tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 6 NĂM 2026
4
Thứ năm
Hành Thổ - Sao Sâm - Trực Định
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Quý Tỵ
Ngày Kỷ Dậu
Ngày hắc đạo
Hỷ thần hướng Đông bắc
Tài thần hướng Nam
Tháng tư
19
Khởi đầu giờ Giáp tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
, Giai thoại về chúa bà Ót
, Diệu Nghĩa Tàng Hình là ai?
, Bát bộ sơn trang là ai?
, Điển tích 1: Giai thoại về Bát Bộ Sơn Trang
, Điển tích 2: Pháp điện sắc lệnh tại Thành Cổ Loa
, Kết luận về Bát bộ sơn trang
1. Giai thoại về Chúa Bà Ót
Hùng Vương thứ XVII - Hùng Nghị vương (雄毅王, 568 - 409 TCN) có một người con gái út tên là Nguyệt Cư bị dị tật bẩm sinh ở một bên mắt, từ nhỏ vốn rất ham học hỏi, nhân từ, lớn lên thì giúp vua cha trị nước đánh giặc.
Năm 475 trước Công nguyên, nước nhà có loạn, bọn tà phản nổi lên khắp nơi chống lại triều đình, Vua xuống chiếu chiêu mộ người tài ra cầm quân giết giặc, Lý Lang Công, quê mẹ ở Cao Mại (nay là thị trấn Lâm Thao, Việt Trì, Phú Thọ), tướng mạo tuấn tú, có tài thao lược xin được cầm quân giết giặc. Vua Hùng thấy chàng Tướng Mạo tuấn tú, khôi ngô, có tài bèn gả công chúa Nguyệt cư cho Lý Lang Công. Vua cha giao cho Bà quản quân lương, giao cho Lý Lang Công lĩnh chiêu binh hợp sĩ giết phản tặc.
Khi thời cơ đã đến, Vua khởi binh dẹp...
Xem chi tiết
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
THƯ VIỆN
Đọc sách
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quan Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn
Nhĩ Thời, Vô Tận Ý Bồ Tát Tức Tùng Tọa Khởi, Thiên Đản Hữu Kiên, Hiệp Chưởng Hướng Phật, Nhi Tác Thị Ngôn, Thế Tôn Quán Thế Âm Bồ Tát, Dĩ Hà Nhân Duyên, Danh Quán Thế Âm? 。
Phật Cáo Vô Tận Ý Bồ Tát, Thiện Nam Tử Nhược Hữu Vô Lượng Bách Thiên Vạn Ức Chúng Sinh Thọ Chư Khổ Não, Văn Thị Quán Thế Âm Bồ Tát, Nhất Tâm Xưng Danh, Quán Thế Âm Bồ Tát Tức Thời Quán Kỳ Âm Thanh, Giai Đắc Giải Thoát 。
Nhược Hữu Trì Thị Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Thiết Nhập Đại Hỏa, Hỏa Bất Năng Thiêu 。
Do Thị Bồ Tát Oai Thần Lực Cố 。
Nhược Vi Đại Thủy Sở Phiêu, Xưng Kỳ Danh Hiệu, Tức Đắc Thiển Xứ 。
Nhược Hữu Bá Thiên Vạn Ức Chúng Sinh, Vị Cầu Kim Ngân, Lưu Ly, Xà Cừ, Mã Não, San Hô, Hổ Phách, Chân Châu Đẳng Bảo Nhập Ư Đại Hải 。
Giả Sử Hắc Phong Xuy Kỳ Thuyền Phường Phiêu Đọa La Sát Quỷ Quốc 。
Kỳ Trung Nhược Hữu Nãi Chí Nhất Nhân Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Thị Chư Nhân Đẳng Giai Đắc Giải Thoát La Sát Chi Nạn 。
Dĩ Thị Nhân Duyên, Danh Quán Thế Âm 。
Nhược Phục Hữu Nhân Lâm Đương Bị Hại, Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Bỉ Sở Chấp Đao Trượng Tầm Đoạn Đoạn Hoại, Nhi Đắc Giải Thoát 。
Nhược Tam Thiên Đại Thiên Quốc Độ Mãn Trung Dạ Xoa, La Sát, Dục Lai Não Nhân Văn Kỳ Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Thị Chư Ác Quỷ Thượng Bất Năng Dĩ Ác Nhãn Thị Chi, Huống Phục Gia Hại? 。
Thiết Phục Hữu Nhân, Nhược Hữu Tội, Nhược Vô Tội, Sửu Giới Già Tỏa, Kiểm Hệ Kỳ Thân, Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Giai Tất Đoạn Hoại, Tức Đắc Giải Thoát 。
Nhược Tam Thiên Đại Thiên Quốc Độ, Mãn Trung Oán Tặc, Hữu Nhất Thương Chủ Tương Chư Thương Nhân, Tê Trì Trọng Bảo, Kinh Quá Hiểm Lộ 。
Kỳ Trung Nhất Nhân Tác Thị Xướng Ngôn, Chư Thiện Nam Tử Vật Đắc Khủng Bố 。
Nhữ Đẳng Ưng Đương Nhất Tâm Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Hiệu。
Thị Bồ Tát Năng Dĩ Vô Uý Thí Ư Chúng Sinh 。
Nhữ Đẳng Nhược Xưng Danh Giả, Ư Thử Oán Tặc, Đương Đắc Giải Thoát 。
Chúng Thương Nhân Văn, Câu Phát Thinh Ngôn, Nam Mô Quán Thế Âm Bồ Tát 。
Xưng Kỳ Danh Cố, Tức Đắc Giải Thoát 。
Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Ma Ha Tát Oai Thần Chi Lực, Nguy Nguy Như Thị 。
Nhược Hữu Chúng Sinh Đa Ư Dâm Dục, Thường Niệm Cung Kính Quán Thế Âm Bồ Tát Tiện Đắc Ly Dục 。
Nhược Đa Sân Nhuế, Thường Niệm Cung Kính Quán Thế Âm Bồ Tát Tiện Đắc Ly Sân。
Nhược Đa Ngu Si, Thường Niệm Cung Kính Quán Thế Âm Bồ Tát Tiện Đắc Ly Si 。
Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Hữu Như Thị Đẳng Đại Oai Thần Lực, Đa Sở Nhiêu Ích 。
Thị Cố Chúng Sinh Thường Ưng Tâm Niệm 。
Nhược Hữu Nữ Nhân Thiết Dục Cầu Nam Lễ Bái Cúng Dường Quán Thế Âm Bồ Tát, Tiện Sinh Phúc Đức Trí Huệ Chi Nam 。
Thiết Dục Cầu Nữ, Tiện Sinh Đoan Chính Hữu Tướng Chi Nữ, Túc Thực Đức Bổn, Chúng Nhân Ái Kính 。
Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Hữu Như Thị Lực 。
Nhược Hữu Chúng Sinh Cung Kính Lễ Bái Quán Thế Âm Bồ Tát, Phúc Bất Đường Quyên 。
Thị Cố Chúng Sinh Giai Ưng Thọ Trì Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Hiệu 。
Vô Tận Ý Nhược Hữu Nhân Thọ Trì Lục Thập Nhị Ức Hằng Hà Sa Bồ Tát Danh Tự, Phục Tận Hình Cúng Dường Ẩm Thực, Y Phục, Ngọa Cụ, Y Dược 。
Ư Nhữ Ý Vân Hà? 。
Thị Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân Công Đức Đa Phủ? 。
Vô Tận Ý Ngôn, “Thậm Đa, Thế Tôn” 。
Phật Ngôn, Nhược Phục Hữu Nhân Thọ Trì Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Hiệu, Nãi Chí Nhất Thời Lễ Bái Cúng Dường, Thị Nhị Nhân Phúc, Chính Đẳng Vô Dị, Ư Bách Thiên Vạn Ức Kiếp, Bất Khả Cùng Tận 。
Vô Tận Ý Thọ Trì Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Hiệu, Đắc Như Thị Vô Lượng Vô Biên Phúc Đức Chi Lợi。
Vô Tận Ý Bồ Tát Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn Quán Thế Âm Bồ Tát Vân Hà Du Thử Ta Bà Thế Giới?。
Vân Hà Nhi Vị Chúng Sinh Thyết Pháp? Phương Tiện Chi Lực, Kỳ Sự Vân Hà? 。
Phật Cáo Vô Tận Ý Bồ Tát, Thiện Nam Tử Nhược Hữu Quốc Độ, Chúng Sinh Ưng Dĩ Phật Thân Đắc Độ Giả, Quán Thế Âm Bồ Tát Tức Hiện Phật Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Bích Chi Phật Thân Đắc Độ Giả Tức Hiện Bích Chi Phật Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Thanh Văn Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Thanh Văn Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Phạm Vương Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Phạm Vương Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Đế Thích Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Đế Thích Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tự Tại Thiên Thân Đắc Độ Giả Tức Hiện Tự Tại Thiên Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Đại Tự Tại Thiên Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Đại Tự Tại Thiên Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Thiên Đại Tướng Quân Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Thiên Đại Tướng Quân Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tỳ Sa Môn Thân Đắc Độ Giả Tức Hiện Tỳ Sa Môn Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tiểu Vương Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Tiểu Vương Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Trưởng Giả Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Trưởng Giả Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Cư Sĩ Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Cư Sĩ Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tể Quan Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Tể Quan Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Bà La Môn Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Bà La Môn Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tỳ Kheo, Tỳ Kheo Ni, Ưu Bà Tắc, Ưu Bà Di Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Tỳ Kheo, Tỳ Kheo Ni, Ưu Bà Tắc, Ưu Bà Di Thân Nhi Vị Thuyết Pháp。
Ưng Dĩ Trưởng Giả, Cư Sĩ, Tể Quan, Bà La Môn Phụ Nữ Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Phụ Nữ Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Đồng Nam, Đồng Nữ Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Đồng Nam, Đồng Nữ Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng dĩ Thiên, Long, Dạ Xoa, Càn Thát Bà, A Tu La, Ca Lầu La, Khẩn Na La, Ma Hầu La Già, Nhân, Phi Nhân Đẳng Thân Đắc Độ Giả, Tức Giai Hiện Chi Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Chấp Kim Cang Thần Đắc Độ Giả Tức Hiện Chấp Kim Cang Thần Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Vô Tận Ý Thị Quán Thế Âm Bồ Tát Thành Tựu Như Thị Công Đức, Dĩ Chủng Chủng Hình Du Chư Quốc Độ, Độ Thoát Chúng Sinh 。
Thị Cố Nhữ Đẳng Ưng Đương Nhất Tâm Cúng Dường Quán Thế Âm Bồ Tát 。
Thị Quán Thế Âm Bồ Tát Ma Ha Tát, Ư Bố Úy Cấp Nạn Chi Trung, Năng Thí Vô Úy 。
Thị Cố Thử Ta Bà Thế Giới Giai Hiệu Chi Vi Thí Vô Úy Giả 。
Vô Tận Ý Bồ Tát Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn Ngã Kim Đương Cúng Dường Quán Thế Âm Bồ Tát 。
Tức Giải Cảnh Chúng Bảo Châu Anh Lạc, Giá Trị Bách Thiên Lượng Kim, Nhi Dĩ Dữ Chi, Tác Thị Ngôn, Nhân Giả Thọ Thử Pháp Thí Trân Bảo Anh Lạc 。
Thời Quán Thế Âm Bồ Tát Bất Khẳng Thọ Chi 。
Vô Tận Ý Phục Bạch Quán Thế Âm Bồ Tát Ngôn, Nhân Giả Mẫn Ngã Đẳng Cố Thọ Thử Anh Lạc 。
Nhĩ Thời, Phật Cáo Quán Thế Âm Bồ Tát, Đương Mẫn Thử Vô Tận Ý Bồ Tát Cập Tứ Chúng, Thiên, Long, Dạ Xoa, Càn Thát Bà, A Tu La, Ca Lầu La, Khẩn Na La, Ma Hầu La Già, Nhân, Phi Nhân Đẳng Cố, Thọ Thị Anh Lạc 。
Tức Thời, Quán Thế Âm Bồ Tát Mẫn Chư Tứ Chúng Cập Ư Thiên, Long, Nhân, Phi Nhân Đẳng, Thọ Kỳ Anh Lạc, Phân Tác Nhị Phần, Nhất Phần Phụng Thích Ca Mâu Ni Phật, Nhất Phần Phụng Đa Bảo Phật Tháp 。
Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Hữu Như Thị Tự Tại Thần Lực, Du Ư Ta Bà Thế Giới 。
Nhĩ Thời, Vô Tận Ý Bồ Tát Dĩ Kệ Vấn Viết。
Thế Tôn Diệu Tướng Cụ
Ngã Kim Trùng Vấn Bỉ
Phật Tử Hà Nhân Duyên
Danh Vi Quán Thế Âm?
Cụ Túc Diệu Tướng Tôn
Kệ Đáp Vô Tận Ý
Nhữ Thính Quán Âm Hạnh
Thiện Ứng Chư Phương Sở
Hoằng Thệ Thâm Như Hải
Lịch Kiếp Bất Tư Nghị
Thị Đa Thiên Ức Phật
Phát Đại Thanh Tịnh Nguyện
Ngã Vị Nhữ Lược Thuyết
Văn Danh Cập Kiến Thân
Tâm Niệm Bất Không Quá
Năng Diệt Chư Hữu Khổ
Giả Sử Hưng Hại Ý
Thôi Lạc Đại Hỏa Khanh
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Hỏa Khanh Biến Thành Trì
Hoặc Phiêu Lưu Cự Hải
Long Ngư Chư Quỷ Nạn
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Ba Lãng Bất Năng Một
Hoặc Tại Tu Di Phong
Vi Nhân Sở Thôi Đọa
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Như Nhật Hư Không Trụ
Hoặc Bị Ác Nhân Trục
Đọa Lạc Kim Cang Sơn
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Bất Năng Tổn Nhất Mao
Hoặc Bị Oán Tặc Nhiễu
Các Chấp Đao Gia Hại
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Hàm Tức Khởi Từ Tâm
Hoặc Tao Vương Nạn Khổ
Lâm Hình Dục Thọ Chung
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Đao Tầm Đoạn Đoạn Hoại
Hoặc Tù Cấm Già Tỏa
Thủ Túc Bị Sửu Giới
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Thích Nhiên Đắc Giải Thoát
Chú Trớ Chư Độc Dược
Sở Dục Hại Thân Giả
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Hoàn Trước Ư Bổn Nhân
Hoặc Ngộ Ác La Sát
Độc Long Chư Quỷ Đẳng
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Thời Tất Bất Cảm Hại
Nhược Ác Thú Vi Nhiễu
Lợi Nha Trảo Khả Bố
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Tật Tẩu Vô Biên Phương
Ngoan Xà Cập Phúc Yết
Khí Độc Yên Hỏa Nhiên
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Tầm Thanh Tự Hồi Khứ
Vân Lôi Cổ Xiết Điện
Giáng Bạc Chú Đại Vũ
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Ứng Thời Đắc Tiêu Tán
Chúng Sinh Bị Khổn Ách
Vô Lượng Khổ Bức Thân
Quán Âm Diệu Trí Lực
Năng Cứu Thế Gian Khổ
Cụ Túc Thần Thông Lực
Quảng Tu Trí Phương Tiện
Thập Phương Chư Quốc Độ
Vô Sát Bất Hiện Thân
Chủng Chủng Chư Ác Thú
Địa Ngục Quỷ Súc Sinh
Sinh Lão Bệnh Tử Khổ
Dĩ Tiệm Tất Linh Diệt
Chân Quán Thanh Tịnh Quán
Quảng Đại Trí Huệ Quán
Bi Quán Cập Từ Quán
Thường Nguyện Thường Chiêm Ngưỡng
Vô Cấu Thanh Tịnh Quang
Huệ Nhật Phá Chư Ám
Năng Phục Tai Phong Hỏa
Phổ Minh Chiếu Thế Gian
Bi Thể Giới Lôi Chấn
Từ Ý Diệu Đại Vân
Diệt Trừ Phiền Não Diệm
Tránh Tụng Kinh Quan Xứ
Bố Úy Quân Trận Trung
Chú Cam Lộ Pháp Vũ
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Chúng Oán Tất Thối Tán
Diệu Âm Quán Thế Âm
Phạm Âm Hải Triều Âm
Thắng Bỉ Thế Gian Âm
Thị Cố Tu Thường Niệm
Niệm Niệm Vật Sinh Nghi
Quán Thế Âm Tịnh Thánh
Ư Khổ Não Tử Ách
Năng Vi Tác Y Hỗ
Cụ Nhất Thiết Công Đức
Từ Nhãn Thị Chúng Sinh
Phúc Tụ Hải Vô Lượng
Thị Cố Ưng Đảnh Lễ。
Nhĩ Thời, Trì Địa Bồ Tát Tức Tùng Tòa Khởi, Tiền Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn Nhược Hữu Chúng Sinh Văn Thị Quán Thế Âm Bồ Tát Phẩm Tự Tại Chi Nghiệp, Phổ Môn Thị Hiện Thần Thông Lực Giả, Đương Tri Thị Nhân Công Đức Bất Thiểu 。
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Phương pháp chọn giờ tốt
Việc chọn giờ để thực hiện công việc cũng được cổ nhân lựa chọn cẩn thận, phương pháp chọn cũng dựa trên mỗi quan hệ tương hợp tương khắc của can chi. Sau đây, Linh thông xin giới thiệu phương pháp chọn giờ như sau:
I. Nguyên tắc loại trừ: Giờ thực hiện công việc tùy thuộc vào đặc thù của công việc cũng như mối liên hệ xã hội mà ta có phương thức loại trừ khác nhau, cụ thể như sau:

Loại trừ giờ thuộc hắc đạo (, Xem Phương pháp tính giờ Hoàng đạo - Hắc đạo)

Loại trừ giờ thuộc thời gian mà đặc thù công việc không cho phép

Cân nhắc sử dụng giờ thuộc phạm trù nhịp sinh học ví dụ giờ giữa trưa, giờ nửa đêm


II. Nguyên tắc kết hợp: Những công việc có tính chất quan trọng, nên cân nhắc về giờ phù hợp với năm sinh của người thực hiện công việc và không bị ảnh hưởng đến những người có liên quan.
Chi tiết tham khảo bài viết , Phương pháp chọn ngày
Dựa trên địa chi năm sinh của người thực hiện công việc, nên cân nhắc tính chất tương hợp tương khắc của địa chi, cụ thể như...
Xem chi tiết
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Theo triết học cổ đại Trung Hoa, vạn vật trên trái đất đều được phát triển và sinh ra từ 5 yếu tố cơ bản Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ được gọi là ngũ hành. Từ thời nhà Chu ở thế kỷ 12 trước công nguyên, ngũ hành đã được ứng dụng vào Kinh Dịch, một trong những tác phẩm vĩ đại nhất về triết học phong thủy. Cho đến bây giờ, ngũ hành vẫn ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự vận động, phát triển của đời sống con người.
Thuyết ngũ hành bao gồm các quy luật dựa trên mối quan hệ tương sinh, tương khắc, phản sinh, phản khắc. Tất cả các yếu tố này đều tồn tại song hành, dựa trên sự tương tác qua lại lẫn nhau, không thể phủ nhận, tách rời yếu tố nào.
Quy luật tương sinh, tương khắc là sự tác động qua lại để tạo nên sự hình thành của vạn vật. Hai yếu tố này không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của mọi sinh vật.

1. Luật tương sinh
Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy,...
Xem chi tiết
Phương pháp tính hoang ốc
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Phương pháp tính trùng tang
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ cúng tổ tiên hay còn gọi được gọi khái quát là Đạo Hiếu Tử là tục lệ thờ cúng những người đã khuất, đặc biệt là tổ tiên, ông bà, bố mẹ,... của nhiều dân tộc Châu Á.
Đối với Người Việt, hình thành phát triển đa sắc thái tín ngưỡng hỗn dung, phong tục thờ cúng tổ tiên có nhiều đặc sắc riêng, nhiều quy ước truyền lại để đời nối đời thực hiện hình thành một phong tục dung hòa của nhiều nét tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau.
Phong tục thờ cúng tổ tiên gần như trở thành một thứ tôn giáo, đa phần gia đình nào cũng có bàn thờ tổ tiên trong nhà, ít nhất là có treo di ảnh một cách trang trọng. Đây là một tín ngưỡng rất quan trọng và gần như không thể thiếu trong phong tục Việt Nam là đạo Hiếu tử bày tỏ thành kính đối với cha mẹ, ông bà, cụ kỵ và người đã khuất nói chung.
Trong tục thờ cúng tổ tiên, người Việt coi trọng việc cúng giỗ hằng năm vào ngày mất (còn gọi là kỵ nhật) thường được tính theo âm lịch. Họ tin rằng đó là ngày con người đi vào cõi vĩnh hằng. Không chỉ ngày...
Xem chi tiết
Các nghi lễ trong xây dựng
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục thờ thần tài
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phong tục cưới hỏi
Phong tục thờ thổ công
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục thờ táo quân
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
, 5 Bước để nhìn rõ quân tử hay tiểu nhân
, 9 Cách nhìn người của Cổ Nhân
I. 5 BƯỚC ĐỂ NHÌN RÕ QUẨN TỬ HAY TIỂU NHÂN
1. Nhìn dung nhan
Người cổ đại coi trọng tướng mạo, không phải vì muốn lấy chuyện xấu, đẹp của dung nhan để luận anh hung. Cổ nhân có quan niệm "tướng tại tâm sinh", do đó họ nhìn dung nhan để đánh giá khí sắc, thần thái.
Vào thời Tam Quốc, Tào Tháo có lần phải tiếp sứ giả của Hung Nô. Nhưng ông cảm thấy bản thân vóc dáng nhỏ bé, tướng mạo lại không xuất chúng, nên đã để cho một nam nhân tuấn tú là Thôi Quý Khê đóng giả mình, còn Tháo thì vờ làm người lính cầm kiếm đứng hầu cận.
Khi sứ giả ra về, Tháo liền cho gián điệp dò hỏi: "Ngài thấy Ngụy vương thế nào?"
Sứ giả liền trả lời: "Đại vương dung mạo tuấn tú, cử chỉ văn nhã. Còn người lính hầu cận bên cạnh thì đích thực là bậc anh hùng".
Sử cũ có ghi, Tào Tháo "vóc dáng nhỏ bé, nhưng thần thái anh phát" cũng là vì vậy.
Tướng mạo phản ánh phần nào thần thái, khí chất và tâm tính của con người.
2. Trọng tài...
Xem chi tiết
Xem người và chọn người
Bài học quản trị của Tào Tháo
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Cách Dùng người của cổ nhân
Nhìn người của Khổng Tử
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Nhân tướng từ khuôn mặt
Mặt là bộ phận được quan sát nghiên cứu nhiều nhất trong Nhân Tướng học phương Đông. Chỉ cần nhìn qua người đối diện, bạn có thể biết rõ sức khỏe, cá tính, vận mệnh cả đời của người đó.
Khuôn mặt chữ Điền (田)
Đây là khuôn mặt có trán rộng, cằm hơi nhô, độ dài, rộng của cằm tương đương phần trán, mặt hình bầu dục nhưng góc cạnh ở phần cuối hai má, trán cũng tròn, bề ngang lớn hơn mặt trái xoan. Mặt trông rắn rỏi nhưng không thô, thuộc dạng dễ coi.
Đây được coi là quý tướng, khuôn mặt này tiêu biểu cho sự quyết đoán, do đó, chủ nhân vận thế tương đối tốt. Người sở hữu khuôn mặt chữ điền cả đời luôn được mạnh khỏe, sung túc.
Khuôn mặt chữ Viên (圓)
Mặt chữ Viên có hình dạng mặt tròn, các bộ vị trên mặt có dạng tròn tượng trưng sự tròn trịa nên cuộc sống luôn được hài hòa, thuận thảo. Đây là những người đôn hậu, thật thà, trọng tín nghĩa. Nhưng họ cũng dễ dàng mất đi chủ kiến, tính khí hơi thất thường.
Khuôn mặt chữ Mục (目)
Đây là khuôn mặt dài, nẩy nở ở gò má, hẹp ở trán, đỉnh...
Xem chi tiết
Tướng khuôn mặt và tai
Hướng dẫn xem tướng của một người
Đường chân tóc và trán
Xem tướng mũi và má
Tướng lông mày và mắt
Vết hằn má và nhân trung
Xem tướng môi và cằm
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Sơ lược về Nho giáo
Nho giáo (儒教), còn gọi là đạo Nho hay đạo Khổng là một hệ thống đạo đức, triết học xã hội, triết lý giáo dục và triết học chính trị do Khổng Tử đề xướng và được các môn đồ của ông phát triển với mục đích xây dựng một xã hội hài hòa, trong đó con người biết ứng xử theo lẽ phải và đạo đức, đất nước thái bình, thịnh vượng.
Nho giáo rất có ảnh hưởng tại ở các nước Đông Á là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc và Việt Nam. Những người thực hành theo các tín điều của Nho giáo được gọi là các nhà Nho, Nho sĩ hay Nho sinh.
Ở Việt Nam, Nho giáo được du nhập vào từ đầu công nguyên không phải là Nho nguyên thủy, mà là Hán Nho và Tống Nho trong sự phát triển đồng hành, tác động qua lại với Phật giáo và Đạo giáo và phải trải qua một thời gian khá dài mới bén rễ được vào đời sống chính trị và tinh thần của xã hội. Nho giáo thịnh hành nhất vào thời Lê sơ, với nhà nước phong kiến Trung ương tập quyền. Nho Giáo ở Việt Nam để lại dấu ấn rất lớn trong quá trình giáo dục và lịch...
Xem chi tiết
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Tôn nhang bản mệnh
Nghi lễ Hầu Đồng
Đội lệnh Nhà Trần
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Đương niên hành khiển
Trong vũ trụ có sao Mộc (木星 Mộc tinh) mà phương Đông gọi là sao Thái Tuế (太歲), 12 năm quanh hết một vòng mặt trời. Hàng năm đi ngang qua một cung trên đường Hoàng đạo, ứng với 12 cung từ Tý đến Hợi. Khi sao Mộc đi vào cung Tý năm đó gọi là năm Tý, đến cung Sửu năm đó là năm Sửu…. Do đó còn gọi là sao năm hay sao Thái Tuế và được tôn là vị “Hành khiển thập nhị chi Thần” (行遣十二之神).
Người xưa, với quan niệm phong phú về thần linh đã không coi đơn giản đó là một ngôi sao mà là một vị thần linh. Từ đó, ta có 12 vị thần hành khiển (quan văn), hành binh (quan võ) gọi là thập nhị Đại vương hành khiển và tin rằng đó là những người thay mặt Ngọc Hoàng trông coi mọi việc trên thế gian luân phiên mỗi năm một vị theo chu kỳ của 12 con giáp.
Các vị đại vương này còn gọi là đương niên chi thần, mỗi vị có trách nhiệm cai trị thế gian trong cả năm, xem xét mọi việc tốt xấu của từng người, từng gia đình, từng thôn xã cho đến từng quốc gia để định công luận tội, tâu lên Thượng đế. Thượng...
Xem chi tiết
Cách xưng hô theo hán việt
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Quy tắc tính lịch âm
Các quy tắc sau có hiệu lực từ năm 104 TCN, mặc dù một số chi tiết đã từng là không cần thiết trước năm 1645.
Các tháng của âm lịch có ngày bắt đầu tính từ nửa đêm của ngày diễn ra sóc thiên văn tính theo múi giờ địa phương.
Mỗi năm có 12 tháng thông thường, được đánh số nối tiếp từ 1 đến 12. Cứ hai đến ba năm lại có năm có tháng nhuận (閏月 rùnyuè - nhuận nguyệt), tháng này có cùng cách đánh số như tháng trước đó (nó có thể xảy ra sau bất kỳ tháng nào? - điều này bản tiếng Anh có lẽ không đúng vì người ta quy định các tháng 11: Tý, 12:Sửu, 1: Dần không được tính nhuận). Xem thêm quy tắc 6 và Tháng nhuận.
Cứ mỗi một tiết khí chính của lịch Mặt Trời Trung Quốc tương đương với điểm mà Mặt Trời đi vào trong cung hoàng đạo (trung khí). Có 12 trung khí là vũ thủy, xuân phân, cốc vũ, tiểu mãn, hạ chí, đại thử, xử thử, thu phân, sương giáng, tiểu tuyết, đông chí, đại hàn.
Mặt Trời phải luôn đi qua điểm đông chí (tức là đi vào cung Ma Kết hay Capricorn) trong tháng 11 âm lịch.
Nếu có...
Xem chi tiết
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Lịch sử hình thành âm dương lịch
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải sao chiếu mệnh
, Tra cứu hạn sao chiếu mệnh
, Hóa giải sao La Hầu
, Hóa giải sao Thổ Tú
, Hóa giải sao Thủy Diệu
, Hóa giải sao Thái Bạch
, Hóa giải sao Thái Dương
, Hóa giải sao Vân Hớn
, Hóa giải sao Kế Đô
, Hóa giải sao Thái Âm
, Hóa giải sao Mộc Đức
, Văn khấn cúng sao
CÁCH HÓA GIẢI SAO LA HẦU
Lập đàn cúng giải sao


Sắm lễ: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối. ...
Xem chi tiết
Hóa giải phạm giờ sinh
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Cách xem hướng Nhà
1. Phong thủy bát trạch
Bát trạch theo nghĩa Hán Việt được hiểu 8 phương vị quẻ hào của một căn nhà. Theo bát trạch phong thủy thì cung mệnh của mỗi người khi kết hợp với 8 hướng trong nhà ở sẽ tạo ra những dòng khí khác nhau và có tác động xấu - tốt với mỗi người sẽ khác nhau, có thể hướng nhà với người này tốt nhưng với người khác lại vô cùng xấu.
Phương pháp xem bát trạch phong thủy với mục đích là tìm ra phương vị tốt xấu trong nhà ở dựa vào việc phối hợp mệnh theo tuổi và các hướng bát trạch.
Do đó xem phong thủy bát trạch có ý nghĩa rất lớn để chọn cát hóa hung trong phong thủy nhà ở với những nghiên cứu chi tiết từ việc phối hợp tuổi đến những vị trí hướng cửa, lối đi, phòng khách, bếp ăn, ngủ, hồ nước… để đảm bảo gia chủ có được phúc phận an lành và thịnh vượng về tài chính, công danh khai sáng tránh được những điều xấu trong cuộc sống.
2. Các hướng và cung mệnh theo phong thủy bát trạch cơ bản
Theo lý thuyết phong thủy bát trạch cơ bản đã phân chia Dương trạch thành 8...
Xem chi tiết
Chọn hướng ngồi làm việc
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com