 12 tháng thông thường, được đánh số nối tiếp từ 1 đến 12. Cứ hai đến ba năm lại có năm có tháng nhuận (閏月 rùnyuè - nhuận nguyệt), tháng này có cùng cách đánh số như tháng trước đó (nó có thể xảy ra sau bất kỳ tháng nào? - điều này bản tiếng Anh có lẽ không đúng vì người ta quy định các tháng 11: Tý, 12:Sửu, 1: Dần không được tính nhuận). Xem thêm quy tắc 6 và Tháng nhuận.
Cứ mỗi một tiết khí chính của lịch Mặt Trời Trung Quốc tương đương với điểm mà Mặt Trời đi vào trong cung hoàng đạo (trung khí). Có 12 trung khí là vũ thủy, xuân phân, cốc vũ, tiểu mãn, hạ chí, đại thử, xử thử, thu phân, sương giáng, tiểu tuyết, đông chí, đại hàn.
Mặt Trời phải luôn đi qua điểm đông chí (tức là đi vào cung Ma Kết hay Capricorn) trong tháng 11 âm lịch.
Nếu có...
Xem chi tiết
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Danh từ sử dụng trong âm lịch
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Tướng lông mày và mắt
LÔNG MÀY
Lông mày là một trong những thứ đầu tiên chúng ta sẽ chú ý khi nhìn vào tướng mạo. Ở phương Đông, lông mày dày, mịn và dài cao vừa đủ trên mắt là dấu hiệu tốt. Mặt khác, lông mày ngắn, mỏng đặt gần mắt là dấu hiệu không may mắn. Tuy nhiên, điều này chỉ là một phần nhỏ của bức tranh. Lông mày có liên quan đến phổi và gan.
Lông mày được biết là thể hiện mối quan hệ giữa anh chị em ruột. Khu vực này thể hiện mối quan hệ giữa bạn và anh chị em bạn, tính cách của anh chị em bạn, tình trạng sức khỏe, cũng như sự hỗ trợ.
Lông mày thể hiện số mệnh của một người ở độ tuổi 31 đến 34. Trong bài đọc vị này, lông mày có thể được chia làm hai phần: phần đầu và đuôi mày. Phần đầu của lông mày thể hiện số mệnh ở tuổi 31 và 32 trong khi đuôi mày thể hiện cho tuổi 33 và 34. Đối với nam giới, độ tuổi 31 được thể hiện ở đầu lông mày trái, trong khi đầu mày phải đại diện cho tuổi 32, tuổi 33 được dự đoán qua đuôi lông mày trái và 34 là đuôi mày phải. Đối với nữ là ngược lại (bắt đầu từ đầu...
Xem chi tiết
Vết hằn má và nhân trung
Hướng dẫn xem tướng của một người
Xem tướng mũi và má
Nhân tướng từ khuôn mặt
Tướng khuôn mặt và tai
Xem tướng môi và cằm
Đường chân tóc và trán
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com