tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 4 NĂM 2026
10
Thứ sáu
Hành Thủy - Sao Tỉnh - Trực Bế
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Tân Mão
Ngày Giáp Dần
Ngày hoàng đạo
Hỷ thần hướng Đông bắc
Tài thần hướng Đông nam
Tháng hai
23
Khởi đầu giờ Giáp tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
, Giai thoại về chúa bà Ót
, Diệu Nghĩa Tàng Hình là ai?
, Bát bộ sơn trang là ai?
, Điển tích 1: Giai thoại về Bát Bộ Sơn Trang
, Điển tích 2: Pháp điện sắc lệnh tại Thành Cổ Loa
, Kết luận về Bát bộ sơn trang
1. Giai thoại về Chúa Bà Ót
Hùng Vương thứ XVII - Hùng Nghị vương (雄毅王, 568 - 409 TCN) có một người con gái út tên là Nguyệt Cư bị dị tật bẩm sinh ở một bên mắt, từ nhỏ vốn rất ham học hỏi, nhân từ, lớn lên thì giúp vua cha trị nước đánh giặc.
Năm 475 trước Công nguyên, nước nhà có loạn, bọn tà phản nổi lên khắp nơi chống lại triều đình, Vua xuống chiếu chiêu mộ người tài ra cầm quân giết giặc, Lý Lang Công, quê mẹ ở Cao Mại (nay là thị trấn Lâm Thao, Việt Trì, Phú Thọ), tướng mạo tuấn tú, có tài thao lược xin được cầm quân giết giặc. Vua Hùng thấy chàng Tướng Mạo tuấn tú, khôi ngô, có tài bèn gả công chúa Nguyệt cư cho Lý Lang Công. Vua cha giao cho Bà quản quân lương, giao cho Lý Lang Công lĩnh chiêu binh hợp sĩ giết phản tặc.
Khi thời cơ đã đến, Vua khởi binh dẹp...
Xem chi tiết
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
THƯ VIỆN
Đọc sách
Tam Tai Giải Hạn Khoa Nghi
Khể Thủ Chư Thiên Chúa Trung Thiên Đại Thánh Tôn Thượng Đế, Hảo Sinh Đức Từ Mẫn Niệm Phàm Gian Tam Tai Vô Hạn Ách Viễn Tống Hải Ngoại Môn, Kim Thời Kiền Nhương Đảo Tích Phúc Thuỷ Trường Tồn 。
Thiết Dĩ Pháp Diên Sơ Khải Tịnh Cúng Phu Trần, Lự Bài Biện Chi Phất Nghiêm Khủng Vãng Lai Chi Uế Trọc, Tư Bằng Pháp Thuỷ Tẩy Đãng Trần Lao, Giáo Hữu Tịnh Uế Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Bích Ngọc Uyển Trung Hàm Tố Nguyệt Lục Dương Chi Thượng Tán Chân Châu Kim Tương Nhất Chích Sái Đàn Tràng Cấu Uế Chiên Đàn Tất Thanh Tịnh
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Đàn Tràng Khiết Tịnh, Lễ Vật Chi Nghi, Phần Hương Thấu Đạt Tam Thiên, Ngưỡng Vọng Thánh Từ Lâm Pháp Hội, Tín Chủ Chí Thành Kính Lễ Tam Bái …
Chấn Linh Tam Hồi
Thiết Dĩ Hương Phần Ngũ Phận Cung Kỳ Kim Điện Tường Văn Giải Thoát Chi Môn Yên, Tán Vân Đài Kinh Tiệp Siêu Lục Chi Lộ。
Cung Duy Thượng Đạt Phổ Triệu Linh Quan Tam Nguyên Tam Phẩm Quan Đại Đế, Lục Tư Cửu Hoàng Tinh Quân, Thượng Thanh Thiên Tào Bản Mệnh Nguyên Thần Chân Quân, Cửu Cung Bát Quái Nhị Hạn Thần Quan, Tam Tai Mộc Ách Tinh Quân, Nhất Thiết Đẳng Thần Tinh Chư Quyến Thuộc。
Phục Duy Thông Cảm Đồng Tứ Chứng Tri。
Tư Thần Cẩn Tấu, Vi Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ 。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Cẩn Thủ Kim Nguyệt Cát Nhật Thỉnh Mệnh Pháp Sư Mỗ Tựu Vu Gia Xứ, Lập Tĩnh Đàn Đăng Hoa Tại …
Cẩn Dụng Phần Hương Thành Tâm Phụng Hiến Tam Giới Kỳ An Nhượng Lễ Tam Tai Giải Trừ Hạn Ách, Pháp Đàn Nhất Diên Nhi Tán, Tỉ Kỳ Mệnh Vị Dĩ Bình An Bảo Hộ Gia Môn Nhi Khang Thái, Tuân Hành Khoa Giáo Tuyên Diễn Chân Ngôn Nguyện Tứ Uy Quang Phủ Lâm Pháp Tịch, Giáo Hữu Triệu Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Dĩ Thử Linh Thanh Thân Triệu Thỉnh Tam Tai Bạch Hổ Dao Văn Tri Ngưỡng Bằng Tam Bảo Lực Gia Trì Thử Nhật Kim Thời Lai Giáng Phó Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Thượng Lai Nghinh Thỉnh Chân Ngôn Tuyên Dương Dĩ Kính, Tín Chủ Kiền Thành Thượng Hương Bái Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Quyền Tri Tội Phúc Chức Phán Tử Sinh, Chưởng Lưu Niên Vận Trị Chi Thần Điển, Ngũ Nhạc Hành Tội Chi Chủ Hoằng Tư Phúc Thọ Nhĩ Tức Tai Truân, Thượng Nguyên Tích Phúc Thiên Quan Động Vi Đại Đế, Trung Nguyên Xá Tội Địa Quan Động Âm Đại Đế, Hạ Nguyên Giải Ách Thuỷ Quan Động Chân Đại Đế, Thiên Phủ Chưởng Lộc Chưởng Toán Chưởng Án Phán Quan, Địa Phủ Chú Sinh Tử Thất Thập Án Phán Quan, Thuỷ Phủ Chú Tai Chú Ách Phán Quan, Cập Chư Thiện Ác Bạ Trung Đồng Tử 。
Duy Nguyện Hồi Hung Tác Cát Chuyển Hoạ Vi Tường Giáng Phó Pháp Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Kiến Sinh Vận Hạn Chủ Chiếu Lưu Hành, Nam Tào Lục Tư Duyên Thọ Tinh Quân, Bắc Đẩu Cửu Hoàng Giải Ách Tinh Quân, Nhật Quan Thái Dương Tinh Quân, Nguyệt Phủ Thái Âm Tinh Quân, Chu Thiên Tam Bách Ngũ Thập Lục Triền Độ Ách Tinh Quân, Tam Thai Hoa Cái Tinh Quân, Tứ Phương Nhị Thập Bát Tú Tinh Quân, Thượng Thanh Thập Nhất Liệt Diệu Tinh Quân, Thiên Tào Bản Mệnh Nguyên Chấn Chân Quân, Tử Hư Nguyệt Bột Tinh Quân, Cửu Cung Quái Thiên Tiểu Nhị Vận Thần Quan, Nhất Thiết Bộ Tòng Thánh Chúng 。
Duy Nguyện Giáng Phúc Lưu Ân Triêm Vũ Trừ Tai Hãn Hoạn Đắc Bình An, Giáng Phó Pháp Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Mệnh Thừa Thượng Đế Cảnh Chiếu Hạ Dân, K‎í Thiện Ác Chi Minh Minh, Định Cát Hung Chi Lịch Lịch, Tuần Du Thế Giới Kiểm Sát Nhân Gian, Tam Tai Thiên Cổ Thiên Hoạ Thiên Hình Kiếp Tinh Quân, Tam Tai Địa Hình Địa Bại Địa Vong Tinh Quân, Tam Tai Nhân Hoàng Thiên Hoạ Địa Tai Tinh Quân, Tam Tai Âm Mưu Hắc Sát Bạch Sát Tinh Quân, Thập Nhị Nguyệt Kiến Thần Tướng, Nhị Thập Tứ Khí Thần Quan, Thất Thập Nhị Hầu Sứ Giả Đương Niên Thái Tuế Trí Đức Tôn Thần Đương Cảnh Thành Hoàng Thổ Địa Chính Thần, Thượng Công Táo Quân Nhất Thiết Gia Đường Hương Hoả Cấm Kỵ Đẳng Thần 。
Duy Nguyện Kim Thời Triệu Thỉnh Giáng Phó Pháp Diên Thụ Tư Cúng Dường Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Thần Thông Quảng Đại Thánh Đức Hoằng Thâm, Cung Thỉnh Tây Phương Ô Nhi Trừu Tinh Huyền Hoàng Dựng Tú Bạch Hổ Đại Thần Phi Phong Giá Vũ Đằng Vân Nhất Bộ Tòng Hành Chuyển Sơn Lâm Chấn Động Càn Khôn Phụng Lệnh Ngọc Hoàng Thượng Đế Giáng Nhân Gian, Tứ Cửu Vận Hạn Lự Kì Chúa Chiếu Lưu Hành Giải Ách Nan Đắc Bình An, Cung Thỉnh Canh Tân Kim Bạch Hổ Đại Thần Giáng Hạ Nhân Gian Thị Hảo Sinh Chi Đức, Thứ Hoạch Bình An Kiền Tương Cáo Thế 。
Duy Nguyện Thánh Đức Lưu Ân Tăng Phúc Hựu Tiêu Trừ Hạn Ách Thử Nam Cung, Giáng Phó Pháp Diên Thụ Tư Cúng Dường Hương Hoa Thỉnh Nhất Tâm Phụng Thỉnh Thiên Đình Tấu Đạt Địa Phủ Các Văn, Kim Niên Vận Hạn Công Tào Phán Quan, Cung Thỉnh Đông Phương Thanh Hổ Đại Thần, Nam Phương Xích Hổ Đại Thần, Tây Phương Bạch Hổ Đại Thần, Bắc Phương Hắc Hổ Đại Thần 。
Duy Nguyện Chư Thần Lai Lâm Pháp Hội, Giáng Phúc Lưu Ân Triêm Lợi Lạc, Giải Trừ Hạn Ách Bảo Bình An, Giáng Phó Pháp Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Thượng Lai Nghinh Thỉnh Ký Hạ Quang Lâm, An Toạ Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Thánh Đức Tòng Không Lai Giáng Hạ Nguyện Văn Bí Ngữ Diệu Gia Trì Tuỳ Phương ứng Hiện Biến Quang Minh Giáng Phó Đạo Tràng An Pháp Toạ Nam Mô Vân Lai Tập Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ Thần Lực Vô Tư Giám Cát Hung Chi Bất Sủng, Phàm Tâm Hữu Cảm Cung Kỳ Đảo Chi Trí Thành, Tống Tam Cung Tứ Phúc Ngũ Hàm Quy Ư Ngũ Vị, Tín Chủ Kiền Cụ Hương Hoa Đăng Trà Quả Thực Đô Thân Phụng Hiến。
Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
Vô Lượng Nhân Duyên Nhất Thiết Cúng Phổ Thí Pháp Giới Chư Chúng Sinh Nhược Dĩ Hương Hoa Phổ Cúng Dường Duy Năng Thành Tựu Phật Công Đức
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thượng Lai Hiến Cúng Thánh Hiền Công Đức Vô Ngần Lương Nhân Khể Thủ, Tam Giới Tiên Chúa Nhân Từ Phủ Giám Phàm Tình, Cụ Hữu Sớ Văn Cẩn Đương Tuyên Bạch …
Thượng Lai Sớ Văn Tuyên Độc Dĩ Chu, Ngưỡng Vọng Thánh Hiền Khất Thuỳ Nạp Thụ, Sở Hữu Văn Sớ Kim Ngân Tài Mã Đẳng Vật Phó Lô Hoả Hoá 。
Sớ Văn Thượng Tấu Giải Tam Tai Phong Tống Tiêu Dao Nhập Liên Đài Mật Niệm Chân Ngôn Gia Giải Ách Tuỳ Duyên Biến Hoá Giải Tam Tai Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Bạch Giải
Phục Dĩ 、 Đẩu Trung Giải Ách Hung Ác Tiềm Tiêu Nguyện Kỳ Gia Nội Dĩ Bình An Tỷ Tín Chủ Nhi Khang Thái, Kim Vi Tín Chủ …
Mệnh Vị Bình An Lễ Tạ Tôn Thần Âm Dương Báo Ứng, Nguyện Cầu Phúc Thọ Diên Trường Kim Đối Đàn Tiền Đương Thỉnh Giải 。
Tòng Tiền Kim Đối Đàn Tiền Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tam Tai Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Ngũ Hành Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Lục Hại Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Thất Thương Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Bát Nạn Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Cửu Tinh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Thập Ác Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Đại Bại Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Tam Khâu Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Ngũ Mộ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Hung Tinh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Số Mệnh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Thiên La Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Địa Võng Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Ôn Hoàng Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Dịch Lệ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Thệ Nguyện Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Chú Trớ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Bạch Hổ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Chiếu Mệnh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Đại Hao Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Tiểu Hao Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Xà Thương Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Đoạn Mệnh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Hạm Đao Binh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Kiếp Sát Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Sát Địa Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Quan Phù Tử Phù Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Điếu Khách Vận Hạn Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Hình Xung Tương Khắc Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Kim Lâu Kiến Phá Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Chú Sát Hung Thần Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Yêu Tinh Quỷ Quái Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tà Ma Ám Ảnh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Trùng Tang Trùng Phục Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tam Xa Thất Sát Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Kim Đối Đàn Tiền Kim Đương Thỉnh Giải 。
Giải Kết Giải Kết Giải Oan Kết Giải Liễu Bách Sinh Oan Trái Diệt Oan Gia Trái Chủ Tận Tiêu Vong Tương Phùng Tương Ngộ Giai Hoan Diệt Án Tam Đà Da, Già Đà Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Nhượng Mô Tăng Cấm Tra Hộ Cấm Tra Kim Vi Nhữ Giải Kim Tra Chung Bất Nhữ Kết Kim Tra, Úm Cương Trung Cương Cát Trung Cát Ma Ha Hội。
Thượng Hữu Thù Luật Nhất Thiết Oan Gia Ly Ngã Thân Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Khai Giải Ngũ Thần Môn, Phù Ấn Chuyển Pháp Luân Âm Dương Ly Cách Biệt, Thuỷ Hoả Đạo Càn Khôn Gia Nội Bình An Khang Thái Bách Phúc Thọ Diên Trường, Tiêu Tai Giải Ách Thiên Tôn。
Nam Mô Giải Oan Kết Bồ Tát Ma Ha Tát
Phúng Tụng Chân Thuyên Tam Hồi Hướng
Chân Như Thực Tế Tâm Khế Hiệp
Phật Quả Bồ Đề Niệm Viên Mãn
Nhất Thiết Chúng Sinh Sinh Tịnh Độ
Án Ta Ma Ra Ta Ma Ra Di Ma Nẵng Tát Phạ Ha Ma Ha Chước Ca Ra Phạ Hồng 。 Tam Biến
Thượng Lai Hiến Cúng Công Đức Vô Hạn Lương Nhân Khể Thủ Hòa Nam Tam Tôn Thánh Chúng •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
TỬ VI
Bình giải lá số
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Tra tử vi trọn đời
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Phương pháp tính trùng tang
"Trùng tang" - 重喪 là một khái niệm mang tính tâm linh xuất phát từ chiêm nghiệm và lý luận của việc ghi chép thời gian theo hệ Can - Chi. Theo kinh nghiệm ghi chép thời gian theo hệ Can Chi, khi người mất phạm vào "giờ xấu" thì trong gia đình, họ hàng sẽ có người chết tiếp theo (gọi là chết dồn dập) hiện tượng như vậy gọi là Trùng Tang. Như vậy, Trùng Tang về nghĩa cơ bản chỉ là một khái niệm mang tính chất dự báo cũng giống như việc xem bói để biết tương lai, hay nói cách khác đó là một điềm báo rằng trong gia đình hoặc trong họ thời gian gần đây sẽ có người chết tiếp theo, từ đó mà người sống biết đường mà đề phòng hay tìm hướng mà khắc phục.
Trùng tang có 3 loại: Trùng tang Nhất Xa, trùng Tang Nhị Xa và Trùng Tang Tam Xa. Chữ Xa (赊) có nghĩa là xa xôi, ở đây, từ "Xa" ý muốn nói về quan hệ thế hệ (thứ tự) với người đã mất. Như vậy, ý nghĩa của 3 loại Trùng tang sẽ là:
Trùng tang Nhất Xa: Dự báo người có thể chết tiếp theo thuộc quan hệ với người đã chết là cùng 1 thế hệ như anh...
Xem chi tiết
Cách xưng hô theo hán việt
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Đương niên hành khiển
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Xem người và chọn người
Trong một tổ chức, bộ máy, việc xem người, chọn người đi tới dùng người vào việc là một trong những quyết định căn bản, quan trọng dẫn tới sự thành bại của tổ chức, bộ máy. Bài viết luận bàn về bốn phép xem người và tám phép chọn người với mong muốn phần nào gợi mở cho công tác lựa chọn cán bộ trong giai đoạn hiện nay.
I. BỐN PHÉP XEM NGƯỜI
Xem người, đánh giá đúng một con người, từ xưa đến nay luôn là một vấn đề khó. Chẳng thế mà từ xưa bao bậc tiền nhân luôn trăn trở: “Họa hổ họa bì nan họa cốt/Tri nhân tri diện bất tri tâm” (Vẽ hổ vẽ da khó vẽ xương/Biết người biết mặt không biết lòng) hoặc dân gian có câu “Sông sâu còn có thể dò/Lòng người chín khúc ai đo cho tày”.
Thêm nữa, con người luôn biến ảo, lòng người thật khó lường, thế sự lại luôn vần xoay biến đổi, nên việc xem người càng khó khăn gấp bội. Nhưng, không thể không làm. Vì vậy, luận bàn về bốn phép xem người dưới đây phần nào gợi mở cho công tác lựa chọn cán bộ trong giai đoạn hiện nay.
1. Một là, thân - tức dung...
Xem chi tiết
Nhìn người của Khổng Tử
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Cách Dùng người của cổ nhân
Bài học quản trị của Tào Tháo
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
, Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
, Nguồn gốc và cách tính tuổi Kim Lâu
, Cơ sở lý luận dựa theo sơ đồ chuyển hóa
, Cách tính tuổi Kim Lâu
, Cách hóa giải tuổi Kim Lâu
1. Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
Trước hết ta xét về nguồn gốc của khái niệm "Kim Lâu", ở đây ta sẽ dựa việc phối 12 Địa Chi vào việc ghi chép thời gian và thời tiết để lý giải.
Trong hệ Địa chi được dùng để thiết lập thời gian, thì có DẦN, THÂN, TỴ, HỢI là 4 địa chi được xếp vào thời điểm giao mùa, sự việc cũ mất đi sự việc mới sinh ra. Cụ thể:
DẦN - mùa Đông mất đi, mùa Xuân sinh ra
TỴ - mùa Xuân mất đi, mùa Hè sinh ra
THÂN - mùa Hè mất đi, mùa Thu sinh ra
HỢI - mùa Thu mất đi, mùa Xuân sinh ra
Bởi tính chất không ổn định của 4 địa chi trên từ sinh đến hủy và lại sinh, nên thường chỉ sử dụng vào việc có tính chất tương tự như An Táng, Nhập Mộ, Nhập Quan,... còn việc có tính chất sinh ra như cưới hỏi, khai trương hoặc những việc mà e dè sự lặp đi lặp lại (hủy- sinh) thì không nên chọn lựa thời gian...
Xem chi tiết
Hóa giải phạm giờ sinh
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải sao chiếu mệnh
CHỌN GIỜ TỐT
Chọn giờ tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
A. Hỷ thần:
Vận hành qua 5 hướng ngược chiều kim đồng hồ, theo thứ tự:
Ngày hàng Can:
1. Ngày Giáp và 6. Ngày Kỷ: Hướng Đông bắc
2. Ngày Ất và 7. Ngày Canh: Hướng Tây Bắc
3. Ngày Bính và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
4. Ngày Đinh và 9. Ngày Nhâm: Hướng chính Nam
5. Ngày Mậu và 10. Ngày Quý: Hướng Đông Nam
B. Tài Thần:
Vận hành theo ngày hàng Can theo 7 hướng (trừ Đông bắc)
1. Ngày Giáp và 2. Ngày Ất: Hướng Đông Nam
3. Ngày Bính và 4. Ngày Đinh: Hướng Đông
5. Ngày Mậu: Hướng Bắc 6. Ngày Kỷ: Hướng Nam
7. Ngày Canh và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
9. Ngày Nhâm: Hướng Tây 10: Ngày Quý: Hướng Tây Bắc.
C. Hạc Thần:...
Xem chi tiết
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp chọn giờ tốt
Phương pháp chọn ngày tốt
ĐỔI LỊCH
Chuyển đổi lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Các năm được đặt tên theo chu kỳ của 10 Thiên Can và chu kỳ của 12 Địa Chi. Mỗi năm được đặt tên theo cặp của một can và một chi gọi là Can Chi (干支 gānzhī). Thiên Can phối hợp với Âm Dương và Ngũ hành. Chu kỳ 10 năm của Can bắt đầu từ can Giáp những năm tận cùng bằng 4 như 1984, 1994, 2004 v.v., còn đối với năm trước công nguyên là 7. Địa Chi liên kết với 12 con vật tượng trưng. Chu kỳ 12 năm bắt đầu bằng chi Tý (Tí) với những năm chia cho 12 còn dư 4 như 1984, 1996 v.v. hay trong phép chia cho 12 còn dư 9 nếu là năm trước Công nguyên như 9 TCN (Nhâm Tý), 21 TCN (Canh Tý), v.v. (lưu ý là không có năm 0, sau ngày 31 tháng 12 năm 1 TCN (năm Canh Thân) là ngày 1 tháng 1 năm 1 (năm Tân Dậu)).
Chu kỳ 60 năm tạo thành bởi tổ hợp của hai chu kỳ được biết như là "chu kỳ Giáp Tý" (甲子 jiǎzǐ). Nó không phải là 120 vì hai chu kỳ này quay vòng tuần hoàn độc lập với nhau. Do vậy không thể có những tổ hợp như Giáp Sửu chẳng hạn. Gọi là chu kỳ Giáp Tý vì năm đầu tiên của chu kỳ 60 năm là năm Giáp...
Xem chi tiết
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Quy tắc tính lịch âm
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Lịch sử hình thành âm dương lịch
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
I. Điều kiện tiến hành nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Trong tín ngưỡng thờ mẫu, trình Đồng mở Phủ là nghi lễ thiêng liêng của người bước vào tín ngưỡng hầu đồng sau lễ này người được trình đồng mở phủ được gọi là Tân Đồng, chính thức là thanh đồng, thờ phụng chư vị Thánh Mẫu và được hưởng các đặc ân của nhà ngài. Tuy nhiên, để tiến hành nghi lễ trình đồng mở phủ cả người tiến hành lễ mở phủ (Thủ Nhang) và người được hưởng nghi lễ đều phải có các điều kiện nhất định:
1. Điều kiện đối với Người được mở phủ
Đã khẳng định có căn duyên với Tín Ngưỡng thờ Mẫu ở mức độ căn thâm số nặng đến mức bắt buộc phải làm tôi Tứ phủ
Đã tiến lễ Tôn bản mệnh đủ bách nhật: Đây là quy ước theo lối cổ, bởi vì sau 100 ngày Người mong muốn được mở phủ có đủ thời gian để chuẩn bị những việc sau:
Có đủ thời gian để tìm hiểu các lễ nghi, quy ước,... trong tín ngưỡng thờ Mẫu, Hầu Đồng
Có đủ thời gian để nhất tâm, vững lòng tin vào tín ngưỡng thờ Mẫu và Hầu Đồng
Có đủ thời gian để thanh tịnh cơ thể, sám tạ...
Xem chi tiết
Tôn nhang bản mệnh
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Đội lệnh Nhà Trần
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Nghi lễ Hầu Đồng
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Sơ lược về Nho giáo
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Đường chân tóc và trán
ĐƯỜNG CHÂN TÓC
Màu sắc, chủng loại và ý nghĩa
Mái tóc đen có nghĩa là ý chí mạnh mẽ, sôi nổi. Màu sắc này là một dấu hiệu cho thấy người sở hữu có tình cảm sâu sắc và mạnh mẽ. Tóc màu xám cho biết sự trưởng thành về tinh thần, ngay cả đối với màu xám non. Mái tóc vàng màu nắng cho thấy sự vui vẻ và giàu cảm xúc, tóc màu đỏ nghĩa là năng động, đam mê và bốc lửa, trong khi đó mái tóc màu nâu nghĩa là gia đình tốt và tính cách ấm áp.
Tóc mềm mại, mượt cho thấy người đó tinh tế và nhạy cảm về mặt cảm xúc, trong khi mái tóc thô cho thấy sức mạnh thể chất, hơi cố chấp.
Tóc khô được xem là một dấu hiệu của khó khăn tài chính trong tương lai gần. Vì vậy chúng ta nên giữ mái tóc mình khỏe mạnh để có thể thu hút sự may mắn và tài lộc.
Những người có tóc xoăn thường rất tham vọng, tràn đầy năng lượng và hòa đồng, khôn ngoan. Nếu tóc có một xoáy bạn tháo vát năng động, nếu có hai xoáy bạn cố chấp, và nếu có ba xoáy bạn có lòng tự tin rất mạnh, khoáng đạt.
Đầu hói
Ở phương Đông, nó được...
Xem chi tiết
Nhân tướng từ khuôn mặt
Tướng lông mày và mắt
Xem tướng môi và cằm
Xem tướng mũi và má
Hướng dẫn xem tướng của một người
Tướng khuôn mặt và tai
Vết hằn má và nhân trung
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
A. NGUỒN GỐC
Sách Việt Nam phong tục chép:
Xét về cái tục thờ Thần hoàng (hiểu là thần Thành hoàng) này từ trước đời Tam Quốc (Trung Quốc) trở về trước vẫn đã có, nhưng ngày xưa thì nhà vua nhân có việc cầu đảo gì mới thiết đàn cúng tế mà thôi. Đến đời nhà Đường, Lý Đức Dụ làm tướng, mới bắt đầu lập miếu Thần hoàng ở Thành Đô; kế đến nhà Tống, nhà Minh, thiên hạ đâu đâu cũng có lập miếu thờ.
Nước ta thuở bấy giờ đang lúc nội thuộc, tục Tàu truyền sang đến bên này, kế đến Đinh, Lê thì việc thờ quỷ thần đã thịnh hành rồi.
Nhưng cứ xét cái chủ ý lúc trước, thì mỗi phương có danh sơn (ngọn núi có tiếng), đại xuyên (sông lớn); triều đình lập miếu thờ thần sơn xuyên (núi sông) ấy để làm chủ tể (người đứng đầu) cho việc ấm tí một phương thôi. Kế sau, triều đình tinh biểu (làm cho thấy rõ công trạng, tiết tháo) những bậc trung thần nghĩa sĩ và những người có công lao với nước, thì cũng lập đền cho dân xã ở gần đâu thờ đấy. Từ đó dân gian lần lần bắt chước nhau, chỗ nào cũng phải thờ...
Xem chi tiết
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục cưới hỏi
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ thần tài
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ táo quân
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục thờ thổ công
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp tính hoang ốc
, Hoang ốc là gì?
, Cung số và ý nghĩa hoang ốc
, Cách tính hoang ốc
1. Hoang ốc là gì?
Hoang ốc được hiểu đơn giản là một ngôi nhà hoang vắng, nơi đó chứa nhiều âm kính năng. Theo ông bà xưa nếu xây nhà phạm phải cung Hoang ốc thì tất cả công việc, sức khỏe, may mắn điều gặp nhiều điều xui xẻo, không may mắn.
2. Cung số và ý nghĩa của hoang ốc
Hoang ốc được chia là 6 cung, 3 tốt 3 xấu theo thứ tự từ 1 đến 6. Mỗi một cung tương ứng với đầu số tuổi là 10 tuổi, 20 tuổi, 30 tuổi, 40 tuổi, 50 tuổi, 60 tuổi để thực hiện tính chỉ số cung mệnh hoang ốc.
Các cung hoang ốc bao gồm:
Nhất Cát - cung TỐT
Khởi công công trình vào đúng năm hoang ốc Nhất Cát thì mọi chuyện sẽ được diễn ra êm đềm. Đồng thời, gia chủ cũng sẽ có được nhiều tài lộc, sự nghiệp phát triển và có được nhiều may mắn nữa.
Nhị nghi - cung TỐT
Khởi công công trình vào đúng năm hoang ốc Nhị Nghi, gia chủ sẽ có được nhiều tiền của, tài lộc cho gia đình.
Tam địa sát - cung XẤU
Khởi công công trình vào đúng năm...
Xem chi tiết
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
, Ý nghĩa Du niên bát biến
, Du niên Hướng Tốt
, Du niên Hướng xấu
, Ý nghĩa của Cửu Phi Tinh
, Ý nghĩa của Cung trạch
, Ý nghĩa của Hoang ốc
Ý NGHĨA CỦA DU NIÊN BÁT BIẾN
Du niên Hướng Tốt
Sanh Khí
Thuộc Tham lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài. Là hướng tốt nhất trong 4 hướng tốt, biểu hiện của sự thành công, danh tiếng, địa vị, giàu sang. Muốn hưởng được những sự tốt đẹp của hướng Sanh Khí này, tốt nhất là cửa chính của căn nhà ở vị trí này hoặc xoay về hướng này , hoặc phòng ngủ hay phòng làm việc của gia chủ ở tại vị trí này.
Có sinh lực dồi dào, có sức khoẻ tốt. Đường con cái thuận lợi, đủ khả năng sinh đẻ đầy đủ con trai và con gái. Nhà có cửa quay về hướng sinh khí của chủ nhà là ngôi nhà ấm áp, đúng nghĩa là tổ ấm của mọi thành viên trong gia đình.
Thiên Y
Thuộc Cự môn tinh, Dương Thổ,...
Xem chi tiết
Cách xem hướng Nhà
Chọn hướng ngồi làm việc
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com