tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 10 NĂM 2026
25
Chủ nhật
Hành Kim - Sao Liễu - Trực Khai
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Mậu Tuất
Ngày Nhâm Thân
Hỷ thần hướng Nam
Tài thần hướng Tây
Tháng chín
16
Khởi đầu giờ Canh tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
, Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
, Truyền thuyết Mẫu thượng ngàn giáng trần lần thứ 2
, Điển tích 1. Theo "Kiến Văn Tiểu Lục" của Cụ Lê Quý Đôn
, Điển tích 2. Miếu Ngọc Tháp
, Điển tích 3. Giai thoại của hai xã Đông Cuông và Ngòi A
, Điển tích 4. Theo giai thoại của Mẫu giáng lần 2
, Điển tích 5. Theo gia phả dòng mo họ Hà
, Phân tích các Điển tích và Kết luận
, Điển tích 6. Theo Đại Nam nhất thống chí
, Giai thoại giúp vua Lê Lợi Chống giặc Minh
, Phong tục tín ngưỡng thờ Mẫu Thượng Ngàn
1. Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
Mẫu Thượng Ngàn là người con gái lớn của Vua Trời (vua Đế Thích), vì tính tình thẳng thắn khó bảo nên bà được cha giao cho cai quản vùng núi rừng hoang vu. Từ ngày Mẫu Thượng Ngàn về vùng núi cai quản thì người dân nơi đây đều được vụ mùa bội thu, đợt đi săn nào cũng bắt được thú lớn cả. Cũng vì thế dân trong vùng hết lòng tôn kính bà, những lời mà bà khuyên bảo đều được họ nhất mực nghe theo.
Vào thời...
Xem chi tiết
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
THƯ VIỆN
Đọc sách
Công Đồng Tiên Thánh Khoa Nghi
Vân Cù Diểu Diểu, Tiên Cảnh Du Du, Lưu Ân Bố Đức Dĩ Vân Chu, Thản Thản Thượng Vân Cù Kỳ Ấn, Vô Di Khánh Vĩnh Thiên Thu 。
Thiết Dĩ 、 Pháp Diên Quang Khải Thành Ý Tinh Kiền, Dục Nghinh Tiên Thánh Dĩ Lai Lâm, Tu Đương Hoa Diên Nhi Khiết Tịnh, Bằng Tư Pháp Thuỷ Dĩ Quyên Trừ Tẩy Phàm Phân Nhi Khiết Tịnh, Tịnh Uế Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Khể Thủ Quy Y Tô Tất Đế
Đầu Diện Đính Lễ Thất Câu Đê
Ngã Kim Xưng Tán Đại Chuẩn Đề
Duy Nguyện Từ Bi Thuỳ Gia Hộ
Nam Mô Tát Đa Nẫm Tam Miệu Tam Bồ Đà Câu Chi Nẫm Đát Điệt Tha, Án Chiết Lệ Chủ Lệ Chuẩn Đề Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Đàn Tràng Ký Khiết Tiên Thánh Lai Lâm, Tín Chủ Kiền Thành Kính Lễ Tam Bái …
Chấn Linh Tam Hồi
Thập Phương Tiên Thánh Giáng Hư Không
Tam Giới Tướng Binh Hiển Hiện Đồng
Bảo Tọa Hương Hoa Trần Phức Ức
Án Tiền Thứ Tự Liệt Thung Dung
Độ Tử Tế Sinh Dương Thánh Vũ
Trừ Tà Trị Bệnh Phấn Thần Công
Dao Vọng Tây Đông Thân Lễ Thỉnh
Ngưỡng Mông Tiên Thánh Giáng Vô Cùng
Nam Mô Ứng Bản Đàn Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Từ Bi Quảng Đại Ngự Liên Đài, Lục Lục Hoàng Hoàng Pháp Hiển Linh Chiêu, Cư Bảo Điện Nguy Nguy Hách Hách, Tuy Dương Dương Tại Thượng, Trạc Trạc Quyết Linh, Thị Phất Kiến Nhi Thính Phất Văn, Nhiên Lục Lục Cư Trung, Khẩn Khẩn Chí Thành, Cảm Tất Thông Cầu Tất Ứng, Kim Thần Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Kim Cứ Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ 。
Thần Đẳng Thao Sinh Hạ Phàm Chí Căng Căng Ái Mộ Ư Huyền Môn, Mệnh Thuộc Thượng Thiên, Tâm Khẩn Khẩn Hàm Chiêm Vu Đại Đạo, Tư Dục Thánh Phù Công Dụng Nguyện Kỳ Thiên Tích Thông Minh, Hưởng Phúc Lộc Tài Nguyên Vô Tận Tạng, Thọ Sơn Tĩnh Chí Phúc Hải Thường Lai, Niên Niên Phú Quý Hữu Trừ Nhật Nhật, Hào Cường Tăng Thịnh, Trừ Tà Trị Bệnh Trợ Thế Cứu Dân, Ngưỡng Bằng Phật Lực Dĩ Tuyên Dương, Đắc Lại Thần Công Nhi Tốc Hiệu 。
Cung Văn 、 Cửu Thiên Chi Thượng Duy Đạo Độc Tôn, Vạn Pháp Chi Trung, Thiêu Hương Vi Thủ, Thị Hương Dã Danh Đằng Đệ Tử, Yên Đạt Cửu Tiêu, Dục Nghinh Tiên Thánh Dĩ Lai Lâm, Tất Tạ Hương Yên Nhi Động Đạt, Nhiên Hương Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Dục Đạt Chư Tôn Chân Pháp Giới
Tu Bằng Ngũ Phận Bảo Hương Truyền
Thử Văn Thông Tín Mật Gia Đà
Lân Mẫn Phàm Tình Dao Tri Nguyện Nam Mô Hương Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Cung Văn 、 Ngôn Niệm Phần Hồ Chất Phát Bản Thị Trung Lương, Dục Kỳ Gia Nội Dĩ An Ninh, Thiết Niệm Ngu Phàm Đa Ám Muội, Thần Đẳng Quy Đầu Bản Tĩnh, Vinh Hương Yên Nhi Khả Đảo Khả Kỳ Thiên Cung, Tuy Viễn Bằng Hương Thuỵ Khí Dĩ Tiềm Thông Pháp Giới Nhân Uân, Cố Nguyện Cầu Nhi Tất Ứng, Dục Đạt Cửu Thiên Hiền Thánh Tu Bằng Ngũ Phận Chân Hương, Dĩ Thử Bảo Hương Phổ Đồng Cúng Dường, Tư Thần Dục Bảo Bình An Chi Lễ, Tu Bằng Khải Tấu Chi Nghi, Tuân Hành Khoa Phạm Tuyên Diễn Chân Ngôn Vọng Tứ Uy Quang Phủ Lâm Pháp Tịch, Nghinh Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Dĩ Thử Chân Ngôn Thân Phụng Thỉnh
Cửu Thiên Tiên Thánh Nguyện Dao Tri
Ngưỡng Bằng Tam Bảo Lực Gia Trì
Nguyện Tại Kim Thời Lai Giáng Phó
Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Thượng Lai Nghinh Thỉnh Chân Ngôn Tuyên Dương Dĩ Kính, Giới Định Chân Hương Phần Khởi Xung Thiên Thượng Nhiệt Tại Kim Lô Phóng Khoảnh Khắc Nhân Uân Tức Biến Mãn Thập Phương, Tích Nhật Da Du Miễn Nan Tiêu Tai Chướng, Tín Chủ Kiền Thành Thượng Hương Bái Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Tiền Duyên Chính Giác Hoá Hình Vi Công Chúa Chi Thân, Thần Tướng Đoan Nghiêm Thác Tích Hiện Trang Nghiêm Chi Quắc, Tu Hành Đắc Đạo Kiến Tính Minh Tâm Vạn Thánh Vạn Thần Vạn Danh Vạn Hiệu 。
Cung Duy 、 Nam Mô Đại Từ Đại Bi Thiên Thủ Thiên Nhãn Linh Cảm Quán Thế Âm Bồ Tát
Duy Nguyện 、 Từ Bi Bất Xả Lân Mẫn Hữu Tình Phủ Giáng Đàn Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Tôn Lâm Nhận Lợi Phân Thái Cực Ư Hồng Các, Trung Lập Chấn Thiện Thành Uy Càn Khôn Chúa Tể, Quyền Ty Tạo Hoá Vận Chuyển Hồng Quân 。
Cung Duy 、 Tam Thập Tam Thiên Thiên Chúa Đế Thích Đề Hằng Nhân Thánh Đế Ngọc Bệ Hạ 。
Duy Nguyện 、 Khúc Thuỳ Thiên Nhãn Phổ Chiếu Phàm Tâm, Thỉnh Giáng Hoa Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Di La Hóa Cảnh Đản Giáng Ư Cực Lạc Tịnh Bang, Thống Ngự Huyền Đô Thùy Củng Ư Ngọc Kinh Sơn Thượng Thi Ân Bố Đức Đại Đạo Hiếu Sinh, Lợi Vật An Nhân Hoàng Thiên Tư Mệnh 。
Cung Duy 、 Hạo Thiên Chí Tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế, Thái Thượng Tam Nguyên Tam Phẩm Tam Quan Đại Đế, Nam Cực Bắc Đẩu Trường Sinh Tử Vi Đại Đế, Tam Thánh Đế Quân, Thiên Phủ Nhất Thiết Liệt Vị Uy Linh Thánh Chúng 。
Duy Nguyện 、 Thiên Tâm Bất Mãn Đạo Khí Tràng Sinh, Thỉnh Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Diêm La Điện Thượng, Nguyệt Kỳ Khán Tội Ư Từ Vương, Địa Phủ Đài Tiền Doãn Tứ Thân Oan Ư Thánh Đế 。
Cung Duy 、 Địa Phủ Chí Tôn Bắc Âm Phong Đô Nguyên Thiên Đại Đế, Ngũ Nhạc Phủ Tiên Thánh Đế Quân, Các Vương Quyến Thuộc Minh Phủ Thập Điện Minh Vương, Phổ Cập Lục Viện Thượng Tư Giám Quan, Địa Phủ Chư Tư Nhất Thiết Thánh Chúng。
Duy Nguyện 、 Xích Khiên Trừ Họa Tức Khổ Đình Toan, Thỉnh Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Thuỷ Đức Uông Dương Quảng Hải Nạp Xuyên Quan Chi Lượng, Trần Tông Toả Toái Kiền Giản Tu Hoàng Tiến Chi Nghi, Túc Túc Vân Trình Sâm Sâm Giá Ngự 。
Cung Duy 、 Thủy Phủ Chí Tôn, Phù Tang Cam Lâm Đại Đế Ngọc Bệ Hạ, Tứ Độc Giang Hà Hoài Hải, Quảng Nguyên Đại Vương, Cửu Giang Tứ Hải Bát Đại Long Vương, Nhất Thiết Bát Hải Long Vương Thục Xuyên Tự Điển Khê Uyên Đàm Động Thủy Phủ Nhất Thiết Chư Ty Chân Tể 。
Duy Nguyện 、 Trừng Giang Ấn Nguyệt Không Cốc Truyền Âm, Thỉnh Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Nguy Nga Bích Hán Hạo Đãng Châu Cung Ngọc Bệ, Tiêu Dao Kim Môn Xán Lạn Trướng Hạ Tấu Tiêu Thiều Nhã Nhạc, Anh Linh Dực Vận Thế Xưng Thần Môn, Tiền Nghiêm Loan Phượng Tinh Xa Diệu Ứng Cơ Quyền Nhân Viết Thánh, Quả Nhiên Tiên Hữu Tắc Danh Động Chúc Giao Quang Tam Giới Phủ, Tín Thị Năng Thông Thánh, Thanh Hương Thấu Đạt Cửu Trùng Thiên, Đức Hợp Vô Cương Dân Sinh Dĩ Nại 。
Cung Duy 、 Thiên Tiên Thánh Mẫu Cửu Trùng Thanh Vân Công Chúa, Lục Cung Vương Mẫu Liệt Phi Phổ Thỉnh Đế Thích Tôn Nữ Danh Viết Ca Nị Thiên Tinh Bán Hình Mão Dậu Công Chúa, Tịnh Cập Tả Hữu Hộ Vệ Tân Nương Phân Ban Tiền Hậu Vi Nhiễu Thị Tòng Thánh Chúng 。
Duy Nguyện 、 Long Xa Vân Ngự Phượng Giá Tề Lâm, Thỉnh Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Vân Hương Dục Tú, Sùng Lĩnh Chung Linh, Tiền Duyên Vi Đế Nữ Chi Tôn, Thường Triều Kim Quyết Khánh Hội Thị Thiên Đình Chi Yến, Sạ Trịch Ngọc Bôi Phong Thôi Đan Chiếu, Sổ Hàng Sắc Giáng Văn Minh Nam Quốc Vân Ủng, Hồng Y Nhất Vị Đầu Quy Trung Hậu Lê Gia, Thiên Tướng Cát Nhân, Địa Sinh Thần Nữ, Ngọc Cốt Băng Cơ Thiện Mỹ, Biệt Đệ Nhất Lưu Cầm, Thanh Thi Luật Kiêm Tinh Tín Vô Song Phẩm, Nhị Bát Tuế Đào Yểu Ngẫu Hợp, Tinh Lang Hà Xứ Đắc Lai, Tam Thất Niên Mai Phiêu Tài Phân, Vân Giá Đằng Không Nhi Khứ, Hiếu Niệm Quả Ưng Thiên Quyến, Nhị Tam Phiên Lũ Giáng Trần Hoàn, Âm Công Vị Báo Gia Thân, Thiên Vạn Kiếp Đồng Đăng Tiên Tạ, Trước Ý Tây Hồ Phong Nguyệt Tửu Điếm Thi Lâu, Phóng Hoài Nam Quốc Sơn Xuyên, Ca Đài Vũ Xạ, Thí Diệu Lực Nhi Âm Phù Quốc Mạch, Lịch Triều Phong Ba Cổn Chi Vinh, Vận Huyền Cơ Nhi Khúc Chẩn Dân Tai, Vạn Tính Mộc Cao Miêu Chi Tứ, Cố Hoá Cố Thần Vị Liệt An Nam Tứ Bất Tử 。
Cung Duy 、 Địa Tiên Thánh Mẫu Liễu Hạnh Công Chúa Sắc Phong Chế Thắng Bảo Hoà Diệu Đại Vương, Thượng Thượng Đẳng Tôn Thần, Tịnh Cập Tả Thị Vệ Sắc Phong Diệu Cảm Quỳnh Hoa Công Chúa, Hữu Thị Vệ Sắc Phong Linh Quang Quế Hoa Công Chúa 。
Duy Nguyện 、 Chu Thiên Hiển Thánh, Tố Nguyệt Giáng Thần Quang Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Đông Quang Dục Tú, Tuần Quán Chung Linh, Đĩnh Sinh Hạ Giới Địa Tiên, Chưởng Quản Thượng Ngạn Công Chúa, Long Triều Hổ Phục Tả Uy Hùng, Thập Bát Sơn Trang, Phượng Vũ Loan Chương, Hữu Thị Vệ Thập Nhị Tiên Nữ, Học Đắc Lão, Quân Bí Pháp, Tác Uy Nhi Thảo Mộc, Giai Binh Luyện Thành Vương Mẫu Chi Linh Đan 。
Đàn Tư Nhi Phong Vân Biến Thái, Cư Lĩnh Thượng Thường Ngâm Phượng Khúc Hồn Ngưng Bạch Tuyết Chi Thi Giáng Trần Gian, Cao Ngự Loan Xa, Mạn Trợ Thanh Bào Chi Sắc, Chúng Điểu Chi Đầu Văn Kệ Ngữ, Trí Cô Trí Cố Điểu Năng Ngôn, Quần Ngư Tuyền Để Thính Cầm Thanh Tính Sính Tình Xoang, Ngư Tự Dược Túng Bộ Nhi Bách Hoa Hiến Mỵ Phân Phương Tam Thập Lục Châu, Phóng Hoài Nhi Vi Lăng Không, Trì Sính Tam Thiên Thế Giới, Danh Lưu Thiên Sử, Vị Liệt Đơn Đài, Lịch Đại Gia Phong, Tứ Phương Cảm Cách 。
Cung Duy 、 Thượng Ngạn Thánh Mẫu Lê Mại Đại Vương Trưởng Sơn Lâm Công Chúa, Ký Cập Tả Diệu Tín Thiền Sư Hữu Diệu Nghĩa Tàng Hình Nhất Thiết Liệt Vị Thánh Chúng 。
Duy Nguyện 、 Phong Đầu Vân Phủng Túc Địa Hạ Lưỡng Tuỳ Xa, Quang Giáng Hương Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh. Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Phù Dư Tinh Dựng, Hà Hải Tú Chung, Dương Dương Đào Động Hiển Tiên Nga, Đãng Đãng Long Cung Sinh Thánh Nữ, Nhãn Giác Doanh Doanh Thu Thuỷ, Lạc Nhạn Trầm Ngư, My Sao Đạm Đạm Xuân Sơn Yểu Đào Nùng Lý, Nhất Phiến Băng Tâm Thâm Đãi Tự, Cửu Trùng Xuân Sắc Dị Liêu Nhân, Kiến Kinh Xuyên Hồng Diệp Tác Môi Khoản Khúc Dục Hài Phượng Lữ, Thừa Vương Phụ Đan Thư Hứa Giá Đinh Ninh, Cảm Bội Long Nhan Lục Lễ Ký Thành, Bách Xa Thị Ngự, Thủ Gia Pháp Chính Chuyên Cân Trất Bất Hoài Đố Kỵ Chi Tâm, Bị Thảo Mai Giá Tác Đồ Thư Hốt Cương Thường Chi Đạo Kỷ Độ Lâm Tuyền Viễn Trích, Hảo Điểu Chi Đầu, Tác Bạn Hàm Tu Yểm Lệ Phó Hoa Gian, Nhất Triều Nho Sỹ Đột, Lai Kim Ngư Thư Để Ký Truyền, Kết Thảo Hàm Hoàn Minh Nguyệt Hạ, Hảo Bội Kim Thoa Cao Đồng Thụ, Bạch Xà Khai Phương Tiện Chi Môn, Khâm Thừa Ngọc Chỉ Phiếm Đào Nguyên, Xích Lân Dẫn Quy Lai Chi Lộ, Động Đình Tiên Phản Giá, Long Xà Ngư Miết Tranh Nghinh, Liễu Nghị Chúa Kết Duyên Loan Phượng Uyên Ương Phối Ngẫu, Tự Thử Oan Khiên Tuyết Thích, Đức Nghĩa Nhật Tân, Ngưỡng Mông Thiên Địa Ân Ba, Hợp Tác Quần Tiên Quyến Thuộc 。
Cung Duy 、 Thuỷ Tiên Thánh Mẫu Xích Lân Long Nữ Ngọc Bạch Hồ Trung Thuỷ Tinh Công Chúa, Sắc Phong Ba Đào Đại Vương, Cập Tả Động Đình Công Chúa Hữu Ngọc Nữ Tiên Phi. Duy Nguyện 、 Hoa Khai Động Khẩu, Thuỷ Đáo Nhân Gian Quang Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Anh Ninh Hiển Hách, Trí Dũng Toàn Tài, Khai Quốc Xưng Vương, Lưu Truyền Hậu Thế, Thần Thông Lục Trí, Hiển Ứng Tự Nhiên, Đồng Lai Giá Ngự 。
Cung Duy 、 Thuỷ Tổ Bách Việt Quốc Chủ Kinh Dương Vương Ngọc Bệ Hạ 、 Thuỷ Tổ Nam Việt Quốc Chủ Lạc Long Quân Ngọc Bệ Hạ 、 Cung Thỉnh Thập Bát Quốc Tổ Hùng Vương Ngọc Bệ Hạ 、 Tịnh Cập Lạc Hầu Lạc Tướng Tả Hữu Lưỡng Ban Văn Võ Uy Linh Thánh Chúng 。
Duy Nguyện 、 Quốc Chủ Hiển Thánh, Bất Xả Uy Quang Thỉnh Giáng Đàn Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Linh Thông Biến Hóa, Cảm Ứng Tự Nhiên, Trợ Thế Cứu Dân, Uy Hùng Cường Bạo, Nghĩa Tướng Trung Thần, Anh Tài Tráng Dũng, Suy Tôn Bất Tử Tiên Thánh An Nam, Thần Đức An Dân, Phù Trì Tín Chủ Hưng Nhân Lộc Tài 。
Cung Duy 、 Tam Thánh Vị Liệt An Nam Tứ Bất Tử Tản Viên Hựu Thánh Khuông Quốc Hiển Linh Ứng Vương Sơn Thánh Ngọc Bệ Hạ 、 Xung Thiên Thần Vương Phù Đổng Thiên Vương Ngọc Bệ Hạ 、 Hiển Ứng Linh Thông Chử Đồng Tử Tiên Thánh Ngọc Bệ Hạ 、 Phổ Cập Nhất Thiết Uy Linh Quần Tiên Quyến Thuộc。
Duy Nguyện 、 Chư Tôn Thánh Hiền, Bất Vi Bản Thệ Phủ Vận Thần Thông Giáng Phó Đàn Tràng Chứng Minh Công Đức,
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Tam Thiên Thế Giới, Ngọc Đức Thánh Ân, Đắc Đạo Chân Như, Tiên Sư Thánh Tổ, Thần Thông Quảng Đại, Truyền Ấn Truyền Đạo, Truyền Pháp Truyền Phù, Liệt Vị Linh Thông, Dĩ Kim Tín Chủ, Hữu Sự Khả Cầu, Khẩn Nguyện Lập Đàn, Thánh Ân Trợ Thế, Hương Phần Ngũ Truyện, Vọng Thánh Hội Đồng, Tuỳ Cơ Phó Cảm 。
Cung Duy 、 Thái Thanh Nguyên Thánh Hư Vô Chí Tôn Thái Thượng Nguyên Hoàng Đại Đạo Quân Thánh Tiền 、 Tam Vị Thánh Tổ Khổng Lộ, Đạo Hạnh, Giác Hải Thiền Sư Thánh Tiền 、 Nhị Tổ Huyền Chi Du Già Pháp Tổ Thánh Tiền 、 Ký Cập Chư Pháp Tổ Liệt Vị Thánh Chúng, Phổ Cập Tam Thiên Thánh Chúng, Liệt Vị Chân Quân, Quần Tiên Quyến Thuộc Thánh Tiền. Duy Nguyện 、 Thánh Đức Khuông Phù, Phủ Vận Thần Thông, Giáng Phó Đàn Tràng, Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Hải Hà Dục Tú, Sơn Nhạc Chung Linh, Thừa Tử Phủ Ngọc Hoàng Chi Sắc Hạ, Bẩm Thanh Tiên Đồng Tử Nhi Giáng Sinh, Hoàng Thúc Tôn Thân Vị Quan Quần Liễu Chi Thượng, Thái Sư Chức Trọng Quyền Kiêm Bách Tích Chi Vinh Quang, Xã Tắc Chi Đống Lương, Ngật Miếu Đường Chi Trụ Thạch, Bá Bát Trận Uy Dương Địch Đãng Bạch Đằng Giang, Lâm Nguyễn Bá Linh Tựu Cầm Vận Lục Thao Lệnh Phát Chỉ Huy Hàm Chướng Độ Nhi Ô Mã Nhi Thụ Phọc Quyết Lâm Hữu Tiền, Sở Hướng Vô Tiền, Thiết Giáp Thôi Nguyên Binh Đồng Trụ Dĩ Nam Do Tác Khí, Kim Bình Diên Trần Tộ Đằng Giang Nhi Bắc Thượng Tri Danh, Trừ Tà Diệt Quỷ Lẫm Anh Thanh, Hộ Quốc Cứu Dân Thuỳ Đức Trạch 。
Cung Duy 、 Cửu Thiên Võ Đế Trần Triều Hiển Thánh Thái Sư Thượng Phụ Quốc Công Bình Bắc Đại Nguyên Soái Nhân Vũ Thượng Tướng Hưng Đạo Đại Vương Thượng Thượng Thượng Đẳng Thần Ngọc Bệ Hạ 、 Vương Phụ An Sinh Khâm Minh Đại Vương, Vương Mẫu Thiện Đạo Quốc Mẫu Điện Hạ 、 Vương Phi Thiên Thành Công Chúa Nguyên Từ Quốc Mẫu Điện Hạ 、 Tứ Vị Vương Tử, Hưng Vũ Đại Vương, Hưng Hiến Đại Vương, Hưng Nhượng Đại Vương, Hưng Trí Đại Vương Điện Hạ 、 Trần Triều Vương Tế Điện Suý Thượng Tướng Quân Quan Nội Hầu Phạm Sắc Phong Chiêu Cảm Hùng Văn Đại Vương Điện Hạ 、 Trần Triều Nhị Vị Vương Nữ, Đệ Nhất Quyên Thanh Công Chúa, Đệ Nhị Đại Hoàng Công Chúa Điện Hạ 、 Vương Nữ Tôn Bảo Từ Thuận Thánh Hoàng Hậu, Vương Ngoại Nữ Tôn Tĩnh Huệ Công Chúa Điện Hạ Trần Triều Không Bắc Tướng Quân An Nghĩa Đại Vương 、 Tả Hữu Hậu Vệ Uý Yết Kiêu, Dã Tượng, Hùng Thắng, Nghĩa Xuyên, Cao Mang, Đại Hành, Huyền Du, Tha Lư, Tào Bân, Chư Tướng Quân Điện Hạ 、 Cập Tả Quan Văn Hữu Võ Tướng Điện Hạ 。
Duy Nguyện 、 Đằng Long Xa Nhi Giáng Phó, Phi Hạc Giá Dĩ Lai Lâm Thỉnh Giáng Đàn Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Lâm Trung Uất Uất Thúc Nhiên Sơn Thuỷ Chi Dung, Hải Thượng Sâm Sâm Trác Nhĩ Yên Hà Chi Cảnh, Anh Linh Bất Muội Biến Hoá Nan Lường, Hoặc Du Bích Lạc Chi Trung, Hoặc Nghệ Bồng Đài Chi Nội, Hoặc Hồi Lãng Uyển Tự Thăng Giáng Ư Càn Khôn, Hoặc Vãng Bồng Lai Nhậm Tung Hoành Ư Thế Giới, Vi Nam Vi Nữ, Tác Nghiệt Tác Yêu, Đảo Dĩ Toại Thông Cầu Chi Tất Ứng 。
Cung Duy 、 Thượng Thiên Thượng Ngạn Thuỷ Phủ Liệt Vị Triều Bà, Chư Vị Khâm Sai Chiêu Dung Công Chúa Nguyệt Điện Hạ. Duy Nguyện 、 Uy Quang Bất Muội, Ảnh Hưởng Vô Tư Thỉnh Giáng Đàn Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Ngao Du Thế Giới Kiểm Sát Nhân Gian, Quản Số Mệnh Ư Vạn Dân Định Cát Hung Ư Mệnh Vị, Quyền Ty Tội Phúc Chức Phán Tử Sinh, Chủ Kỳ Thiện Ác Hoán Danh Định Vị, Trừ Tai Tống Ách Chuyển Hoạ Vi Tường, Nguyện Lực Hoằng Thâm Cảm Cách Hữu Tình, Linh Thông Hiển Ứng 。
Cung Duy 、 Thiên Tiên Công Chúa Bản Mệnh Quyền Cai, Lục Thập Hoa Giáp Nguyên Thần Chân Quân Thập Nhị Động Chân Tiên, Tam Thập Lục Bộ Tiên Cung Chư Vị Tân Nương 。
Duy Nguyện 、 Thường Gia Cát Khánh, Vĩnh Nạp Hưu Trưng Thỉnh Giáng Đàn Tràng Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Môn Khai Ngọc Diệp, Hệ Xuất Vương Tử Kim Chi Bẩm Thiên Đình Thuỷ Quốc Chi Tinh Anh Tế Tế Phượng Mao Tế Mỹ, Đĩnh Vương Tử Hoàng Thân Chi Quyến Thuộc, Chấn Chấn Lân Chỉ Trình Tường, Tuy Cương Nhu Khí Bẩm Chi Bất Tề, Nhiên Trung Hậu Tâm Truyền Chi Vô Gián, Văn Thần Cẩm Tú Đằng Giao Khởi Phương Chi Từ Tông, Võ Tướng Lược Thao Phục Hổ Hàng Long Chi Pháp Hải, Nhàn Hạ Nhật Lân Kinh Mã Sử, Cầm Kỳ Thi Tửu Lộng Tình Văn, Lịch Nhàn Hạc Giá Long Chu Tuyết Nguyệt, Phong Vân Nhiêu Dật Thú Chính Khí Nhật Tinh Hà Nhạc Thiên Cổ Lẫm Nhiên Hồng Ân, Nam Bắc Đông Tây Tứ Phương Ngưỡng Chỉ 。
Cung Duy 、 Thượng Thiên Thượng Ngạn Thuỷ Phủ Liệt Vị Vương Quan, Hội Đồng Tôn Quan Giám Sát Giám Từ Thủ Điện Đại Thần 。
Duy Nguyện 、 Loan Xa Vân Tập, Phượng Liễu Phong Biền Thỉnh Giáng Đàn Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Bào Thai Nhất Noãn, Đĩnh Xuất Thập Phương, Thụ Sắc Lệnh Ư Hoàng Thiên, Chưởng Quyền Hành Ư Thuỷ Giới, Bài Tinh Binh Ư Nam Bắc, Liệt Tướng Suý Ư Tây Đông, Nhập Sơn Lâm Nhi Mộc Triết Thạch Tồi, Xuất Hải Tạng Nhi Ba Trừng Thuỷ Dật, Tối Linh Tối Tú, Nãi Thánh Nãi Thần 。
Cung Duy 、 Đệ Nhất Xích Lân Đông Hải Đại Vương, Đệ Nhị Quyền Cai Đông Cực Hiển Ứng Đại Vương,
Đệ Tam Linh Thánh Trường Giang Trấn Bắc Linh Ứng Đại Vương, Đệ Tứ Khâm Thừa Đế Mệnh Uy Linh Đại Vương,
Đệ Ngũ Tam Kỳ Linh Thánh Trấn Thủ Đông Biên Uy Linh Đại Vương 、 Đệ Lục Khâm Thừa Thuỷ Lôi Xiết Điện Phi Phong Uy Linh Đại Vương 、 Đệ Thất Đào Tiên Linh Thánh Thượng Tiên Thuỷ Phủ Thông Minh Chính Trực Bảo Quốc An Dân Phó Tước Phong Công Đại Vương 、 Đệ Bát Thuỷ Phủ Kim Chi Uy Linh Đại Vương 、 Đệ Cửu Tây Hải Thông Minh Chính Trực Uy Linh Đại Vương 、 Đệ Thập Nam Hải Hiển Ứng Uy Linh Hộ Vật An Dân Phó Tước Phong Công Đại Vương 、 Phổ Cập Liệt Vị Quan Quân Văn Võ Tôn Thần Thị Tòng Thánh Chúng 。
Duy Nguyện 、 Thừa Ba Xa Nhi, Phi Hạc Giá Dĩ Lai Lâm, Quang Giáng Hương Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh. Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Thị Vệ Kim Môn Xu Bồi Ngọc Bệ, Hữu Tài Triều Thánh Chúa Vô Sự, Tiểu Thần Tiên Phụ Phượng Phan Long, Thứ Tự Đệ Huynh Quả Kết Sam Loan Giá Hạc, Phân Minh Tỷ Muội Hoa Khai Yếu Vi Thiên Hạ, Kỳ Nam Khóa Mã Thừa Chu Thi Cự Phách Bất Phụ Nhân Gian, Thục Nữ Minh Cầm Chức Cẩm Triển Cao Tài, Trượng Huyền Cơ Nhi Vũ Kiếm Trừ Tà Khuông Phù Xích Tử, Thi Diệu Lực Nhi Phi Phù Sát Quỷ Tế Độ Lê Dân Bất Phụ Thượng Thụ, Bao Xưng Kham Tác Hạ Tình Kính Ái 。
Cung Duy 、 Thượng Thiên Thượng Ngạn Thuỷ Phủ Liệt Vị Quan Hoàng, Sùng Sơn, Đồi Ngang, Phố Cát, Hàn Sơn, Âm Dương, Cửu Tỉnh, Liệt Vị Tiên Cô, Liệt Vị Tiên Đồng Hoàng Quận Nhất Thiết Thị Tòng Thánh Chúng 。
Duy Nguyện 、 Thượng Thừa Thánh Lệnh Hạ Mẫn Phàm Tình Quang Giáng Hương Diên Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Tra Minh Nan Trắc, Thanh Trước Thù Phân, Vọng Đông Hồi Tây Phản Chi Mê Tân, Niệm Cố Quốc Tha Hương Chi Dị Lộ, Thanh Tao Khả Ái Diễm Trị Vô Vong, Thanh Thần Trang Tử Phượng Chi Tiên Ban, Bạch Nhật Sức Hồng Hoa Chi Đơn Kiểm, Hoặc Tại Thanh Vân Lưu Viễn Cảnh, Hoặc Cư Lãng Uyển Nhậm Cao Đài, Bản Tòng Bộ Hạ Thị Vệ Tần Nương, Phủ Đường Phụng Tự, Đồng Xán Pháp Thực, Phó, Thử Khẩn Cầu 。
Cung Duy 、 Bản Viện Phụng Sự Chư Vị Tiên Nương Tịnh Cập Thủ Tài, Thủ Lộc, Thủ Tính Thủ Căn, Thủ Đài, Thủ Điện, Nhất Thiết Liệt Vị Tân Nương 。
Duy Nguyện 、 Kim Thời Khấu Đảo, Chư Bộ Dao Tri Thỉnh Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Mệnh Thừa Thượng Đế, Quản Giới Hạ Dân, Chưởng Đương Niên Hoạ Phúc Chi Quyền, Tảo Xuân Thu Tranh Đoạt Chi Bỉnh, Giáng Cát Tường Ư Bách Tính, Tống Tai Ách Ư Tha Phương, Phủ Vận Thần Thông Giáng Lâm Điện Sở 。
Cung Duy 、 Kim Niên Đương Cai Thái Tuế Chí Đức Tôn Thần, Đương Tào Phán Quan Hành Binh Tri Thần, Đương Cảnh Thành Hoàng Chính Vị Đại Vương, Đương Xứ Thổ Địa Long Mạch Thần Kỳ, Thổ Công Thổ Chủ Thổ Phủ Linh Quan, Bản Gia Táo Quân Gia Đường Hương Hoả Cấm Kỵ Đẳng Thần Nhất Thiết Uy Linh Đồng Thuỳ Chiếu Giám 。
Duy Nguyện 、 Khứ Trừ Tai Ách, Tăng Tích Thọ Khang Quang Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Tiên Dung Yểu Điệu, Hoàng Hậu Phi Phương, Hằng Nga Nhan Sắc, Đĩnh Sinh Tích Ư Nam Bang, Thuỵ Khí Tường Vân, Hiện Thân Tướng Hoá Hình Ư Bách Tộc Đức Tính Nhu Hoà, Thanh Vô Tú Ký, Tại Thế Thượng Cúc Phương Lan Xạ, Quả Mãn Triều Miễn Ảnh Ô Phi, Huyễn Cảnh Phi Không Tiên Xa Tảo Giá 。
Cung Duy 、 Bách Tộc Tổ Cô Hiển Linh Thần Nữ Thị Tòng Thánh Chúng 。
Duy Nguyện 、 Đồng Thùa Uy Lực, Cộng Bá Tường Quang Thỉnh Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Càn Khôn Cấu Khí, Sơn Nhạc Trừ Tinh, Tượng Biến Đại Nhân Công Tuyên Hạ Thổ, Thân Trường Thất Xích, Bào Hao Nhi Chấn Động Phong Lôi, Đầu Đính Tam Quang Dũng Dược Tắc Kinh Dao Vũ Trụ, Tam Thiên Đình Bái Chu Thiên Tử, Kiều Kiều Hùng Văn, Hằng Hằng Quyết Vũ, Đáo Xứ Nhi Kinh Thần Khấp Quỷ, Bỉnh Công Nhi Trị Bệnh Trừ Tà Bất Hư Thượng Thụ, Sắc Phong Kham Tác Hạ Tình Chúa Tể. Cung Duy 、 Ngũ Lôi Thần Tướng Ngũ Hổ Thần Quan Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Thanh Hổ Tướng Quân
Tây Phương Canh Tân Kim Đức Bạch Hổ Tướng Quân Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Xích Hổ Tướng Quân
Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Hắc Hổ Tướng Quân
Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Hoàng Hổ Tướng Quân
Xà Binh Tượng Mã Đại Thần, Tả Thiên Thiên Lực Sỹ, Hữu Vạn Vạn Hùng Binh, Nhất Thiết Thị Tòng Thánh Chúng 。
Duy Nguyện 、 Binh Tuỳ Ấn Chuyển, Tướng Trục Phù Hành Giáng Phó Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Thượng Lai Nghinh Thỉnh, Ký Hạ Quang Lâm, An Tọa Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Long Xa Phượng Liễu Vọng Nguy Nguy
Chỉ Xích Thiên Nhan Tín Bất Vi
Hách Hách Trạc Thanh Linh Thành Khả
Hiện Hồ U Ẩn Hiển Hồ Vi
Nam Mô Vân Lai Tập Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Ngưỡng Duy Long Cung Nhật Lệ, Phượng Liễu Tinh Trần, Vận Huyền Cơ Nhi Độ Thế Cứu Dân Thi Diệu Lực Nhi Trừ Tai Hãn Hoạn, Ngưỡng Vọng Loan Xa Bỉnh Bỉnh, Hách Quyết Thanh Nhi Trạc Quyết Linh, Giám Lâm Nghĩ Khổn Quyền Quyền, Đảo Tất Thông Nhi Cầu Tất Ứng, Cẩn Trần Bạc Lễ Mạo Đạt Tôn Nhan, Chúng Đẳng Kiền Thành Đô Thân Phụng Hiến 。
Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật La Hộc 。 Tam Biến
Tiểu Tâm Cân Bộc Đốc Kiền Thành
Khể Thủ Toạ Tiền Hiến Thánh Minh
Tại Thượng Dương Dương Thuỳ Tảo Giám
Phục Duy Thượng Hưởng Chứng Phàm Tình Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Đan Thành Phụng Hiến Lượng Ký Mộc Ư Hồng Hưu Mặc Sớ Phu Trần Thứ Khả Thân Vu Nghĩ Khổn Cẩn Cụ Phàm Tình Mạo Đạt Ngưỡng Kỳ Tuệ Nhãn Chứng Minh Kim Hữu Sớ Văn Cẩn Đương Tuyên Bạch …
Khể Thủ Túc Kiền Điều Ngự Chủ
Kim Thân Trượng Lục Bạch Xưng Tôn
Diện Như Mãn Nguyệt Bạch Hào Quang
Giám Sát Thử Thời Kỳ Đảo Sớ Kim Thời Khải Thỉnh Hữu Sớ Tuyên Dương, Hạnh Đối Uy Quang Cung Duy Từ Thính, Tuân Phụng Như Lai, Thần Tuân Phụng Thích Ca Như Lai Di Giáo, Đệ Tử Thành Hoàng Thành Khủng Khể Thủ Khấu Thủ Tam Bái Đại Vi Trần Từ Tuyên Bạch Thướng Ngôn …
Thượng Lai Văn Sớ Tuyên Bạch Vân Chu, Tấu Đối Bằng Mậu Kỷ Thần Minh, Biến Hoá Tạ Bính Đinh Đức Vượng, Thượng Hoặc Tình Văn Chi Sơ Suất, Vạn Kỳ Đức Độ Dĩ Khoan Dung Mật Niệm Tâm Kinh Dụng Bằng Hoả Hoá 。
Từ Chương Thượng Tiến Pháp Vân Cung
Phong Tống Tiêu Dao Nhập Bích Trùng
Bát Nhã Tâm Đầu Không Ngũ Uẩn
Trừ Tai Giải Ách Giáng Tường Phong
Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phúng Tụng Chân Thuyên Tam Hồi Hướng
Chân Như Thực Tế Tâm Khế Hiệp
Phật Quả Bồ Đề Niệm Viên Mãn
Nhất Thiết Chúng Sinh Sinh Tịnh Độ Án Ta Ma Ra Ta Ma Ra Di Ma Nẵng Tát Phạ Ha Ma Ha Chước Ca Ra Phạ Hồng 。 Tam Biến
Thượng Lai Hiến Cúng Công Đức Vô Hạn Lương Nhân Khể Thủ Hòa Nam Tam Tôn Thánh Chúng •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Cách xưng hô theo hán việt
I. CÁC ĐỜI TRÊN BỐ MẸ
1. Đời thứ 5
* Cao tổ phụ (Ông Sơ, kỵ ông): 高祖父
* Cao tổ mẫu (Bà sơ, Kỵ bà): 高祖母
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ phụ: (外) 曾祖父
* (Ngoại) Tằng tổ mẫu: (外) 曾祖母
3. Đời thứ 3
* (Nội/Ngoại)Tổ phụ: (內/外) 祖父
* (Nội/Ngoại) Tổ mẫu: (內/外) 祖母
* Nhạc Tổ Phụ (ông nội vợ): 岳祖父
* Nhạc Tổ Mẫu (bà nội vợ): 岳祖母 1. Đời thứ 5
* Cao tổ khảo (Ông sơ mất): 高祖考
* Cao tổ tỷ (bà sơ mất): 高祖妣
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ khảo (cụ ông mất): 曾祖考...
Xem chi tiết
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Phương pháp tính trùng tang
Đương niên hành khiển
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
CHỌN GIỜ TỐT
Chọn giờ tốt
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Âm thác(陰託):
Kỵ xuất hành, giá thú, an táng
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng giêng ngày Canh Tuất; Tháng hai ngày Tân Dậu; Tháng ba ngày Canh Thân; Tháng tư ngày Đinh Mùi; Tháng năm ngày Bính Ngọ; Tháng sáu ngày Đinh Tỵ; Tháng bảy ngày Giáp Thìn; Tháng tám ngày Ất Mão; Tháng chín ngày Giáp Dần; Tháng mười ngày Quý Sửu; Tháng mười một ngày Nhâm Tý; Tháng mười hai ngày Quý Hợi;
Bạch hổ(白虎):
Kỵ an táng
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng giêng ngày Ngọ; Tháng hai ngày Thân; Tháng ba ngày Tuất; Tháng tư ngày Tý; Tháng năm ngày Dần; Tháng sáu ngày Thìn; Tháng bảy ngày Ngọ; Tháng tám ngày Thân; Tháng chín ngày Tuất; Tháng mười ngày Tý; Tháng mười một ngày Dần; Tháng mười hai ngày Thìn;
Băng tiêu ngọa hãm(冰消臥陷):
Xấu mọi việc
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1: ngày Tỵ; tháng 2: ngày Tý; tháng 3: ngày Sửu; tháng 4: ngày Dần; tháng 5: ngày Mão; tháng 6: ngày Tuất; tháng 7: ngày Hợi; tháng 8: ngày Ngọ; tháng 9: ngày Mùi; tháng 10: ngày Thân;...
Xem chi tiết
Phương pháp chọn ngày tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp chọn giờ tốt
Can Chi tương xung và tương hợp
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Cách xem hướng Nhà
1. Phong thủy bát trạch
Bát trạch theo nghĩa Hán Việt được hiểu 8 phương vị quẻ hào của một căn nhà. Theo bát trạch phong thủy thì cung mệnh của mỗi người khi kết hợp với 8 hướng trong nhà ở sẽ tạo ra những dòng khí khác nhau và có tác động xấu - tốt với mỗi người sẽ khác nhau, có thể hướng nhà với người này tốt nhưng với người khác lại vô cùng xấu.
Phương pháp xem bát trạch phong thủy với mục đích là tìm ra phương vị tốt xấu trong nhà ở dựa vào việc phối hợp mệnh theo tuổi và các hướng bát trạch.
Do đó xem phong thủy bát trạch có ý nghĩa rất lớn để chọn cát hóa hung trong phong thủy nhà ở với những nghiên cứu chi tiết từ việc phối hợp tuổi đến những vị trí hướng cửa, lối đi, phòng khách, bếp ăn, ngủ, hồ nước… để đảm bảo gia chủ có được phúc phận an lành và thịnh vượng về tài chính, công danh khai sáng tránh được những điều xấu trong cuộc sống.
2. Các hướng và cung mệnh theo phong thủy bát trạch cơ bản
Theo lý thuyết phong thủy bát trạch cơ bản đã phân chia Dương trạch thành 8...
Xem chi tiết
Phương pháp tính hoang ốc
Chọn hướng ngồi làm việc
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
ĐỔI LỊCH
Chuyển đổi lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
, Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
, Nguồn gốc và cách tính tuổi Kim Lâu
, Cơ sở lý luận dựa theo sơ đồ chuyển hóa
, Cách tính tuổi Kim Lâu
, Cách hóa giải tuổi Kim Lâu
1. Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
Trước hết ta xét về nguồn gốc của khái niệm "Kim Lâu", ở đây ta sẽ dựa việc phối 12 Địa Chi vào việc ghi chép thời gian và thời tiết để lý giải.
Trong hệ Địa chi được dùng để thiết lập thời gian, thì có DẦN, THÂN, TỴ, HỢI là 4 địa chi được xếp vào thời điểm giao mùa, sự việc cũ mất đi sự việc mới sinh ra. Cụ thể:
DẦN - mùa Đông mất đi, mùa Xuân sinh ra
TỴ - mùa Xuân mất đi, mùa Hè sinh ra
THÂN - mùa Hè mất đi, mùa Thu sinh ra
HỢI - mùa Thu mất đi, mùa Xuân sinh ra
Bởi tính chất không ổn định của 4 địa chi trên từ sinh đến hủy và lại sinh, nên thường chỉ sử dụng vào việc có tính chất tương tự như An Táng, Nhập Mộ, Nhập Quan,... còn việc có tính chất sinh ra như cưới hỏi, khai trương hoặc những việc mà e dè sự lặp đi lặp lại (hủy- sinh) thì không nên chọn lựa thời gian...
Xem chi tiết
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải sao chiếu mệnh
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải phạm giờ sinh
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Nhân tướng từ khuôn mặt
Mặt là bộ phận được quan sát nghiên cứu nhiều nhất trong Nhân Tướng học phương Đông. Chỉ cần nhìn qua người đối diện, bạn có thể biết rõ sức khỏe, cá tính, vận mệnh cả đời của người đó.
Khuôn mặt chữ Điền (田)
Đây là khuôn mặt có trán rộng, cằm hơi nhô, độ dài, rộng của cằm tương đương phần trán, mặt hình bầu dục nhưng góc cạnh ở phần cuối hai má, trán cũng tròn, bề ngang lớn hơn mặt trái xoan. Mặt trông rắn rỏi nhưng không thô, thuộc dạng dễ coi.
Đây được coi là quý tướng, khuôn mặt này tiêu biểu cho sự quyết đoán, do đó, chủ nhân vận thế tương đối tốt. Người sở hữu khuôn mặt chữ điền cả đời luôn được mạnh khỏe, sung túc.
Khuôn mặt chữ Viên (圓)
Mặt chữ Viên có hình dạng mặt tròn, các bộ vị trên mặt có dạng tròn tượng trưng sự tròn trịa nên cuộc sống luôn được hài hòa, thuận thảo. Đây là những người đôn hậu, thật thà, trọng tín nghĩa. Nhưng họ cũng dễ dàng mất đi chủ kiến, tính khí hơi thất thường.
Khuôn mặt chữ Mục (目)
Đây là khuôn mặt dài, nẩy nở ở gò má, hẹp ở trán, đỉnh...
Xem chi tiết
Xem tướng môi và cằm
Tướng khuôn mặt và tai
Hướng dẫn xem tướng của một người
Tướng lông mày và mắt
Vết hằn má và nhân trung
Đường chân tóc và trán
Xem tướng mũi và má
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Tôn nhang bản mệnh
Tôn nhang bản mệnh là một cụm từ nói tắt của việc "Tôn cấp lập thờ lô nhang thánh cai bản mệnh", việc nói tắt này đã dẫn đến nhiều người hiểu sai lệch về ý nghĩa của lễ nghi là lễ nghi thờ chính mình.
Tôn nhang bản mệnh là lễ nghi "Tôn thờ thánh bản mệnh" trong tín ngưỡng thờ Mẫu. Những người có căn duyên đối với tín ngưỡng thờ Mẫu mới phải làm nghi lễ này, có 2 trường hợp người căn duyên bản mệnh với Tứ Phủ:
Trường hợp 1: Tôn nhang bản mệnh xin được an mệnh, lô nhang bản mệnh được gửi tại công đồng tứ phủ (thường là cửa điện thờ tứ phủ) mà không phải mở phủ.
Trường hợp 2: Tôn nhang bản mệnh trước khi trình đồng mở phủ làm để bước vào việc Hầu đồng
Không phải hai người cùng sinh ngày tháng năm đều có căn thâm số nặng để phải tôn trình bản mệnh, Điều này còn phụ thuộc vào mối quan hệ giữa cá nhân với gia tiên, giữa gia tiên với tiên thánh và phần lớn là số mệnh đã định của bản thân. Tuy nhiên, , thánh cai bản mệnh thì lại theo Lục Thập Hoa giáp năm sinh của người căn duyên là...
Xem chi tiết
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Nghi lễ Hầu Đồng
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Đội lệnh Nhà Trần
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Sơ lược về Nho giáo
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Nhìn người của Khổng Tử
1. Thuật nhìn người của Khổng Tử
Thuật nhìn người của đức Khổng Tử giúp bạn thấu tỏ nhìn thấu lòng người bằng cách lĩnh ngộ ba câu nói này là đủ.
Khổng Tử vào thời Xuân Thu đã từng nói: “Thị kỳ sở dĩ, quan kỳ sở do, sát kỳ sở an, nhân yên sưu tai? Nhân yên sưu tai?”.
Tạm dịch là: “Xem mục đích việc anh ta làm, xem những việc và cách thức anh ta đã làm, xem những việc làm anh ta yên vui thích thú, thì sẽ biết anh ta là người như thế nào. Là người như thế nào làm sao mà giấu được? Làm sao mà giấu được?”.
Để hiểu chính xác một người, cách tốt nhất là xem lời nói, việc làm của anh ta, nó thể hiện tâm trí anh ta có trong sạch lương thiện hay không. Quan sát cách thức thực hiện của anh ta, từ đó có thể thấy phương thức làm việc của anh ta có thỏa đáng hay không. Xem xét anh ta an tâm vui thích về điều gì, từ đó có thể thấy giới hạn chuẩn mực nguyên tắc của anh ta. Nếu bạn thấy rõ cả 3 điểm này thì không ai có thể lừa dối che giấu bạn được.
Ban đầu đọc qua, rất nhiều người không...
Xem chi tiết
Bài học quản trị của Tào Tháo
Xem người và chọn người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Cách Dùng người của cổ nhân
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Hệ thống thiên can, địa chi được đại diện cho việc ghi thời gian (năm, tháng, ngày, giờ). Trong đó, mỗi thời gian cũng có tính chất riêng của nó theo trạng thái ngũ hành.
Sau đây, Linh Thông giới thiệu với bạn đọc cách tính Can Chi của thời gian (bao gồm năm, tháng, ngày, giờ) sang trạng thái ngũ hành như sau:
1. Một số quy định chung
Đặt số hóa cho Ngũ hành
Kim = 1; Thủy = 2; Hỏa = 3; Thổ = 4; Mộc = 5.
(xem hình 1)
Hình 1: Số hóa Ngũ Hành trên bàn tay
Đặt số hóa tính ngũ hành cho Thiên Can
Giáp, Ất = 1; Bính, Đinh = 2; Mậu, Kỷ = 3; Canh, Tân = 4; Nhâm, Quý = 5.
(xem hình 2)
Hình 2: Cách tính số hóa Thiên Can trên bàn tay
Đặt số hóa tính ngũ hành cho Địa Chi
Tý, Sửu = 0; Dần, Mão = 1; Thìn, Tỵ =2;
Ngọ, Mùi = 0; Thân, Dậu = 1; Tuất, Hợi =2;
(xem hình 3)
Hình 3: Cách tính số hóa Địa Chi trên bàn tay...
Xem chi tiết
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Ngũ hành tương sinh tương khắc
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Các năm được đặt tên theo chu kỳ của 10 Thiên Can và chu kỳ của 12 Địa Chi. Mỗi năm được đặt tên theo cặp của một can và một chi gọi là Can Chi (干支 gānzhī). Thiên Can phối hợp với Âm Dương và Ngũ hành. Chu kỳ 10 năm của Can bắt đầu từ can Giáp những năm tận cùng bằng 4 như 1984, 1994, 2004 v.v., còn đối với năm trước công nguyên là 7. Địa Chi liên kết với 12 con vật tượng trưng. Chu kỳ 12 năm bắt đầu bằng chi Tý (Tí) với những năm chia cho 12 còn dư 4 như 1984, 1996 v.v. hay trong phép chia cho 12 còn dư 9 nếu là năm trước Công nguyên như 9 TCN (Nhâm Tý), 21 TCN (Canh Tý), v.v. (lưu ý là không có năm 0, sau ngày 31 tháng 12 năm 1 TCN (năm Canh Thân) là ngày 1 tháng 1 năm 1 (năm Tân Dậu)).
Chu kỳ 60 năm tạo thành bởi tổ hợp của hai chu kỳ được biết như là "chu kỳ Giáp Tý" (甲子 jiǎzǐ). Nó không phải là 120 vì hai chu kỳ này quay vòng tuần hoàn độc lập với nhau. Do vậy không thể có những tổ hợp như Giáp Sửu chẳng hạn. Gọi là chu kỳ Giáp Tý vì năm đầu tiên của chu kỳ 60 năm là năm Giáp...
Xem chi tiết
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Quy tắc tính lịch âm
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ thổ công
Thổ công (土公), còn được gọi là thổ địa (土地), thổ địa công (土地公), ông địa hay thổ thần (土神) hoặc xã thần (社神), là một vị thần trong tín ngưỡng Châu Á, cai quản một vùng đất, địa điểm.
Thổ Công là một dạng của Mẹ Đất, là vị thần trông coi nhà cửa, định đoạt họa phúc cho một gia đình. Một số giả thuyết cho rằng Thổ Công là một trong ba vị Táo Quân xuất hiện trong truyện Sự tích Táo quân (hay Sự tích ba ông đầu rau). Người chồng thứ hai là Thổ Công (trông coi việc bếp núc, còn gọi là vua bếp), người chồng thứ nhất là Thổ Địa (trông coi việc nhà cửa), người vợ là Thổ Kỳ (trông coi việc mua bán, chợ búa cho phụ nữ trong nhà và sản sinh vật ngoài vườn). Tuy nhiên, một số người cho rằng Thổ Công là vị thần cai quản vùng đất còn Táo Quân chỉ coi việc bếp núc trong nhà.
Riêng người Việt thì coi Ông Địa như một vị thần hể hả, bình dân, mập mạp, bụng phệ. Ông Địa ăn mặc xuề xòa, có khi ở trần, tay cầm quạt lá, tướng tốt vì lúc nào cũng vui cười hể hả. Vị thần này dễ tính nên khấn vái không...
Xem chi tiết
Phong tục thờ thần tài
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phong tục thờ táo quân
Các nghi lễ trong xây dựng
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục cưới hỏi
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com