tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 8 NĂM 2026
4
Thứ ba
Hành Kim - Sao Trương - Trực Bình
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Ất Mùi
Ngày Canh Tuất
Ngày hoàng đạo
Hỷ thần hướng Tây bắc
Tài thần hướng Tây nam
Tháng sáu
22
Khởi đầu giờ Bính tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
, Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
, Truyền thuyết Mẫu thượng ngàn giáng trần lần thứ 2
, Điển tích 1. Theo "Kiến Văn Tiểu Lục" của Cụ Lê Quý Đôn
, Điển tích 2. Miếu Ngọc Tháp
, Điển tích 3. Giai thoại của hai xã Đông Cuông và Ngòi A
, Điển tích 4. Theo giai thoại của Mẫu giáng lần 2
, Điển tích 5. Theo gia phả dòng mo họ Hà
, Phân tích các Điển tích và Kết luận
, Điển tích 6. Theo Đại Nam nhất thống chí
, Giai thoại giúp vua Lê Lợi Chống giặc Minh
, Phong tục tín ngưỡng thờ Mẫu Thượng Ngàn
1. Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
Mẫu Thượng Ngàn là người con gái lớn của Vua Trời (vua Đế Thích), vì tính tình thẳng thắn khó bảo nên bà được cha giao cho cai quản vùng núi rừng hoang vu. Từ ngày Mẫu Thượng Ngàn về vùng núi cai quản thì người dân nơi đây đều được vụ mùa bội thu, đợt đi săn nào cũng bắt được thú lớn cả. Cũng vì thế dân trong vùng hết lòng tôn kính bà, những lời mà bà khuyên bảo đều được họ nhất mực nghe theo.
Vào thời...
Xem chi tiết
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
THƯ VIỆN
Đọc sách
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quan Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn
Nhĩ Thời, Vô Tận Ý Bồ Tát Tức Tùng Tọa Khởi, Thiên Đản Hữu Kiên, Hiệp Chưởng Hướng Phật, Nhi Tác Thị Ngôn, Thế Tôn Quán Thế Âm Bồ Tát, Dĩ Hà Nhân Duyên, Danh Quán Thế Âm? 。
Phật Cáo Vô Tận Ý Bồ Tát, Thiện Nam Tử Nhược Hữu Vô Lượng Bách Thiên Vạn Ức Chúng Sinh Thọ Chư Khổ Não, Văn Thị Quán Thế Âm Bồ Tát, Nhất Tâm Xưng Danh, Quán Thế Âm Bồ Tát Tức Thời Quán Kỳ Âm Thanh, Giai Đắc Giải Thoát 。
Nhược Hữu Trì Thị Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Thiết Nhập Đại Hỏa, Hỏa Bất Năng Thiêu 。
Do Thị Bồ Tát Oai Thần Lực Cố 。
Nhược Vi Đại Thủy Sở Phiêu, Xưng Kỳ Danh Hiệu, Tức Đắc Thiển Xứ 。
Nhược Hữu Bá Thiên Vạn Ức Chúng Sinh, Vị Cầu Kim Ngân, Lưu Ly, Xà Cừ, Mã Não, San Hô, Hổ Phách, Chân Châu Đẳng Bảo Nhập Ư Đại Hải 。
Giả Sử Hắc Phong Xuy Kỳ Thuyền Phường Phiêu Đọa La Sát Quỷ Quốc 。
Kỳ Trung Nhược Hữu Nãi Chí Nhất Nhân Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Thị Chư Nhân Đẳng Giai Đắc Giải Thoát La Sát Chi Nạn 。
Dĩ Thị Nhân Duyên, Danh Quán Thế Âm 。
Nhược Phục Hữu Nhân Lâm Đương Bị Hại, Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Bỉ Sở Chấp Đao Trượng Tầm Đoạn Đoạn Hoại, Nhi Đắc Giải Thoát 。
Nhược Tam Thiên Đại Thiên Quốc Độ Mãn Trung Dạ Xoa, La Sát, Dục Lai Não Nhân Văn Kỳ Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Thị Chư Ác Quỷ Thượng Bất Năng Dĩ Ác Nhãn Thị Chi, Huống Phục Gia Hại? 。
Thiết Phục Hữu Nhân, Nhược Hữu Tội, Nhược Vô Tội, Sửu Giới Già Tỏa, Kiểm Hệ Kỳ Thân, Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Giai Tất Đoạn Hoại, Tức Đắc Giải Thoát 。
Nhược Tam Thiên Đại Thiên Quốc Độ, Mãn Trung Oán Tặc, Hữu Nhất Thương Chủ Tương Chư Thương Nhân, Tê Trì Trọng Bảo, Kinh Quá Hiểm Lộ 。
Kỳ Trung Nhất Nhân Tác Thị Xướng Ngôn, Chư Thiện Nam Tử Vật Đắc Khủng Bố 。
Nhữ Đẳng Ưng Đương Nhất Tâm Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Hiệu。
Thị Bồ Tát Năng Dĩ Vô Uý Thí Ư Chúng Sinh 。
Nhữ Đẳng Nhược Xưng Danh Giả, Ư Thử Oán Tặc, Đương Đắc Giải Thoát 。
Chúng Thương Nhân Văn, Câu Phát Thinh Ngôn, Nam Mô Quán Thế Âm Bồ Tát 。
Xưng Kỳ Danh Cố, Tức Đắc Giải Thoát 。
Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Ma Ha Tát Oai Thần Chi Lực, Nguy Nguy Như Thị 。
Nhược Hữu Chúng Sinh Đa Ư Dâm Dục, Thường Niệm Cung Kính Quán Thế Âm Bồ Tát Tiện Đắc Ly Dục 。
Nhược Đa Sân Nhuế, Thường Niệm Cung Kính Quán Thế Âm Bồ Tát Tiện Đắc Ly Sân。
Nhược Đa Ngu Si, Thường Niệm Cung Kính Quán Thế Âm Bồ Tát Tiện Đắc Ly Si 。
Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Hữu Như Thị Đẳng Đại Oai Thần Lực, Đa Sở Nhiêu Ích 。
Thị Cố Chúng Sinh Thường Ưng Tâm Niệm 。
Nhược Hữu Nữ Nhân Thiết Dục Cầu Nam Lễ Bái Cúng Dường Quán Thế Âm Bồ Tát, Tiện Sinh Phúc Đức Trí Huệ Chi Nam 。
Thiết Dục Cầu Nữ, Tiện Sinh Đoan Chính Hữu Tướng Chi Nữ, Túc Thực Đức Bổn, Chúng Nhân Ái Kính 。
Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Hữu Như Thị Lực 。
Nhược Hữu Chúng Sinh Cung Kính Lễ Bái Quán Thế Âm Bồ Tát, Phúc Bất Đường Quyên 。
Thị Cố Chúng Sinh Giai Ưng Thọ Trì Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Hiệu 。
Vô Tận Ý Nhược Hữu Nhân Thọ Trì Lục Thập Nhị Ức Hằng Hà Sa Bồ Tát Danh Tự, Phục Tận Hình Cúng Dường Ẩm Thực, Y Phục, Ngọa Cụ, Y Dược 。
Ư Nhữ Ý Vân Hà? 。
Thị Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân Công Đức Đa Phủ? 。
Vô Tận Ý Ngôn, “Thậm Đa, Thế Tôn” 。
Phật Ngôn, Nhược Phục Hữu Nhân Thọ Trì Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Hiệu, Nãi Chí Nhất Thời Lễ Bái Cúng Dường, Thị Nhị Nhân Phúc, Chính Đẳng Vô Dị, Ư Bách Thiên Vạn Ức Kiếp, Bất Khả Cùng Tận 。
Vô Tận Ý Thọ Trì Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Hiệu, Đắc Như Thị Vô Lượng Vô Biên Phúc Đức Chi Lợi。
Vô Tận Ý Bồ Tát Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn Quán Thế Âm Bồ Tát Vân Hà Du Thử Ta Bà Thế Giới?。
Vân Hà Nhi Vị Chúng Sinh Thyết Pháp? Phương Tiện Chi Lực, Kỳ Sự Vân Hà? 。
Phật Cáo Vô Tận Ý Bồ Tát, Thiện Nam Tử Nhược Hữu Quốc Độ, Chúng Sinh Ưng Dĩ Phật Thân Đắc Độ Giả, Quán Thế Âm Bồ Tát Tức Hiện Phật Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Bích Chi Phật Thân Đắc Độ Giả Tức Hiện Bích Chi Phật Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Thanh Văn Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Thanh Văn Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Phạm Vương Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Phạm Vương Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Đế Thích Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Đế Thích Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tự Tại Thiên Thân Đắc Độ Giả Tức Hiện Tự Tại Thiên Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Đại Tự Tại Thiên Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Đại Tự Tại Thiên Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Thiên Đại Tướng Quân Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Thiên Đại Tướng Quân Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tỳ Sa Môn Thân Đắc Độ Giả Tức Hiện Tỳ Sa Môn Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tiểu Vương Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Tiểu Vương Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Trưởng Giả Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Trưởng Giả Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Cư Sĩ Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Cư Sĩ Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tể Quan Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Tể Quan Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Bà La Môn Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Bà La Môn Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tỳ Kheo, Tỳ Kheo Ni, Ưu Bà Tắc, Ưu Bà Di Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Tỳ Kheo, Tỳ Kheo Ni, Ưu Bà Tắc, Ưu Bà Di Thân Nhi Vị Thuyết Pháp。
Ưng Dĩ Trưởng Giả, Cư Sĩ, Tể Quan, Bà La Môn Phụ Nữ Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Phụ Nữ Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Đồng Nam, Đồng Nữ Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Đồng Nam, Đồng Nữ Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng dĩ Thiên, Long, Dạ Xoa, Càn Thát Bà, A Tu La, Ca Lầu La, Khẩn Na La, Ma Hầu La Già, Nhân, Phi Nhân Đẳng Thân Đắc Độ Giả, Tức Giai Hiện Chi Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Chấp Kim Cang Thần Đắc Độ Giả Tức Hiện Chấp Kim Cang Thần Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Vô Tận Ý Thị Quán Thế Âm Bồ Tát Thành Tựu Như Thị Công Đức, Dĩ Chủng Chủng Hình Du Chư Quốc Độ, Độ Thoát Chúng Sinh 。
Thị Cố Nhữ Đẳng Ưng Đương Nhất Tâm Cúng Dường Quán Thế Âm Bồ Tát 。
Thị Quán Thế Âm Bồ Tát Ma Ha Tát, Ư Bố Úy Cấp Nạn Chi Trung, Năng Thí Vô Úy 。
Thị Cố Thử Ta Bà Thế Giới Giai Hiệu Chi Vi Thí Vô Úy Giả 。
Vô Tận Ý Bồ Tát Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn Ngã Kim Đương Cúng Dường Quán Thế Âm Bồ Tát 。
Tức Giải Cảnh Chúng Bảo Châu Anh Lạc, Giá Trị Bách Thiên Lượng Kim, Nhi Dĩ Dữ Chi, Tác Thị Ngôn, Nhân Giả Thọ Thử Pháp Thí Trân Bảo Anh Lạc 。
Thời Quán Thế Âm Bồ Tát Bất Khẳng Thọ Chi 。
Vô Tận Ý Phục Bạch Quán Thế Âm Bồ Tát Ngôn, Nhân Giả Mẫn Ngã Đẳng Cố Thọ Thử Anh Lạc 。
Nhĩ Thời, Phật Cáo Quán Thế Âm Bồ Tát, Đương Mẫn Thử Vô Tận Ý Bồ Tát Cập Tứ Chúng, Thiên, Long, Dạ Xoa, Càn Thát Bà, A Tu La, Ca Lầu La, Khẩn Na La, Ma Hầu La Già, Nhân, Phi Nhân Đẳng Cố, Thọ Thị Anh Lạc 。
Tức Thời, Quán Thế Âm Bồ Tát Mẫn Chư Tứ Chúng Cập Ư Thiên, Long, Nhân, Phi Nhân Đẳng, Thọ Kỳ Anh Lạc, Phân Tác Nhị Phần, Nhất Phần Phụng Thích Ca Mâu Ni Phật, Nhất Phần Phụng Đa Bảo Phật Tháp 。
Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Hữu Như Thị Tự Tại Thần Lực, Du Ư Ta Bà Thế Giới 。
Nhĩ Thời, Vô Tận Ý Bồ Tát Dĩ Kệ Vấn Viết。
Thế Tôn Diệu Tướng Cụ
Ngã Kim Trùng Vấn Bỉ
Phật Tử Hà Nhân Duyên
Danh Vi Quán Thế Âm?
Cụ Túc Diệu Tướng Tôn
Kệ Đáp Vô Tận Ý
Nhữ Thính Quán Âm Hạnh
Thiện Ứng Chư Phương Sở
Hoằng Thệ Thâm Như Hải
Lịch Kiếp Bất Tư Nghị
Thị Đa Thiên Ức Phật
Phát Đại Thanh Tịnh Nguyện
Ngã Vị Nhữ Lược Thuyết
Văn Danh Cập Kiến Thân
Tâm Niệm Bất Không Quá
Năng Diệt Chư Hữu Khổ
Giả Sử Hưng Hại Ý
Thôi Lạc Đại Hỏa Khanh
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Hỏa Khanh Biến Thành Trì
Hoặc Phiêu Lưu Cự Hải
Long Ngư Chư Quỷ Nạn
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Ba Lãng Bất Năng Một
Hoặc Tại Tu Di Phong
Vi Nhân Sở Thôi Đọa
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Như Nhật Hư Không Trụ
Hoặc Bị Ác Nhân Trục
Đọa Lạc Kim Cang Sơn
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Bất Năng Tổn Nhất Mao
Hoặc Bị Oán Tặc Nhiễu
Các Chấp Đao Gia Hại
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Hàm Tức Khởi Từ Tâm
Hoặc Tao Vương Nạn Khổ
Lâm Hình Dục Thọ Chung
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Đao Tầm Đoạn Đoạn Hoại
Hoặc Tù Cấm Già Tỏa
Thủ Túc Bị Sửu Giới
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Thích Nhiên Đắc Giải Thoát
Chú Trớ Chư Độc Dược
Sở Dục Hại Thân Giả
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Hoàn Trước Ư Bổn Nhân
Hoặc Ngộ Ác La Sát
Độc Long Chư Quỷ Đẳng
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Thời Tất Bất Cảm Hại
Nhược Ác Thú Vi Nhiễu
Lợi Nha Trảo Khả Bố
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Tật Tẩu Vô Biên Phương
Ngoan Xà Cập Phúc Yết
Khí Độc Yên Hỏa Nhiên
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Tầm Thanh Tự Hồi Khứ
Vân Lôi Cổ Xiết Điện
Giáng Bạc Chú Đại Vũ
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Ứng Thời Đắc Tiêu Tán
Chúng Sinh Bị Khổn Ách
Vô Lượng Khổ Bức Thân
Quán Âm Diệu Trí Lực
Năng Cứu Thế Gian Khổ
Cụ Túc Thần Thông Lực
Quảng Tu Trí Phương Tiện
Thập Phương Chư Quốc Độ
Vô Sát Bất Hiện Thân
Chủng Chủng Chư Ác Thú
Địa Ngục Quỷ Súc Sinh
Sinh Lão Bệnh Tử Khổ
Dĩ Tiệm Tất Linh Diệt
Chân Quán Thanh Tịnh Quán
Quảng Đại Trí Huệ Quán
Bi Quán Cập Từ Quán
Thường Nguyện Thường Chiêm Ngưỡng
Vô Cấu Thanh Tịnh Quang
Huệ Nhật Phá Chư Ám
Năng Phục Tai Phong Hỏa
Phổ Minh Chiếu Thế Gian
Bi Thể Giới Lôi Chấn
Từ Ý Diệu Đại Vân
Diệt Trừ Phiền Não Diệm
Tránh Tụng Kinh Quan Xứ
Bố Úy Quân Trận Trung
Chú Cam Lộ Pháp Vũ
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Chúng Oán Tất Thối Tán
Diệu Âm Quán Thế Âm
Phạm Âm Hải Triều Âm
Thắng Bỉ Thế Gian Âm
Thị Cố Tu Thường Niệm
Niệm Niệm Vật Sinh Nghi
Quán Thế Âm Tịnh Thánh
Ư Khổ Não Tử Ách
Năng Vi Tác Y Hỗ
Cụ Nhất Thiết Công Đức
Từ Nhãn Thị Chúng Sinh
Phúc Tụ Hải Vô Lượng
Thị Cố Ưng Đảnh Lễ。
Nhĩ Thời, Trì Địa Bồ Tát Tức Tùng Tòa Khởi, Tiền Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn Nhược Hữu Chúng Sinh Văn Thị Quán Thế Âm Bồ Tát Phẩm Tự Tại Chi Nghiệp, Phổ Môn Thị Hiện Thần Thông Lực Giả, Đương Tri Thị Nhân Công Đức Bất Thiểu 。
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
CHỌN GIỜ TỐT
Chọn giờ tốt
Can Chi tương xung và tương hợp

I. THIÊN CAN

1. Thiên can ngũ hành tương hợp


Giáp Kỷ hợp Thổ

Ất Canh hợp Kim

Bính Tân hợp Thủy

Đinh Nhâm hợp Mộc

Mậu Quý hợp Hỏa
...
Xem chi tiết
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp chọn giờ tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Đường chân tóc và trán
ĐƯỜNG CHÂN TÓC
Màu sắc, chủng loại và ý nghĩa
Mái tóc đen có nghĩa là ý chí mạnh mẽ, sôi nổi. Màu sắc này là một dấu hiệu cho thấy người sở hữu có tình cảm sâu sắc và mạnh mẽ. Tóc màu xám cho biết sự trưởng thành về tinh thần, ngay cả đối với màu xám non. Mái tóc vàng màu nắng cho thấy sự vui vẻ và giàu cảm xúc, tóc màu đỏ nghĩa là năng động, đam mê và bốc lửa, trong khi đó mái tóc màu nâu nghĩa là gia đình tốt và tính cách ấm áp.
Tóc mềm mại, mượt cho thấy người đó tinh tế và nhạy cảm về mặt cảm xúc, trong khi mái tóc thô cho thấy sức mạnh thể chất, hơi cố chấp.
Tóc khô được xem là một dấu hiệu của khó khăn tài chính trong tương lai gần. Vì vậy chúng ta nên giữ mái tóc mình khỏe mạnh để có thể thu hút sự may mắn và tài lộc.
Những người có tóc xoăn thường rất tham vọng, tràn đầy năng lượng và hòa đồng, khôn ngoan. Nếu tóc có một xoáy bạn tháo vát năng động, nếu có hai xoáy bạn cố chấp, và nếu có ba xoáy bạn có lòng tự tin rất mạnh, khoáng đạt.
Đầu hói
Ở phương Đông, nó được...
Xem chi tiết
Tướng lông mày và mắt
Tướng khuôn mặt và tai
Nhân tướng từ khuôn mặt
Xem tướng mũi và má
Vết hằn má và nhân trung
Hướng dẫn xem tướng của một người
Xem tướng môi và cằm
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Chọn hướng ngồi làm việc
Hướng ngồi làm việc rất quan trọng đối với mỗi người làm việc văn phòng, khi xác định được hướng phù hợp sẽ tạo ra một tâm lý tự tin và không gian môi trường xung quanh tiện nghi và hài hòa. Vậy, cách xác định hướng ngồi như thế nào là hợp lý. Sau đây Linh Thông xin tư vấn 3 bước xác định chỗ ngồi làm việc như sau:
, Bước 1: Bạn xác định bạn hợp những hướng nào (, Bạn có thể tham khảo cách chọn hướng nhà)
, Bước 2: Bạn xác định xem năm làm việc có cửu phi tinh nào chiếu mệnh, và các hướng sẽ có các cửu phi tinh nào làm chủ, hung hay ác để tránh những chỗ ngồi hợp với mình mà bị cửu phi tinh không lành tính chiếu ngự
, Bước 3: Chọn chỗ ngồi theo 2 yếu tố trên sao cho, hướng trước ngồi là rộng, thoáng, phía sau ngồi có điểm chắn ví dụ như tường, tủ, bức chướng,... tránh quay lưng ra cửa ra vào. Nếu được nên tránh chỗ cửa ra vào, sẽ ảnh hưởng đến công việc, mất tập trung, trong phong thủy thì dễ có tiểu nhân châm chọc trong công việc.
Ngoài ra, bạn có thể , Kiểm tra hướng ngồi mà...
Xem chi tiết
Cách xem hướng Nhà
Phương pháp tính hoang ốc
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Cách Dùng người của cổ nhân
Sau đây là 15 cách dùng người mà cổ nhân truyền dạy
Với những người tài đức, đừng chê bai những lỗi nhỏ mọn. Với những người danh dự lớn, đừng chỉ trích những lỗi cỏn con
Dùng người như dùng mộc, không vì một vài chỗ mục mà bỏ cả cây lớn.
Trọng người tài thì nhiều thịnh vượng, trọng người nịnh bợ thì nhiều hiểm nguy.
Kỵ nhau còn gì bằng nước với lửa, thế mà khéo dùng, đem lửa đun nước, thì được bao nhiêu là việc.
Nếu không đặt ra khuôn phép và hình phạt, thì tai họa và hoạn nạn sẽ cùng đến.
Với kẻ miệng lưỡi, lấy lợi mà nhử.
Không mưu việc lớn với kẻ đa ngôn, không ở chung lâu với người hiếu động.
Sửa điều dở cho ai, chớ nghiêm khắc quá. Dạy điều hay cho ai, chớ cao xa quá.
Bản thân chính đáng, dù không ra lệnh thì người dưới vẫn chấp hành. Bản thân thiếu ngay thẳng, tuy ra mệnh lệnh người dưới cũng chẳng thi hành.
Người tài là người có chí, có thức và có thường. Chí là chí lớn, thức là hiểu sâu, thường là kiên định.
Để xem xét ý chí của đối phương, hỏi về đúng – sai....
Xem chi tiết
Bài học quản trị của Tào Tháo
Nhìn người của Khổng Tử
Xem người và chọn người
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải phạm Trùng Tang
Trước khi đọc bài viết này, mời bạn xem thêm , bài viết về Cách tính Trùng Tang để biết thêm Nguồn Gốc của "Trùng Tang", trong bài viết này Linh Thông sẽ chỉ nhắc đến như một Kết Quả đã được lý giải.
Thực chất Trùng Tang là một hiện tượng mang tính dự báo sẽ có người qua đời kế tiếp trong thời gian gần. Khi chúng ta không hiểu, sẽ coi đó là "Thần Trùng", để từ đó mà Thần Bí hóa một vấn đề mang tính "Điềm Báo". Chúng ta suy luận đơn giản là Mọi sự việc đều có Nhân - Quả, nếu nhân quả của kiếp số mà phải trả thì đó đâu phải là bị bắt, đơn giản là người ta phải trả kiếp số do nhân quả để lại. Vậy thì Người chết trước phạm vào giờ xấu, đó chỉ là một dự báo cảnh tỉnh cho Người sống biết mà tích đức lập công quả để tránh kiếp nạn.
Không có một Thần Thánh Chính thống nào đi hại người vô cớ, hay bắt người vô cớ, khi ta hiểu nguồn gốc và đơn giản hóa vấn đề thì sẽ nhẹ nhàng hóa giải, không phải quá thần bí. Dương gian có luật dương gian, Âm giới có luật âm giới tất cả đều được quản lý...
Xem chi tiết
Phương pháp tính trùng tang
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải sao chiếu mệnh
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Hóa giải phạm giờ sinh
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Thờ tổ nghề được coi là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, thể hiện sự biết ơn những vị sáng lập, mở mang tri thức ngành nghề cho nhân dân, di dưỡng đạo lý "uống nước nhớ nguồn", "ăn quả nhớ kẻ trồng cây".
Những người làm nghề thường sinh sống quần tụ với nhau thành nhóm nghề, phường nghề, làng nghề. Biết ơn những vị sáng lập truyền nghề cho mình, họ thờ phụng các vị tổ của nghề mình đang làm. Có thể lập bàn thờ tổ nghề tại gia, vào ngày tuần tiết, sóc, vọng, giỗ tết, đều có cúng cấp. Nhưng phổ biến hơn cả là các phường nghề, làng nghề lập miếu, đền, đình riêng để thờ tổ nghề riêng của nghề mà phường, làng mình đang làm. Đặc biệt, nhiều vị tổ nghề còn được thờ làm thành hoàng làng.
Trong một năm, lễ cúng tổ nghề quan trọng nhất là nhằm vào ngày kỵ nhật của vị tổ nghề, đối với những vị mọi người đều biết hoặc là một ngày nhất định mà mọi người trong phường, trong làng cùng theo một nghề kể là ngày kỵ nhật của tổ nghề mình.
Thờ phụng tổ nghề, người ta cầu mong Ngài phù...
Xem chi tiết
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục cưới hỏi
Phong tục trong và sau đám tang
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ thổ công
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ thần tài
ĐỔI LỊCH
Chuyển đổi lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Theo triết học cổ đại Trung Hoa, vạn vật trên trái đất đều được phát triển và sinh ra từ 5 yếu tố cơ bản Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ được gọi là ngũ hành. Từ thời nhà Chu ở thế kỷ 12 trước công nguyên, ngũ hành đã được ứng dụng vào Kinh Dịch, một trong những tác phẩm vĩ đại nhất về triết học phong thủy. Cho đến bây giờ, ngũ hành vẫn ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự vận động, phát triển của đời sống con người.
Thuyết ngũ hành bao gồm các quy luật dựa trên mối quan hệ tương sinh, tương khắc, phản sinh, phản khắc. Tất cả các yếu tố này đều tồn tại song hành, dựa trên sự tương tác qua lại lẫn nhau, không thể phủ nhận, tách rời yếu tố nào.
Quy luật tương sinh, tương khắc là sự tác động qua lại để tạo nên sự hình thành của vạn vật. Hai yếu tố này không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của mọi sinh vật.

1. Luật tương sinh
Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy,...
Xem chi tiết
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
TỬ VI
Bình giải lá số
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Tra tử vi trọn đời
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Đương niên hành khiển
Trong vũ trụ có sao Mộc (木星 Mộc tinh) mà phương Đông gọi là sao Thái Tuế (太歲), 12 năm quanh hết một vòng mặt trời. Hàng năm đi ngang qua một cung trên đường Hoàng đạo, ứng với 12 cung từ Tý đến Hợi. Khi sao Mộc đi vào cung Tý năm đó gọi là năm Tý, đến cung Sửu năm đó là năm Sửu…. Do đó còn gọi là sao năm hay sao Thái Tuế và được tôn là vị “Hành khiển thập nhị chi Thần” (行遣十二之神).
Người xưa, với quan niệm phong phú về thần linh đã không coi đơn giản đó là một ngôi sao mà là một vị thần linh. Từ đó, ta có 12 vị thần hành khiển (quan văn), hành binh (quan võ) gọi là thập nhị Đại vương hành khiển và tin rằng đó là những người thay mặt Ngọc Hoàng trông coi mọi việc trên thế gian luân phiên mỗi năm một vị theo chu kỳ của 12 con giáp.
Các vị đại vương này còn gọi là đương niên chi thần, mỗi vị có trách nhiệm cai trị thế gian trong cả năm, xem xét mọi việc tốt xấu của từng người, từng gia đình, từng thôn xã cho đến từng quốc gia để định công luận tội, tâu lên Thượng đế. Thượng...
Xem chi tiết
Cách xưng hô theo hán việt
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Những tài liệu văn bản ghi chép về các Thánh Mẫu thường xuất phát từ thần thoại, huyền thoại, truyện kể dân gian và đồng thời cũng có hiện tượng ngược lại là huyền thoại hóa, dân gian hóa các văn bản thần tích, thần phả. Các truyện kể dân gian về 3 vị Thánh Mẫu: Mẫu Liễu Hạnh, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải lưu truyền trong dân gian khá phong phú, sau này một số được ghi chép lại trong các sách cổ như Việt điện u linh, ngoài ra còn có các truyện kể dân gian khác về các vị nữ thần được các sách sau này tập hợp và ghi chép lại.
Cùng với việc sưu tầm, một số tác giả là các trí thức nho học thời phong kiến đã tiến hành ghi chép lại và sáng tác thêm những huyền thoại, truyền thuyết đã được sưu tầm ghi chép từ trước và thậm chí là sáng tác thêm cho phù hợp tư tưởng lễ giáo thời kỳ đó. Từ thời Hậu Lê, đã có những việc như vậy nhằm phục vụ cho việc phong thần của các vị vua với hai trường hợp điển hình với các ghi chép - sáng tác về Thánh Mẫu Liễu Hạnh ở miền bắc Việt Nam của Nguyễn Công Trứ,...
Xem chi tiết
Nghi lễ Hầu Đồng
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Đội lệnh Nhà Trần
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Tôn nhang bản mệnh
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Sơ lược về Nho giáo
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Các năm được đặt tên theo chu kỳ của 10 Thiên Can và chu kỳ của 12 Địa Chi. Mỗi năm được đặt tên theo cặp của một can và một chi gọi là Can Chi (干支 gānzhī). Thiên Can phối hợp với Âm Dương và Ngũ hành. Chu kỳ 10 năm của Can bắt đầu từ can Giáp những năm tận cùng bằng 4 như 1984, 1994, 2004 v.v., còn đối với năm trước công nguyên là 7. Địa Chi liên kết với 12 con vật tượng trưng. Chu kỳ 12 năm bắt đầu bằng chi Tý (Tí) với những năm chia cho 12 còn dư 4 như 1984, 1996 v.v. hay trong phép chia cho 12 còn dư 9 nếu là năm trước Công nguyên như 9 TCN (Nhâm Tý), 21 TCN (Canh Tý), v.v. (lưu ý là không có năm 0, sau ngày 31 tháng 12 năm 1 TCN (năm Canh Thân) là ngày 1 tháng 1 năm 1 (năm Tân Dậu)).
Chu kỳ 60 năm tạo thành bởi tổ hợp của hai chu kỳ được biết như là "chu kỳ Giáp Tý" (甲子 jiǎzǐ). Nó không phải là 120 vì hai chu kỳ này quay vòng tuần hoàn độc lập với nhau. Do vậy không thể có những tổ hợp như Giáp Sửu chẳng hạn. Gọi là chu kỳ Giáp Tý vì năm đầu tiên của chu kỳ 60 năm là năm Giáp...
Xem chi tiết
Quy tắc tính lịch âm
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com