tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 5 NĂM 2026
26
Thứ ba
Hành Thổ - Sao Nguy - Trực Nguy
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Quý Tỵ
Ngày Canh Tý
Ngày hắc đạo
Hỷ thần hướng Tây bắc
Tài thần hướng Tây nam
Tháng tư
10
Khởi đầu giờ Bính tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
, Giai thoại về chúa bà Ót
, Diệu Nghĩa Tàng Hình là ai?
, Bát bộ sơn trang là ai?
, Điển tích 1: Giai thoại về Bát Bộ Sơn Trang
, Điển tích 2: Pháp điện sắc lệnh tại Thành Cổ Loa
, Kết luận về Bát bộ sơn trang
1. Giai thoại về Chúa Bà Ót
Hùng Vương thứ XVII - Hùng Nghị vương (雄毅王, 568 - 409 TCN) có một người con gái út tên là Nguyệt Cư bị dị tật bẩm sinh ở một bên mắt, từ nhỏ vốn rất ham học hỏi, nhân từ, lớn lên thì giúp vua cha trị nước đánh giặc.
Năm 475 trước Công nguyên, nước nhà có loạn, bọn tà phản nổi lên khắp nơi chống lại triều đình, Vua xuống chiếu chiêu mộ người tài ra cầm quân giết giặc, Lý Lang Công, quê mẹ ở Cao Mại (nay là thị trấn Lâm Thao, Việt Trì, Phú Thọ), tướng mạo tuấn tú, có tài thao lược xin được cầm quân giết giặc. Vua Hùng thấy chàng Tướng Mạo tuấn tú, khôi ngô, có tài bèn gả công chúa Nguyệt cư cho Lý Lang Công. Vua cha giao cho Bà quản quân lương, giao cho Lý Lang Công lĩnh chiêu binh hợp sĩ giết phản tặc.
Khi thời cơ đã đến, Vua khởi binh dẹp...
Xem chi tiết
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
THƯ VIỆN
Đọc sách
Tam Tai Giải Hạn Khoa Nghi
Khể Thủ Chư Thiên Chúa Trung Thiên Đại Thánh Tôn Thượng Đế, Hảo Sinh Đức Từ Mẫn Niệm Phàm Gian Tam Tai Vô Hạn Ách Viễn Tống Hải Ngoại Môn, Kim Thời Kiền Nhương Đảo Tích Phúc Thuỷ Trường Tồn 。
Thiết Dĩ Pháp Diên Sơ Khải Tịnh Cúng Phu Trần, Lự Bài Biện Chi Phất Nghiêm Khủng Vãng Lai Chi Uế Trọc, Tư Bằng Pháp Thuỷ Tẩy Đãng Trần Lao, Giáo Hữu Tịnh Uế Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Bích Ngọc Uyển Trung Hàm Tố Nguyệt Lục Dương Chi Thượng Tán Chân Châu Kim Tương Nhất Chích Sái Đàn Tràng Cấu Uế Chiên Đàn Tất Thanh Tịnh
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Đàn Tràng Khiết Tịnh, Lễ Vật Chi Nghi, Phần Hương Thấu Đạt Tam Thiên, Ngưỡng Vọng Thánh Từ Lâm Pháp Hội, Tín Chủ Chí Thành Kính Lễ Tam Bái …
Chấn Linh Tam Hồi
Thiết Dĩ Hương Phần Ngũ Phận Cung Kỳ Kim Điện Tường Văn Giải Thoát Chi Môn Yên, Tán Vân Đài Kinh Tiệp Siêu Lục Chi Lộ。
Cung Duy Thượng Đạt Phổ Triệu Linh Quan Tam Nguyên Tam Phẩm Quan Đại Đế, Lục Tư Cửu Hoàng Tinh Quân, Thượng Thanh Thiên Tào Bản Mệnh Nguyên Thần Chân Quân, Cửu Cung Bát Quái Nhị Hạn Thần Quan, Tam Tai Mộc Ách Tinh Quân, Nhất Thiết Đẳng Thần Tinh Chư Quyến Thuộc。
Phục Duy Thông Cảm Đồng Tứ Chứng Tri。
Tư Thần Cẩn Tấu, Vi Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ 。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Cẩn Thủ Kim Nguyệt Cát Nhật Thỉnh Mệnh Pháp Sư Mỗ Tựu Vu Gia Xứ, Lập Tĩnh Đàn Đăng Hoa Tại …
Cẩn Dụng Phần Hương Thành Tâm Phụng Hiến Tam Giới Kỳ An Nhượng Lễ Tam Tai Giải Trừ Hạn Ách, Pháp Đàn Nhất Diên Nhi Tán, Tỉ Kỳ Mệnh Vị Dĩ Bình An Bảo Hộ Gia Môn Nhi Khang Thái, Tuân Hành Khoa Giáo Tuyên Diễn Chân Ngôn Nguyện Tứ Uy Quang Phủ Lâm Pháp Tịch, Giáo Hữu Triệu Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Dĩ Thử Linh Thanh Thân Triệu Thỉnh Tam Tai Bạch Hổ Dao Văn Tri Ngưỡng Bằng Tam Bảo Lực Gia Trì Thử Nhật Kim Thời Lai Giáng Phó Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Thượng Lai Nghinh Thỉnh Chân Ngôn Tuyên Dương Dĩ Kính, Tín Chủ Kiền Thành Thượng Hương Bái Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Quyền Tri Tội Phúc Chức Phán Tử Sinh, Chưởng Lưu Niên Vận Trị Chi Thần Điển, Ngũ Nhạc Hành Tội Chi Chủ Hoằng Tư Phúc Thọ Nhĩ Tức Tai Truân, Thượng Nguyên Tích Phúc Thiên Quan Động Vi Đại Đế, Trung Nguyên Xá Tội Địa Quan Động Âm Đại Đế, Hạ Nguyên Giải Ách Thuỷ Quan Động Chân Đại Đế, Thiên Phủ Chưởng Lộc Chưởng Toán Chưởng Án Phán Quan, Địa Phủ Chú Sinh Tử Thất Thập Án Phán Quan, Thuỷ Phủ Chú Tai Chú Ách Phán Quan, Cập Chư Thiện Ác Bạ Trung Đồng Tử 。
Duy Nguyện Hồi Hung Tác Cát Chuyển Hoạ Vi Tường Giáng Phó Pháp Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Kiến Sinh Vận Hạn Chủ Chiếu Lưu Hành, Nam Tào Lục Tư Duyên Thọ Tinh Quân, Bắc Đẩu Cửu Hoàng Giải Ách Tinh Quân, Nhật Quan Thái Dương Tinh Quân, Nguyệt Phủ Thái Âm Tinh Quân, Chu Thiên Tam Bách Ngũ Thập Lục Triền Độ Ách Tinh Quân, Tam Thai Hoa Cái Tinh Quân, Tứ Phương Nhị Thập Bát Tú Tinh Quân, Thượng Thanh Thập Nhất Liệt Diệu Tinh Quân, Thiên Tào Bản Mệnh Nguyên Chấn Chân Quân, Tử Hư Nguyệt Bột Tinh Quân, Cửu Cung Quái Thiên Tiểu Nhị Vận Thần Quan, Nhất Thiết Bộ Tòng Thánh Chúng 。
Duy Nguyện Giáng Phúc Lưu Ân Triêm Vũ Trừ Tai Hãn Hoạn Đắc Bình An, Giáng Phó Pháp Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Mệnh Thừa Thượng Đế Cảnh Chiếu Hạ Dân, K‎í Thiện Ác Chi Minh Minh, Định Cát Hung Chi Lịch Lịch, Tuần Du Thế Giới Kiểm Sát Nhân Gian, Tam Tai Thiên Cổ Thiên Hoạ Thiên Hình Kiếp Tinh Quân, Tam Tai Địa Hình Địa Bại Địa Vong Tinh Quân, Tam Tai Nhân Hoàng Thiên Hoạ Địa Tai Tinh Quân, Tam Tai Âm Mưu Hắc Sát Bạch Sát Tinh Quân, Thập Nhị Nguyệt Kiến Thần Tướng, Nhị Thập Tứ Khí Thần Quan, Thất Thập Nhị Hầu Sứ Giả Đương Niên Thái Tuế Trí Đức Tôn Thần Đương Cảnh Thành Hoàng Thổ Địa Chính Thần, Thượng Công Táo Quân Nhất Thiết Gia Đường Hương Hoả Cấm Kỵ Đẳng Thần 。
Duy Nguyện Kim Thời Triệu Thỉnh Giáng Phó Pháp Diên Thụ Tư Cúng Dường Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Thần Thông Quảng Đại Thánh Đức Hoằng Thâm, Cung Thỉnh Tây Phương Ô Nhi Trừu Tinh Huyền Hoàng Dựng Tú Bạch Hổ Đại Thần Phi Phong Giá Vũ Đằng Vân Nhất Bộ Tòng Hành Chuyển Sơn Lâm Chấn Động Càn Khôn Phụng Lệnh Ngọc Hoàng Thượng Đế Giáng Nhân Gian, Tứ Cửu Vận Hạn Lự Kì Chúa Chiếu Lưu Hành Giải Ách Nan Đắc Bình An, Cung Thỉnh Canh Tân Kim Bạch Hổ Đại Thần Giáng Hạ Nhân Gian Thị Hảo Sinh Chi Đức, Thứ Hoạch Bình An Kiền Tương Cáo Thế 。
Duy Nguyện Thánh Đức Lưu Ân Tăng Phúc Hựu Tiêu Trừ Hạn Ách Thử Nam Cung, Giáng Phó Pháp Diên Thụ Tư Cúng Dường Hương Hoa Thỉnh Nhất Tâm Phụng Thỉnh Thiên Đình Tấu Đạt Địa Phủ Các Văn, Kim Niên Vận Hạn Công Tào Phán Quan, Cung Thỉnh Đông Phương Thanh Hổ Đại Thần, Nam Phương Xích Hổ Đại Thần, Tây Phương Bạch Hổ Đại Thần, Bắc Phương Hắc Hổ Đại Thần 。
Duy Nguyện Chư Thần Lai Lâm Pháp Hội, Giáng Phúc Lưu Ân Triêm Lợi Lạc, Giải Trừ Hạn Ách Bảo Bình An, Giáng Phó Pháp Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Thượng Lai Nghinh Thỉnh Ký Hạ Quang Lâm, An Toạ Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Thánh Đức Tòng Không Lai Giáng Hạ Nguyện Văn Bí Ngữ Diệu Gia Trì Tuỳ Phương ứng Hiện Biến Quang Minh Giáng Phó Đạo Tràng An Pháp Toạ Nam Mô Vân Lai Tập Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ Thần Lực Vô Tư Giám Cát Hung Chi Bất Sủng, Phàm Tâm Hữu Cảm Cung Kỳ Đảo Chi Trí Thành, Tống Tam Cung Tứ Phúc Ngũ Hàm Quy Ư Ngũ Vị, Tín Chủ Kiền Cụ Hương Hoa Đăng Trà Quả Thực Đô Thân Phụng Hiến。
Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
Vô Lượng Nhân Duyên Nhất Thiết Cúng Phổ Thí Pháp Giới Chư Chúng Sinh Nhược Dĩ Hương Hoa Phổ Cúng Dường Duy Năng Thành Tựu Phật Công Đức
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thượng Lai Hiến Cúng Thánh Hiền Công Đức Vô Ngần Lương Nhân Khể Thủ, Tam Giới Tiên Chúa Nhân Từ Phủ Giám Phàm Tình, Cụ Hữu Sớ Văn Cẩn Đương Tuyên Bạch …
Thượng Lai Sớ Văn Tuyên Độc Dĩ Chu, Ngưỡng Vọng Thánh Hiền Khất Thuỳ Nạp Thụ, Sở Hữu Văn Sớ Kim Ngân Tài Mã Đẳng Vật Phó Lô Hoả Hoá 。
Sớ Văn Thượng Tấu Giải Tam Tai Phong Tống Tiêu Dao Nhập Liên Đài Mật Niệm Chân Ngôn Gia Giải Ách Tuỳ Duyên Biến Hoá Giải Tam Tai Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Bạch Giải
Phục Dĩ 、 Đẩu Trung Giải Ách Hung Ác Tiềm Tiêu Nguyện Kỳ Gia Nội Dĩ Bình An Tỷ Tín Chủ Nhi Khang Thái, Kim Vi Tín Chủ …
Mệnh Vị Bình An Lễ Tạ Tôn Thần Âm Dương Báo Ứng, Nguyện Cầu Phúc Thọ Diên Trường Kim Đối Đàn Tiền Đương Thỉnh Giải 。
Tòng Tiền Kim Đối Đàn Tiền Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tam Tai Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Ngũ Hành Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Lục Hại Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Thất Thương Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Bát Nạn Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Cửu Tinh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Thập Ác Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Đại Bại Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Tam Khâu Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Ngũ Mộ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Hung Tinh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Số Mệnh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Thiên La Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Địa Võng Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Ôn Hoàng Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Dịch Lệ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Thệ Nguyện Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Chú Trớ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Bạch Hổ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Chiếu Mệnh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Đại Hao Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Tiểu Hao Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Xà Thương Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Đoạn Mệnh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Hạm Đao Binh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Kiếp Sát Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Sát Địa Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Quan Phù Tử Phù Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Điếu Khách Vận Hạn Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Hình Xung Tương Khắc Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Kim Lâu Kiến Phá Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Chú Sát Hung Thần Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Yêu Tinh Quỷ Quái Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tà Ma Ám Ảnh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Trùng Tang Trùng Phục Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tam Xa Thất Sát Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Kim Đối Đàn Tiền Kim Đương Thỉnh Giải 。
Giải Kết Giải Kết Giải Oan Kết Giải Liễu Bách Sinh Oan Trái Diệt Oan Gia Trái Chủ Tận Tiêu Vong Tương Phùng Tương Ngộ Giai Hoan Diệt Án Tam Đà Da, Già Đà Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Nhượng Mô Tăng Cấm Tra Hộ Cấm Tra Kim Vi Nhữ Giải Kim Tra Chung Bất Nhữ Kết Kim Tra, Úm Cương Trung Cương Cát Trung Cát Ma Ha Hội。
Thượng Hữu Thù Luật Nhất Thiết Oan Gia Ly Ngã Thân Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Khai Giải Ngũ Thần Môn, Phù Ấn Chuyển Pháp Luân Âm Dương Ly Cách Biệt, Thuỷ Hoả Đạo Càn Khôn Gia Nội Bình An Khang Thái Bách Phúc Thọ Diên Trường, Tiêu Tai Giải Ách Thiên Tôn。
Nam Mô Giải Oan Kết Bồ Tát Ma Ha Tát
Phúng Tụng Chân Thuyên Tam Hồi Hướng
Chân Như Thực Tế Tâm Khế Hiệp
Phật Quả Bồ Đề Niệm Viên Mãn
Nhất Thiết Chúng Sinh Sinh Tịnh Độ
Án Ta Ma Ra Ta Ma Ra Di Ma Nẵng Tát Phạ Ha Ma Ha Chước Ca Ra Phạ Hồng 。 Tam Biến
Thượng Lai Hiến Cúng Công Đức Vô Hạn Lương Nhân Khể Thủ Hòa Nam Tam Tôn Thánh Chúng •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
TỬ VI
Bình giải lá số
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Tra tử vi trọn đời
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Cách Dùng người của cổ nhân
Sau đây là 15 cách dùng người mà cổ nhân truyền dạy
Với những người tài đức, đừng chê bai những lỗi nhỏ mọn. Với những người danh dự lớn, đừng chỉ trích những lỗi cỏn con
Dùng người như dùng mộc, không vì một vài chỗ mục mà bỏ cả cây lớn.
Trọng người tài thì nhiều thịnh vượng, trọng người nịnh bợ thì nhiều hiểm nguy.
Kỵ nhau còn gì bằng nước với lửa, thế mà khéo dùng, đem lửa đun nước, thì được bao nhiêu là việc.
Nếu không đặt ra khuôn phép và hình phạt, thì tai họa và hoạn nạn sẽ cùng đến.
Với kẻ miệng lưỡi, lấy lợi mà nhử.
Không mưu việc lớn với kẻ đa ngôn, không ở chung lâu với người hiếu động.
Sửa điều dở cho ai, chớ nghiêm khắc quá. Dạy điều hay cho ai, chớ cao xa quá.
Bản thân chính đáng, dù không ra lệnh thì người dưới vẫn chấp hành. Bản thân thiếu ngay thẳng, tuy ra mệnh lệnh người dưới cũng chẳng thi hành.
Người tài là người có chí, có thức và có thường. Chí là chí lớn, thức là hiểu sâu, thường là kiên định.
Để xem xét ý chí của đối phương, hỏi về đúng – sai....
Xem chi tiết
Nhìn người của Khổng Tử
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Bài học quản trị của Tào Tháo
Xem người và chọn người
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
, Ý nghĩa Du niên bát biến
, Du niên Hướng Tốt
, Du niên Hướng xấu
, Ý nghĩa của Cửu Phi Tinh
, Ý nghĩa của Cung trạch
, Ý nghĩa của Hoang ốc
Ý NGHĨA CỦA DU NIÊN BÁT BIẾN
Du niên Hướng Tốt
Sanh Khí
Thuộc Tham lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài. Là hướng tốt nhất trong 4 hướng tốt, biểu hiện của sự thành công, danh tiếng, địa vị, giàu sang. Muốn hưởng được những sự tốt đẹp của hướng Sanh Khí này, tốt nhất là cửa chính của căn nhà ở vị trí này hoặc xoay về hướng này , hoặc phòng ngủ hay phòng làm việc của gia chủ ở tại vị trí này.
Có sinh lực dồi dào, có sức khoẻ tốt. Đường con cái thuận lợi, đủ khả năng sinh đẻ đầy đủ con trai và con gái. Nhà có cửa quay về hướng sinh khí của chủ nhà là ngôi nhà ấm áp, đúng nghĩa là tổ ấm của mọi thành viên trong gia đình.
Thiên Y
Thuộc Cự môn tinh, Dương Thổ,...
Xem chi tiết
Phương pháp tính hoang ốc
Chọn hướng ngồi làm việc
Cách xem hướng Nhà
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Âm thác(陰託):
Kỵ xuất hành, giá thú, an táng
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng giêng ngày Canh Tuất; Tháng hai ngày Tân Dậu; Tháng ba ngày Canh Thân; Tháng tư ngày Đinh Mùi; Tháng năm ngày Bính Ngọ; Tháng sáu ngày Đinh Tỵ; Tháng bảy ngày Giáp Thìn; Tháng tám ngày Ất Mão; Tháng chín ngày Giáp Dần; Tháng mười ngày Quý Sửu; Tháng mười một ngày Nhâm Tý; Tháng mười hai ngày Quý Hợi;
Bạch hổ(白虎):
Kỵ an táng
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng giêng ngày Ngọ; Tháng hai ngày Thân; Tháng ba ngày Tuất; Tháng tư ngày Tý; Tháng năm ngày Dần; Tháng sáu ngày Thìn; Tháng bảy ngày Ngọ; Tháng tám ngày Thân; Tháng chín ngày Tuất; Tháng mười ngày Tý; Tháng mười một ngày Dần; Tháng mười hai ngày Thìn;
Băng tiêu ngọa hãm(冰消臥陷):
Xấu mọi việc
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1: ngày Tỵ; tháng 2: ngày Tý; tháng 3: ngày Sửu; tháng 4: ngày Dần; tháng 5: ngày Mão; tháng 6: ngày Tuất; tháng 7: ngày Hợi; tháng 8: ngày Ngọ; tháng 9: ngày Mùi; tháng 10: ngày Thân;...
Xem chi tiết
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp chọn giờ tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp chọn ngày tốt
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Đương niên hành khiển
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Quy tắc tính lịch âm
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ thần tài
Thần Tài (財神 Tài thần) là một vị thần trong tín ngưỡng Việt Nam và một số nước phương Đông. Đây là vị thần theo quan niệm dân gian sẽ đem lại tiền tài, may mắn.
Theo truyền thuyết Trung Hoa, thần tài gồm 5 vị tương ứng với 4 hướng Đông Tây Nam Bắc và Trung tâm. Bao gồm:
Trung Bân Tài Thần 中斌財神 Vương Hợi 王亥 (Trung)
Văn Tài Thần 文財神 Tỷ Can 比干 (Đông)
Phạm Lãi 范蠡 (Nam)
Võ Tài Thần 武財神 Quan Công 關公 (Tây)
Triệu Công Minh 趙公明 (Bắc).
Thần tài cũng được đánh đồng với vương thúc Tỷ Can, vị trung thần bị Trụ Tân hại chết theo lời khuyên của Đát Kỷ.
Ở Việt Nam, Hoạt động tín ngưỡng thờ cúng Thần Tài ở Việt Nam của người Việt rất khác với người Trung Quốc, cùng thờ ông Thần Tài nhưng tại Việt Nam, nhất là ở miền Nam, ông Thần Tài được thờ chung bàn thờ với ông Địa và bàn thờ được đặt thấp ở dưới đất.
Ngày Mồng Mười (10) tháng Giếng, tức là ngày Mồng Mười Tết Nguyên đán được người Việt chọn làm ngày thờ thần tài đầu năm hay còn gọi là ngày vía Thần Tài. Vào ngày vía Thần Tài, nhiều...
Xem chi tiết
Phong tục thờ thổ công
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục cưới hỏi
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phương pháp tính trùng tang
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục thờ táo quân
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Xem tướng môi và cằm
NHÂN TƯỚNG HỌC VỀ MÔI
Miệng là tính năng gợi cảm nhất trên khuôn mặt của chúng ta: Không phân biệt kích thước, miệng (được xem như dòng sông thứ hai trên khuôn mặt) không nên khô, bởi vì điều này cho thấy tình trạng thiếu nước ở sông, do đó trong nhân tướng học nó chỉ ra là may mắn đã hết. Miễn là miệng được giữ ẩm, nó cho thấy sự may mắn.
Miệng đóng một vai trò quan trọng trong nhân tướng học. Miệng khác nhau về kích thước, nó có thể nhỏ, lớn hay trung bình.
Một cái miệng rộng nghĩa là có bất hòa với cha mẹ. Có lẽ điều này là do những người miệng lớn thường có xu hướng thích trò chuyện và hay nói lại, nhưng họ cũng độc lập và táo bạo, trong khi miệng nhỏ hơn thường dễ thông cảm và khiêm nhường.
Những người có miệng hẹp thường theo lý trí, trong khi những người miệng rộng theo trái tim.
Xem tướng môi
Môi đầy đặn, tròn như hình B là một trong những loại tốt nhất vì nó cho thấy người này chu đáo và nhạy cảm. Môi trên và dưới phân bố đều đặn là một dấu hiệu tốt và tính cách cởi...
Xem chi tiết
Vết hằn má và nhân trung
Xem tướng mũi và má
Tướng lông mày và mắt
Tướng khuôn mặt và tai
Hướng dẫn xem tướng của một người
Nhân tướng từ khuôn mặt
Đường chân tóc và trán
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Cách xưng hô theo hán việt
I. CÁC ĐỜI TRÊN BỐ MẸ
1. Đời thứ 5
* Cao tổ phụ (Ông Sơ, kỵ ông): 高祖父
* Cao tổ mẫu (Bà sơ, Kỵ bà): 高祖母
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ phụ: (外) 曾祖父
* (Ngoại) Tằng tổ mẫu: (外) 曾祖母
3. Đời thứ 3
* (Nội/Ngoại)Tổ phụ: (內/外) 祖父
* (Nội/Ngoại) Tổ mẫu: (內/外) 祖母
* Nhạc Tổ Phụ (ông nội vợ): 岳祖父
* Nhạc Tổ Mẫu (bà nội vợ): 岳祖母 1. Đời thứ 5
* Cao tổ khảo (Ông sơ mất): 高祖考
* Cao tổ tỷ (bà sơ mất): 高祖妣
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ khảo (cụ ông mất): 曾祖考...
Xem chi tiết
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam là tín ngưỡng bản địa của các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam được hình thành, bảo tồn và phát triển trải qua nhiều thời kỳ lịch sử văn hóa, trình độ lao động phát triển, cũng như lịch sử chống giặc ngoại xâm.
Do đặc thù Việt Nam là đất nước trải dài gồm 54 dân tộc người cộng cư, phong tục tập quán và quan niệm sống khác nhau mà tạo nên một nét văn hóa tín đặc sắc vùng miền có thể nói đó là sự đa dạng văn hóa tín ngưỡng Việt Nam.
Về cơ bản, sự hình thành tín ngưỡng dựa trên lao động sản xuất, đời sống và chống giặc ngoại xâm, nên có thể chia làm 4 nhóm tín ngưỡng cơ bản:
Tín ngưỡng thờ tổ tiên: Thờ cúng tổ tiên gia tộc, dòng họ là một tín ngưỡng cơ bản và phổ biến của người Việt ở mọi vùng văn hoá. Không phải dân tộc nào cũng có tín ngưỡng thờ tổ tiên. Mỗi dân tộc lại có sắc thái khác nhau trong tín ngưỡng này.
Tín ngưỡng đời người: Tín ngưỡng và nghi lễ liên quan tới sự sinh nở, trưởng thành, kết hôn, bản mệnh, tang ma và thờ cúng người...
Xem chi tiết
Sơ lược về Nho giáo
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Đội lệnh Nhà Trần
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Nghi lễ Hầu Đồng
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Tôn nhang bản mệnh
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải phạm giờ sinh
, Phương pháp tính giờ sinh có phạm hay không
, Cách hóa giải sinh phạm giờ "Kim xà thiết tỏa"
, Cách hóa giải sinh phạm giờ "Quan Sát"
, Cách hóa giải sinh phạm giờ "Diêm Vương"
, Cách hóa giải sinh phạm giờ "Tướng Quân"
, Cách hóa giải sinh phạm giờ "Dạ Đề"
I. CÁCH HÓA GIẢI SINH PHẠM GIỜ KIM XÀ THIẾT TỎA
Có 4 cách để hóa giải Kim Xà Thiết Tỏa:
, Cách 1: Bán khoán lên chùa vào cửa Đức Ông, Đức Thánh Trần
, Cách 2: Dùng phép Tam y để hóa giải
, Cách 3: Làm phép cúng để hóa giải
, Cách 4: Cho làm con nuôi
1. Cách 1: Bán khoán lên chùa vào cửa Đức Ông, Đức Thánh Trần
Thường thì xưa và nay, người ta bán cho Đức ông, ở chùa có tượng mặt đỏ, trùm vải đỏ, trông nghiêm nghị đầy thần khí, đặt trên bệ thờ phía tay phải nhà bái đường của ngôi chùa.

Khi tiến hành bán khoán, bố mẹ đứa trẻ lên chùa (hay vào đền, nếu bán cửa thánh) nhờ vị trụ trì hay người trông coi tại đó viết sớ, ghi rõ tên tuổi đứa trẻ, ngày, tháng, năm, giờ sinh, bán cho Đức Thánh tên là gì… kèm với mâm lễ...
Xem chi tiết
Hóa giải sao chiếu mệnh
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Hóa giải phạm Trùng Tang
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com