tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 7 NĂM 2026
2
Thứ năm
Hành Thủy - Sao Sâm - Trực Nguy
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Giáp Ngọ
Ngày Đinh Sửu
Ngày hoàng đạo
Hỷ thần hướng Nam
Tài thần hướng Đông
Tháng năm
18
Khởi đầu giờ Canh tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
, Điển tích 1. Sơn tinh nhận mẹ nuôi, học phép thuật
, Điển tích 2. Sơn tinh lấy công chúa Ngọc Hoa và sinh La Bình Công Chúa
, Phân tích và kết luận
, Phong tục tín ngưỡng thờ Sơn Trang
1. Điển tích 1. Sơn tinh nhận mẹ nuôi, học phép thuật
Theo Hùng Vương ngọc phả, thì thời Hùng Vương thứ 18 - Hùng Duệ Vương(khoảng trước năm 304 TCN), ở động Lăng Sương, huyện Thanh Xuyên, phủ Gia Hưng, đạo Sơn Tây, có gia đình giàu sang phú quý chỉ có hai anh em trai là Nguyễn Cao Hạnh và Nguyễn Công đã ngoài ngũ tuần đều chẳng có con. Nghĩ phận bất hiếu vì không có con cháu nối dõi tông đường, hai anh em đem hết của cải tài sản gia tiên để lại phát cho người nghèo. Phân phát cứu bần suốt mấy năm trời mới hết gia sản.
Một hôm, hai anh em du xuân trên núi Tản Lĩnh, thì gặp ông lão vừa đi vừa hát, có mấy đứa trẻ theo sau. Trông thấy dáng vẻ ông lão kỳ lạ, đẹp như tiên, hai anh em liền chạy đến vái tạ: “Nhà tôi đức mỏng, nên hai anh em tuổi đã cao mà chưa có con, muốn xin tiên ông rộng lòng...
Xem chi tiết
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
THƯ VIỆN
Đọc sách
Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bản Nguyện Công Đức Kinh
Như Thị Ngã Văn, Nhất Thời Bạc Già Phạm, Du Hoá Chư Quốc, Chí Quảng Nghiêm Thành, Trú Nhạc Âm Thụ Hạ 。
Dữ Đại Bí Khâu Chúng Bát Thiên Nhân Câu, Bồ Tát Ma Ha Tát Tam Vạn Lục Thiên, Cập Quốc Vương, Đại Thần, Bà La Môn, Cư Sĩ, Nhân Phi Nhân Đẳng, Vô Lượng Đại Chúng, Cung Kính Vy Nhiễu, Nhi Vy Thuyết Pháp 。
Nhĩ Thời, Mạn Thù Thất Lợi Pháp Vương Tử, Thừa Phật Uy Thần, Tòng Toà Nhi Khởi, Thiên Đản Nhất Kiên, Hữu Tất Trước Địa, Hướng Bạc Già Phạm, Khúc Cung Hợp Chưởng 。
Bạch Ngôn, “Thế Tôn Duy Nguyện Diễn Thuyết Như Thị Tương Loại Chư Phật Danh Hiệu, Cập Bản Đại Nguyện Thù Thắng Công Đức, Linh Chư Văn Giả Nghiệp Chướng Tiêu Trừ, Vy Dục Lợi Nhạc Tượng Pháp Chuyển Thì Chư Hữu Tình Cố” 。
Nhĩ Thời, Thế Tôn Tán Mạn Thù Thất Lợi Đồng Tử Ngôn, “Thiện Tai Thiện Tai Mạn Thù Thất Lợi Nhữ Dĩ Đại Bi, Khuyến Thỉnh Ngã Thuyết Chư Phật Danh Hiệu, Bổn Nguyện Công Đức, Vy Bạt Nghiệp Chướng Sở Triền Hữu Tình, Lợi Ích An Lạc Tượng Pháp Chuyển Thời Chư Hữu Tình Cố 。
Nhữ Kim Đế Thính Cực Thiện Tư Duy Đương Vy Nhữ Thuyết” 。
Mạn Thù Thất Lợi Ngôn, “Duy Nhiên, Nguyện Thuyết Ngã Đẳng Nhạo Văn 。
Phật Cáo Mạn Thù Sư Lợi, “Đông Phương Khứ Thử, Quá Thập Căng Già Sa Đẳng Phật Độ, Hữu Thế Giới Danh Tịnh Lưu Ly, Phật Hiệu Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai, Ứng, Chính Đẳng Giác, Minh Hạnh Viên Mãn, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhân Sư, Phật, Bạc Già Phạm” 。
“Mạn Thù Thất Lợi Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Hành Bồ Tát Đạo Thời, Phát Thập Nhị Đại Nguyện, Linh Chư Hữu Tình, Sở Cầu Giai Đắc” 。
“Đệ Nhất Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế, Đắc A Nậu Đa La Tam Miễu Tam Bồ Đề Thời, Tự Thân Quang Minh Xí Nhiên Chiếu Diệu Vô Lượng Vô Sổ Vô Biên Thế Giới, Dĩ Tam Thập Nhị Đại Trượng Phu Tướng, Bát Thập Tuỳ Hình Trang Nghiêm Kỳ Thân, Linh Nhất Thiết Hữu Tình Như Ngã Vô Dị” 。
“Đệ Nhị Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Thân Như Lưu Ly, Nội Ngoại Minh Triệt, Tịnh Vô Hà Uế, Quang Minh Quảng Đại, Công Đức Nguy Nguy, Thân Thiện An Trú, Diễm Võng Trang Nghiêm Quá Ư Nhật Nguyệt, U Minh Chúng Sinh, Tất Mông Khai Hiểu, Tuỳ Ý Sở Thú, Tác Chư Sự Nghiệp” 。
“Đệ Tam Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Dĩ Vô Lượng Vô Biên Trí Tuệ Phương Tiện, Linh Chư Hữu Tình Giai Đắc Vô Tận Sở Thọ Dụng Vật, Mạc Linh Chúng Sinh, Hữu Sở Phạp Thiểu” 。
“Đệ Tứ Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Nhược Chư Hữu Tình Hành Tà Đạo Giả, Tất Linh An Trú Bồ Đề Đạo Trung, Nhược Hành Thanh Văn Độc Giác Thừa Giả, Giai Dĩ Đại Thừa Nhi An Lập Chi” 。
“Đệ Ngũ Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Nhược Hữu Vô Lượng Vô Biên Hữu Tình, Ư Ngã Pháp Trung Tu Hành Phạm Hành, Nhất Thiết Giai Linh Đắc Bất Khuyết Giới, Cụ Tam Tụ Giới, Thiết Hữu Huỷ Phạm, Văn Ngã Danh Dĩ Hoàn Đắc Thanh Tịnh Bất Đoạ Ác Thú 。
“Đệ Lục Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Nhược Chư Hữu Tình, Kỳ Thân Hạ Liệt, Chư Căn Bất Cụ, Xú Lậu, Ngoan Ngu, Manh, Lung, Âm, Á, Luyến Tích, Bối Lũ, Bạch Lại, Điên Cuồng, Chủng Chủng Bệnh Khổ Văn Ngã Danh Dĩ, Nhất Thiết Giai Đắc Đoan Chính Hiệt Tuệ, Chư Căn Hoàn Cụ, Vô Chư Tật Khổ” 。
“Đệ Thất Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Nhược Chư Hữu Tình Chúng Bệnh Bức Thiết, Vô Cứu Vô Quy, Vô Y Vô Dược, Vô Thân Vô Gia, Bần Cùng Đa Khổ, Ngã Chi Danh Hiệu Nhất Kinh Kỳ Nhĩ, Chúng Bệnh Tất Trừ, Thân Tâm An Nhạc, Gia Thuộc Tư Cụ Tất Giai Phong Túc, Nãi Chí Chứng Đắc Vô Thượng Bồ Đề” 。
“Đệ Bát Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Nhược Hữu Nữ Nhân Vị Nữ Bách Ác Chi Sở Bức Não, Cực Sinh Yếm Ly, Nguyện Xả Nữ Thân, Văn Ngã Danh Dĩ, Nhất Thiết Giai Đắc Chuyển Nữ Thành Nam, Cụ Trượng Phu Tướng, Nãi Chí Chứng Đắc Vô Thượng Bồ Đề” 。
“Đệ Cửu Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Linh Chư Hữu Tình Xuất Ma Quyến Võng, Giải Thoát Nhất Thiết Ngoại Đạo Triền Phược, Nhược Đoạ Chủng Chủng Ác Kiến Trù Lâm, Giai Đương Dẫn Nhiếp Trí Ư Chính Kiến, Tiệm Linh Tu Tập Chư Bồ Tát Hạnh, Tốc Chứng Vô Thượng Chính Đẳng Bồ Đề” 。
“Đệ Thập Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Nhược Chư Hữu Tình Vương Pháp Sở Gia, Phược Lục Tiên Thát, Hệ Bế Lao Ngục, Hoặc Đương Hình Lục, Cập Dư Vô Lượng Tai Nạn Lăng Nhục, Bi Sầu Tiên Bức, Thân Tâm Thọ Khổ, Nhược Văn Ngã Danh, Dĩ Ngã Phúc Đức Uy Thần Lực Cố, Giai Đắc Giải Thoát Nhất Thiết Ưu Khổ” 。
“Đệ Thập Nhất Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Nhược Chư Hữu Tình Cơ Khát Sở Não, Vị Cầu Thực Cố Tạo Chư Acc Nghiệp, Đắc Văn Ngã Danh, Chuyên Niệm Thọ Trì, Ngã Đương Tiên Dĩ Thượng Diệu Ẩm Thực Bão Túc Kỳ Thân, Hậu Dĩ Pháp Vị Tất Cánh An Lạc Nhi Kiến Lập Chi” 。
“Đệ Thập Nhị Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Nhược Chư Hữu Tình Bần Vô Y Phục, Văn Manh Hàn Nhiệt, Trú Dạ Bức Não, Nhược Văn Ngã Danh, Chuyên Niệm Thọ Trì, Như Kỳ Sở Hiếu Tức Đắc Chủng Chủng Thượng Diệu Y Phục, Diệc Đắc Nhất Thiết Bảo Trang Nghiêm Cụ, Hoa Man, Đồ Hương, Cổ Lạc Chúng Kỹ, Tuỳ Tâm Sở Ngoạn, Giai Linh Mãn Túc” 。
“Mạn Thù Thất Lợi Thị Vy Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai, Ứng, Chính Đẳng Giác Hành Bồ Tát Đạo Thời, Sở Phát Thập Nhị Vy Diệu Thượng Nguyện” 。
“Phục Thứ, Mạn Thù Thất Lợi Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Hành Bồ Tát Đạo Thời, Sở Phát Đại Nguyện, Cập Bỉ Phật Độ Công Đức Trang Nghiêm, Ngã Nhược Nhất Kiếp, Nhược Nhất Kiếp Dư, Thuyết Bất Năng Tận 。
Nhiên Bỉ Phật Độ, Nhất Hướng Thanh Tịnh, Vô Hữu Nữ Nhân, Diệc Vô Ác Thú, Cập Khổ Âm Thanh, Lưu Ly Vi Địa, Kim Thằng Giới Đạo, Thành, Khuyết, Cung, Các, Hiên, Song, La Võng, Giai Thất Bảo Thành, Diệc Như Tây Phương Cực Lạc Thế Giới, Công Đức Trang Nghiêm, Đẳng Vô Sai Biệt 。
Ư Kỳ Quốc Trung, Hữu Nhị Bồ Tát Ma Ha Tát, Nhất Danh Nhật Quang Biến Chiếu, Nhị Danh Nguyệt Quang Biến Chiếu 。
Thị Bỉ Vô Lượng Vô Số Bồ Tát Chúng Chi Thượng Thủ, Thứ Bổ Phật Xứ, Tất Năng Trì Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Chính Pháp Bảo Tạng 。
Thị Cố Mạn Thù Thất Lợi Chư Hữu Tín Tâm Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, Ưng Đương Nguyện Sinh Bỉ Phật Thế Giới” 。
Nhĩ Thời, Thế Tôn, Phục Cáo Mạn Thù Thất Lợi Đồng Tử Ngôn, “Mạn Thù Thất Lợi Hữu Chư Chúng Sinh, Bất Thức Thiện Ác, Duy Hoài Tham Lận, Bất Tri Bố Thí Cập Thi Quả Báo, Ngu Si Vô Trí, Khuyết Ư Tín Căn, Đa Tụ Tài Bảo, Cần Gia Thủ Hộ 。
Kiến Khất Giả Lai, Kỳ Tâm Bất Hỷ, Thiết Bất Hoạch Dĩ Nhi Hành Thi Thời, Như Cát Thân Nhục, Thâm Sinh Thống Tích 。
Phục Hữu Vô Lượng San Tham Hữu Tình, Tích Tập Tư Tài, Ư Kỳ Tự Thân Thượng Bất Thọ Dụng, Hà Huống Năng Dữ Phụ Mẫu, Thê Tử, Nô Tỳ Tác Sử, Cập Lai Khất Giả? Bỉ Chư Hữu Tình Tạm Văn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Cố, Kim Tại Ác Thú, Tạm Đắc Ức Niệm Bỉ Như Lai Danh, Tức Ư Niệm Thời Tòng Bỉ Xứ Một, Hoàn Sinh Nhân Trung, Đắc Túc Mệnh Niệm, Uý Ác Thú Khổ, Bất Nhạc Dục Lạc, Hiếu Hành Huệ Thí, Tán Thán Thí Giả, Nhất Thiết Sở Hữu Tất Vô Tham Tích, Tiệm Thứ Thượng Năng Dĩ Đầu Mục Thủ Túc Huyết Nhục Thân Phân Thi Lai Cầu Giả, Huống Dư Tài Vật?”。
“Phục Thứ, Mạn Thù Thất Lợi Nhược Chư Hữu Tình, Tuy Ư Như Lai Thọ Chư Học Xứ, Nhi Phá Thi La, Hữu Tuy Bất Phá Thi La Nhi Phá Quỹ Tắc, Hữu Ư Thi La, Quỹ Tắc, Tuy Đắc Bất Hoại, Nhiên Huỷ Chính Kiến, Hữu Tuy Bất Huỷ Chính Kiến Nhi Khí Đa Văn, Ư Phật Sở Thuyết Khế Kinh Thâm Nghĩa Bất Năng Giải Liễu, Hữu Tuy Đa Văn Nhi Tăng Thượng Mạn, Do Tăng Thượng Mạn Phúc Tế Tâm Cố, Tự Thị Phi Tha, Hiềm Báng Chính Pháp, Vy Ma Bạn Đảng 。
Như Thị Ngu Nhân, Tự Hành Tà Kiến, Phục Linh Vô Lượng Câu Chi Hữu Tình, Đoạ Đại Hiểm Khanh 。
Thử Chư Hữu Tình, Ưng Ư Địa Ngục, Bàng Sinh, Quỷ Thú Lưu Chuyển Vô Cùng 。
Nhược Đắc Văn Thử Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu, Tiện Xả Ác Hạnh, Tu Chư Thiện Pháp, Bất Đoạ Ác Thú, Thiết Hữu Bất Năng Xả Chư Ác Hạnh, Tu Hành Thiện Pháp, Đoạ Ác Thú Giả, Dĩ Bỉ Như Lai Bản Nguyện Uy Lực Linh Kỳ Hiện Tiền, Tạm Văn Danh Hiệu, Tòng Bỉ Mệnh Chung Hoàn Sinh Nhân Thú, Đắc Chính Kiến Tinh Tấn, Thiện Điệu Ý Lạc, Tiện Năng Xả Gia Thú Ư Phi Gia, Như Lai Pháp Trung, Thọ Trì Học Xứ Vô Hữu Huỷ Phạm, Chính Kiến Đa Văn, Giải Thậm Thâm Nghĩa, Ly Tăng Thượng Mạn Bất Báng Chính Pháp, Bất Vy Ma Bạn, Tiệm Thứ Tu Hành Chư Bồ Tát Hạnh, Tốc Đắc Viên Mãn” 。
“Phục Thứ, Mạn Thù Thất Lợi Nhược Chư Hữu Tình San Tham, Tật Đố, Tự Tán Huỷ Tha, Đương Đoạ Tam Ác Thú Trung, Vô Lượng Thiên Tuế Thọ Chư Kịch Khổ Thọ Kịch Khổ Dĩ, Tòng Bỉ Mệnh Chung, Lai Sinh Nhân Gian, Tác Ngưu, Mã, Đà, Lư, Hằng Bị Tiên Thát, Cơ Khát Bức Não, Hựu Thường Phụ Trọng Tuỳ Lộ Nhi Hành 。
Hoặc Đắc Vy Nhân, Sinh Cư Hạ Tiện, Tác Nhân Nô Tỳ, Thọ Tha Khu Dịch, Hằng Bất Tự Tại 。
Nhược Tích Nhân Trung Tằng Văn Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu, Do Thử Thiện Nhân, Kim Phục Ức Niệm, Chí Tâm Quy Y 。
Dĩ Phật Thần Lực, Chúng Khổ Giải Thoát, Chư Căn Thông Lợi, Trí Tuệ Đa Văn, Hằng Cầu Thắng Pháp, Thường Ngộ Thiện Hữu, Vĩnh Đoạn Ma Quyến, Phá Vô Minh Xác, Kiệt Phiền Não Hà, Giải Thoát Nhất Thiết Sinh Lão Bệnh Tử Ưu Sầu Khổ Não” 。
“Phục Thứ, Mạn Thù Lợi Thất Nhược Chư Hữu Tình Hảo Hỷ Quai Ly, Cánh Tương Đấu Tụng, Não Loạn Tự Tha, Dĩ Thân Ngữ Ý, Tạo Tác Tăng Trưởng Chủng Chủng Ác Nghiệp Triển Chuyển Thường Vy Bất Nhiêu Ích Sự, Hỗ Tương Mưu Hại 。
Cáo Triệu Sơn Lâm Thụ Trủng Đẳng Thần, Sát Chư Chúng Sinh, Thủ Kỳ Huyết Nhục Tế Tự Dược Xoa, La Sát Bà Đẳng, Thư Oán Nhân Danh, Tác Kỳ Hình Tượng, Dĩ Ác Chú Thuật Nhi Chú Trớ Chi Yếm Mị Cổ Đạo, Chú Khởi Thi Quỷ, Linh Đoạn Bỉ Mệnh, Cập Hoại Kỳ Thân 。
Thị Chư Hữu Tình, Nhược Đắc Văn Thử Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu, Bỉ Chư Ác Sự Tất Bất Năng Hại, Nhất Thiết Triển Chuyển Giai Khởi Từ Tâm, Lợi Ích An Lạc, Vô Tổn Não Ý Cập Hiềm Hận Tâm, Các Các Hoan Duyệt, Ư Tự Sở Thọ Sinh Ư Hỷ Túc, Bất Tương Xâm Lăng Hỗ Vy Nhiêu Ích” 。
“Phục Thứ, Mạn Thù Thất Lợi Nhược Hữu Tứ Chúng, Bí Sô, Bí Sô Ni, Ổ Ba Sách Ca, Ổ Ba Tư Ca, Cập Dư Tịnh Tín Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân Đẳng, Hữu Năng Thâu Trì Bát Phần Trai Giới, Hoặc Kinh Nhất Niên, Hoặc Phục Tam Nguyệt Thọ Trì Học Xứ, Dĩ Thử Thiện Căn, Nguyện Sinh Tây Phương Cực Lạc Thế Giới Vô Lượng Thọ Phật Sở Thính Văn Chính Pháp Nhi Vị Định Giả, Nhược Văn Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu, Lâm Mệnh Chung Thời, Hữu Bát Đại Bồ Tát, Kỳ Danh Viết, Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát, Quan Thế Âm Bồ Tát, Đắc Đại Thế Bồ Tát, Vô Tận Ý Bồ Tát, Bảo Đàn Hoa Bồ Tát, Dược Vương Bồ Tát, Dược Thượng Bồ Tát, Di Lặc Bồ Tát 。
Thị Bát Đại Bồ Tát Thừa Không Nhi Lai, Thị Kỳ Đạo Lộ, Tức Ư Bỉ Giới Chủng Chủng Tạp Sắc Chúng Bảo Hoa Trung, Tự Nhiên Hoá Sinh” 。
“Hoặc Hữu Nhân Thử, Sinh Ư Thiên Thượng, Tuy Sinh Thiên Thượng, Nhi Bản Thiện Căn Diệc Vị Cùng Tận, Bất Phục Cánh Sinh Chư Dư Ác Thú 。
Thiên Thượng Thọ Tận, Hoàn Sinh Nhân Gian, Hoặc Vy Luân Vương, Thống Nhiếp Tứ Châu, Uy Đức Tự Tại, An Lập Vô Lượng Bách Thiên Hữu Tình Ư Thập Thiện Đạo, Hoặc Sinh Sát Đế Lợi, Bà La Môn, Cư Sĩ Đại Gia, Đa Nhiêu Tài Bảo, Thảng Khố Doanh Dật, Hình Tương Đoan Chính, Quyến Thuộc Cụ Túc, Thông Minh Trí Tuệ, Dũng Kiện Uy Mãnh, Như Đại Lực Sĩ 。
Nhược Thị Nữ Nhân, Đắc Văn Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu Chí Tâm Thâu Trì, Ư Hậu Bất Phục Cánh Thọ Nữ Thân”。
“Phục Thứ, Mạn Thù Thất Lợi Bỉ Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Đắc Bồ Đề Thời Do Bản Nguyện Lực, Quan Chư Hữu Tình, Ngộ Chúng Bệnh Khổ Sấu Luyên, Càn Tiêu, Hoàng Nhiệt Đẳng Bệnh, Hoặc Bị Yếm Mị, Cổ Độc Sở Trúng, Hoặc Phục Đoản Mệnh, Hoặc Thời Hoành Tử, Dục Linh Thị Đẳng Bệnh Khổ Tiêu Trừ Sở Cầu Nguyện Mãn” 。
“Thời Bỉ Thế Tôn, Nhập Tam Ma Địa, Danh Viết Trừ Diệt Nhất Thiết Chúng Sinh Khổ Não 。
Ký Nhập Định Dĩ, Ư Nhục Kế Trung Xuất Đại Quang Minh, Quang Trung Diễn Thuyết, Đại Đà La Ni Viết, Na Mô Bạc Già Phạt Đế, Bì Sát Xã Lũ Rô, Tiết Lưu Ly Bát Lạt Bà Hát La Xà Dã, Đát Đà Yết Đa Gia, A La Ha Đế, Tam Miểu Tam Bột Đà Gia 。
Đát Điệt Đà, Án, Bỉ Sát Thệ, Bỉ Sát Thệ, Bỉ Sát Xã, Tam Một Yết Đế Sa Ha” 。
Nhĩ Thời, Quang Trung Thuyết Thử Chú Dĩ, Đại Địa Chấn Động, Phóng Đại Quang Minh, Nhất Thiết Chúng Sinh Bệnh Khổ Giai Trừ, Thọ An Ẩn Lạc 。
“Mạn Thù Thất Lợi Nhược Kiến Nam Tử, Nữ Nhân Hữu Bệnh Khổ Giả, Ưng Đương Nhất Tâm, Vy Bỉ Bệnh Nhân, Thường Thanh Tịnh Táo Thấu, Hoặc Thực, Hoặc Dược, Hoặc Vô Trùng Thuỷ, Chú Nhất Bách Bát Biến, Dữ Bỉ Phục Thực, Sở Hữu Bệnh Khổ Tất Giai Tiêu Diệt 。
Nhược Hữu Sở Cầu, Chí Tâm Niệm Tụng, Giai Đắc Như Thị Vô Bệnh Diên Niên, Mệnh Chung Chi Hậu, Sinh Bỉ Thế Giới, Đắc Bất Thoái Chuyển, Nãi Chí Bồ Đề 。
Thị Cố Mạn Thù Thất Lợi Nhược Hữu Nam Tử, Nữ Nhân, Ư Bỉ Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai, Chí Tâm Ân Trọng, Cung Kính Cúng Dường Giả, Thường Trì Thử Chú, Vật Linh Phế Vong” 。
“Phục Thứ, Mạn Thù Thất Lợi Nhược Hữu Tịnh Tín Nam Tử Nữ Nhân, Đắc Văn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Ứng Chính Đẳng Giác Sở Hữu Danh Hiệu, Văn Dĩ Tụng Trì。
Thần Tước Xỉ Mộc, Tháo Thấu Thanh Tịnh, Dĩ Chư Hương Hoa, Thiêu Hương, Đồ Hương, Tác Chúng Kỹ Nhạc, Cúng Dường Hình Tượng。
Ư Thử Kinh Điển, Nhược Tự Thư, Nhược Giáo Nhân Thư, Nhất Tâm Thọ Trì, Thính Văn Kỳ Nghĩa 。
Ư Bỉ Pháp Sư, Ưng Tu Cúng Dường, Nhất Thiết Sở Hữu Tư Thân Chi Cụ, Tất Giai Thí Dữ, Vật Linh Phạp Thiểu 。
Như Thị Tiện Mông Chư Phật Hộ Niệm, Sở Cầu Nguyện Mãn, Nãi Chí Bồ Đề” 。
Nhĩ Thì, Mạn Thù Thất Lợi Đồng Tử Bạch Phật Ngôn, “Thế Tôn Ngã Đương Thệ Ư Tượng Pháp Chuyển Thời, Dĩ Chủng Chủng Phương Tiện, Linh Chư Tịnh Tín Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân Đẳng, Đắc Văn Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu, Nãi Chí Thuỵ Trung Diệc Dĩ Phật Danh Giác Ngộ Kỳ Nhĩ 。
Thế Tôn Nhược Ư Thử Kinh Thọ Trì Độc Tụng 。
Hoặc Phục Vị Tha Diễn Thuyết Khai Thị, Nhược Tự Thư, Nhược Giáo Nhân Thư, Cung Kính Tôn Trọng, Dĩ Chủng Chủng Hoa Hương, Đồ Hương, Mạt Hương, Thiêu Hương, Hoa Man, Anh Lạc, Phiên Cái, Kỹ Nhạc, Nhi Vị Cúng Dường, Dĩ Ngũ Sắc Thải, Tác Nang Thịnh Chi, Tảo Sái Tịnh Xứ, Phu Thiết Cao Toà, Nhi Dụng An Xứ 。
Nhĩ Thời, Tứ Đại Thiên Vương Dữ Kỳ Quyến Thuộc, Cập Dư Vô Lượng Bách Thiên Thiên Chúng, Giai Nghệ Kỳ Sở, Cúng Dường Thủ Hộ 。
Thế Tôn Nhược Thử Kinh Bảo Lưu Hành Chi Xứ, Hữu Năng Thọ Trì, Dĩ Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức, Cập Văn Danh Hiệu, Đương Tri Thị Xứ Vô Phục Hoành Tử, Diệc Phục Bất Vị Chư Ác Quỷ Thần Đoạt Kỳ Tinh Khí, Thiết Dĩ Đoạt Giả, Hoàn Đắc Như Cố, Thân Tâm An Lạc” 。
Phật Cáo Mạn Thù Thất Lợi, “Như Thị Như Thị Như Nhữ Sở Thuyết 。
Mạn Thù Thất Lợi Nhược Hữu Tịnh Tín Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân Đẳng, Dục Cúng Dường Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Giả, Ưng Tiên Tạo Lập Bỉ Phật Hình Tượng, Phu Thanh Tịnh Toà Nhi An Xứ Chi 。
Tán Chủng Chủng Hoa, Thiêu Chủng Chủng Hương, Dĩ Chủng Chủng Tịnh Thực, Táo Dục Hương Khiết, Trước Thanh Tịnh Y, Ưng Sinh Vô Cấu Trọc Tâm, Vô Nộ Hại Tâm, Ư Nhất Thiết Hữu Tình Khởi Lợi Ích An Lạc, Từ, Bi, Hỷ, Xả Bình Đẳng Chi Tâm, Cổ Nhạc Ca Tán, Hữu Nhiễu Phật Tượng 。
Phục Ưng Niệm Bỉ Như Lai Bản Nguyện Công Đức, Độc Tụng Thử Kinh, Tư Duy Kỳ Nghĩa, Diễn Thuyết Khai Thị 。
Tuỳ Sở Nhạo Cầu, Nhất Thiết Giai Toại, Cầu Trưởng Thọ, Đắc Trưởng Thọ, Cầu Phú Nhiêu, Đắc Phú Nhiêu, Cầu Quan Vị Đắc Quan Vị, Cầu Nam Nữ Đắc Nam Nữ” 。
“Nhược Phục Hữu Nhân, Hốt Đắc Ác Mộng, Kiến Chư Ác Tướng, Hoặc Quái Điểu Lai Tập, Hoặc Ư Trú Xứ Bách Quái Xuất Hiện 。
Thử Nhân Nhược Dĩ Chúng Diệu Tư Cụ, Cung Kính Cúng Dường Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Giả, Ác Mộng, Ác Tướng Chư Bất Cát Tường, Giai Tất Ẩn Một, Bất Năng Vy Hoạn 。
Hoặc Hữu Thuỷ, Hoả, Đao, Độc, Huyền Hiểm, Ác Tượng, Sư Tử, Hổ, Lang, Hùng Bi, Độc Xà, Ác Yết, Ngô Công, Du Diên, Văn, Manh Đẳng Bố, Nhược Năng Chí Tâm Ức Niệm Bỉ Phật, Cung Kính Cúng Dường, Nhất Thiết Phố Uý Giai Đắc Giải Thoát 。
Nhược Tha Quốc Xâm Nhiễu, Đạo Tặc Phản Loạn, Ức Niệm Cung Kính Bỉ Như Lai Giả, Diệc Giai Giải Thoát” 。
“Phục Thứ, Mạn Thù Thất Lợi Nhược Hữu Tịnh Tín Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân Đẳng Nãi Chí Tận Hình Bất Sự Dư Thiên, Duy Đương Nhất Tâm, Quy Phật Pháp Tăng, Thọ Trì Cấm Giới, Nhược Ngũ Giới, Thập Giới, Bồ Tát Tứ Bách Giới, Bí Sô Nhị Bách Ngũ Thập Giới, Bí Sô Ni Ngũ Bách Giới 。
Ư Sở Thọ Trung Hoặc Hữu Huỷ Phạm Phố Đoạ Ác Thú, Nhược Năng Chuyên Niệm Bỉ Phật Danh Hiệu, Cung Kính Cúng Dường Giả, Tất Định Bất Thọ Tam Ác Thú Sinh 。
Hoặc Hữu Nữ Nhân, Lâm Đương Sản Thời, Thọ Ư Cực Khổ, Nhược Năng Chí Tâm Xưng Danh Lễ Tán, Cung Kính Cúng Dường Bỉ Như Lai Giả, Chúng Khổ Giai Trừ 。
Sở Sinh Chi Tử, Thân Phân Cụ Túc, Hình Sắc Đoan Chính, Kiến Giả Hoan Hỷ, Lợi Căn Thông Minh, An Ẩn Thiểu Bệnh, Vô Hữu Phi Nhân, Đoạt Kỳ Tinh Khí” 。
Nhĩ Thì, Thế Tôn Cáo A Nan Ngôn, “Như Ngã Xưng Dương Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Sở Hữu Công Đức, Thử Thị Chư Phật Thậm Thâm Hành Xứ, Nan Khả Giải Liễu, Nhữ Vị Tín Phủ?” 。
A Nan Bạch Ngôn, “Đại Đức Thế Tôn Ngã Ư Như Lai Sở Thuyết Khế Kinh Bất Sinh Nghi Hoặc, Sở Dĩ Giả Hà? Nhất Thiết Như Lai Thân Ngữ Ý Nghiệp Vô Bất Thanh Tịnh 。
Thế Tôn Thử Nhật Nguyệt Luân Khả Linh Đoạ Lạc, Diệu Cao Sơn Vương Khả Sử Khuynh Động, Chư Phật Sở Ngôn Vô Hữu Dị Dã” 。
“Thế Tôn Hữu Chư Chúng Sinh, Tín Căn Bất Cụ, Văn Thuyết Chư Phật Thậm Thâm Hành Xứ, Tác Thị Tư Duy, Vân Hà Đán Niệm Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Nhất Phật Danh Hiệu, Tiện Hoạch Nhĩ Sở Công Đức Thắng Lợi? Do Thử Bất Tín, Hoàn Sinh Phỉ Báng 。
Bỉ Ư Trưởng Dạ Thất Đại Lợi Nhạc, Đoạ Chư Ác Thú, Lưu Chuyển Vô Cùng” 。
Phật Cáo A Nan, “Thị Chư Hữu Tình Nhược Văn Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu, Chí Tâm Thọ Trì, Bất Sinh Nghi Hoặc, Đoạ Ác Thú Giả Vô Hữu Thị Xứ” 。
“A Nan Thử Thị Chư Phật Thậm Thâm Sở Hành, Nan Khả Tín Giải, Nhữ Kim Năng Thọ, Đương Tri Giai Thị Như Lai Uy Lực 。
A Nan Nhất Thiết Thanh Văn, Độc Giác, Cập Vị Đăng Địa Chư Bồ Tát Đẳng, Giai Tất Bất Năng Như Thực Tín Giải, Duy Trừ Nhất Sinh Sở Hệ Bồ Tát。
A Nan Nhân Thân Nan Đắc, Ư Tam Bảo Trung, Tín Kính Tôn Trọng, Diệc Nan Khả Đắc Văn Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu Phục Nan Ư Thị” 。
“A Nan Bỉ Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai, Vô Lượng Bồ Tát Hành, Vô Lượng Thiện Xảo Phương Tiện, Vô Lượng Quảng Đại Nguyện, Ngã Nhược Nhất Kiếp, Nhược Nhất Kiếp Dư Nhi Quảng Thuyết Giả, Kiếp Khả Tốc Tận, Bỉ Phật Hạnh Nguyện, Thiện Xảo Phương Tiện Vô Hữu Tận Dã” 。
Nhĩ Thời, Chúng Trung, Hữu Nhất Bồ Tát Ma Ha Tát, Danh Viết Cứu Thoát, Tức Tòng Toạ Khởi, Thiên Đản Nhất Kiên, Hữu Tất Trước Địa, Khúc Cung Hợp Chưởng Nhi Bạch Phật Ngôn, “Đại Đức Thế Tôn Tượng Pháp Chuyển Thời, Hữu Chư Chúng Sinh Vị Chủng Chủng Hoạn Chi Sở Khốn Ách, Trưởng Bệnh Doanh Sấu, Bất Năng Ẩm Thực, Hầu Thần Càn Táo Kiến Chư Phương Ám, Tử Tương Hiện Tiền, Phụ Mẫu, Thân Thuộc, Bằng Hữu, Tri Thức Đề Khấp Vy Nhiễu, Nhiên Bỉ Tự Thân Ngoạ Tại Bản Xứ, Kiến Diễm Ma Sứ, Dẫn Kỳ Thần Thức Chí Ư Diễm Ma Pháp Vương Chi Tiền 。
Nhiên Chư Hữu Tình, Hữu Câu Sinh Thần, Tuỳ Kỳ Sở Tác Nhược Tội Nhược Phúc, Giai Cụ Thư Chi, Tận Trì Thọ Dữ Diễm Ma Pháp Vương 。
Nhĩ Thời, Bỉ Vương Thôi Vấn Kỳ Nhân, Kế Toán Sở Tác Tuỳ Kỳ Tội Phúc Nhi Xử Đoạn Chi 。
Thời Bỉ Bệnh Nhân, Thân Thuộc, Tri Thức, Nhược Năng Vị Bỉ Quy Y Thế Tôn Dược Sư Lưu Li Quang Như Lai, Thỉnh Chư Chúng Tăng, Chuyển Độc Thử Kinh, Nhiên Thất Tằng Chi Đăng, Huyền Ngũ Sắc Tục Mệnh Thần Phan, Hoặc Hữu Thị Xứ Bỉ Thức Đắc Hoàn, Như Tại Mộng Trung Minh Liễu Tự Kiến 。
Hoặc Kinh Thất Nhật, Hoặc Nhị Thập Nhất Nhật, Hoặc Tam Thập Ngũ Nhật, Hoặc Tứ Thập Cửu Nhật, Bỉ Thức Hoàn Thời, Như Tòng Mộng Giác, Giai Tự Ức Tri Thiện Bất Thiện Nghiệp Sở Đắc Quả Báo, Do Tự Chứng Kiến Nghiệp Quả Báo Cố, Nãi Chí Mệnh Nan, Diệc Bất Tạo Tác Chư Ác Chi Nghiệp 。
Thị Cố Tịnh Tín Thiện Nam Tử Thiện Nữ Nhân Đẳng, Giai Ưng Thọ Trì Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu, Tuỳ Lực Sở Năng, Cung Kính Cúng Dường” 。
Nhĩ Thời, A Nan Vấn Cứu Thoát Bồ Tát Viết, “Thiện Nam Tử Ưng Vân Hà Cung Kính Cúng Dường Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai? Tục Mệnh Phan Đăng Phục Vân Hà Tạo”? Cứu Thoát Bồ Tát Ngôn, “Đại Đức Nhược Hữu Bệnh Nhân, Dục Thoát Bệnh Khổ, Đương Vị Kỳ Nhân, Thất Nhật Thất Dạ Thọ Trì Bát Phân Trai Giới 。
Ưng Dĩ Ẩm Thực Cập Dư Tư Cụ, Tuỳ Lực Sở Biện, Cúng Dường Bí Sô Tăng 。
Trú Dạ Lục Thời, Lễ Bái Cúng Dường Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai 。
Độc Tụng Thử Kinh Tứ Thập Cửu Biến, Nhiên Tứ Thập Cửu Đăng, Tạo Bỉ Như Lai Hình Tượng Thất Khu, Nhất Nhất Tượng Tiền Các Trí Thất Đăng, Nhất Nhất Đăng Lượng Đại Như Xa Luân, Nãi Chí Tứ Thập Cửu Nhật Quang Minh Bất Tuyệt 。
Tạo Ngũ Sắc Thái Phan, Trường Tứ Thập Cửu Điệp Thủ, Ưng Phóng Tạp Loại Chúng Sinh Chí Tứ Thập Cửu, Khả Đắc Quá Độ Nguy Ách Chi Nạn, Bất Vy Chư Hoành Ác Quỷ Sở Trì” 。
“Phục Thứ, A Nan Nhược Sát Đế Lợi, Quán Đỉnh Vương Đẳng, Tai Nan Khởi Thời, Sở Vị, Nhân Chúng Tật Dịch Nạn, Tha Quốc Xâm Bức Nạn, Tự Giới Bạn Nghịch Nạn, Tinh Tú Biến Quái Nạn, Nhật Nguyệt Bạc Thực Nạn, Phi Thì Phong Vũ Nạn, Quá Thì Bất Vũ Nạn 。
Bỉ Sát Đế Lợi Quán Đỉnh Vương Đẳng, Nhĩ Thời Ưng Ư Nhất Thiết Hữu Tình Khởi Từ Bi Tâm, Xá Chư Hệ Bế 。
Y Tiền Sở Thuyết Cúng Dường Chi Pháp, Cúng Dường Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai 。
Do Thử Thiện Căn Cập Bỉ Như Lai Bổn Nguyện Lực Cố, Linh Kỳ Quốc Giới Tức Đắc An Ẩn, Phong Vũ Thuận Thời, Cốc Giá Thành Thục, Nhất Thiết Hữu Tình Vô Bệnh Hoan Lạc 。
Ư Kỳ Quốc Trung, Vô Hữu Bạo Ác Dược Xoa Đẳng Thần Não Hữu Tình Giả, Nhất Thiết Ác Tướng Giai Tức Ẩn Một, Nhi Sát Đế Lợi Quán Đỉnh Vương Đẳng Thọ Mệnh Sắc Lực, Vô Bệnh Tự Tại, Giai Đắc Tăng Ích” 。
“A Nan Nhược Đế Hậu, Phi Chủ, Trữ Quân, Vương Tử, Đại Thần, Phụ Tướng, Trung Cung, Thái Nữ, Bách Quan, Lê Thứ, Vị Bệnh Sở Khổ, Cập Dư Ách Nạn, Diệc Ưng Tạo Lập Ngũ Sắc Thần Phan, Nhiên Đăng Tục Minh, Phóng Chư Sinh Mệnh, Tán Tạp Sắc Hoa, Thiêu Chúng Danh Hương, Bệnh Đắc Trừ Dũ, Chúng Nạn Giải Thoát” 。
Nhĩ Thời, A Nan Vấn Cứu Thoát Bồ Tát Ngôn, “Thiện Nam Tử Vân Hà Dĩ Tận Chi Mệnh Nhi Khả Tăng Ích”? Cứu Thoát Bồ Tát Ngôn, “Đại Đức Nhữ Khởi Bất Văn Như Lai Thuyết Hữu Cửu Hoạnh Tử Da? Thị Cố Khuyến Tạo Tục Mệnh Phan Đăng, Tu Chư Phúc Đức, Dĩ Tu Phúc Cố, Tận Kỳ Thọ Mệnh Bất Kinh Khổ Hoạn” 。
A Nan Vấn Ngôn, “Cửu Hoạnh Vân Hà”? Cứu Thoát Bồ Tát Ngôn, “Nhược Chư Hữu Tình, Đắc Bệnh Tuy Khinh, Nhiên Vô Y Dược Cập Khán Bệnh Giả, Thiết Phục Ngộ Y, Thọ Dĩ Phi Dược, Thực Bất Ưng Tử Nhi Tiện Hoạnh Tử 。
Hựu Tín Thế Gian Tà Ma, Ngoại Đạo Yêu Nghiệt Chi Sư Vọng Thuyết Hoạ Phúc, Tiện Sinh Khủng Động, Tâm Bất Tự Chính, Bốc Vấn Mịch Hoạ, Sát Chủng Chủng Chúng Sinh, Giải Tấu Thần Minh, Hô Chư Võng Lượng, Thỉnh Khất Phúc Hựu, Dục Ký Diên Niên, Chung Bất Năng Đắc 。
Ngu Si Mê Hoặc, Tín Tà Đảo Kiến, Toại Linh Hoạnh Tử Nhập Ư Địa Ngục, Vô Hữu Xuất Kỳ, Thị Danh Sơ Hoạnh。
Nhị Giả, Hoạnh Bị Vương Pháp Chi Sở Tru Lục 。
Tam Giả, Điền Liệp Hy Hý, Đam Dâm Thị Tửu, Phóng Dật Vô Độ, Hoạnh Vy Phi Nhân Đoạt Kỳ Tinh Khí 。
Tứ Giả, Hoạnh Vy Hoả Phần 。
Ngũ Giả, Hoạnh Vy Thuỷ Nịch 。
Lục Giả, Hoạnh Vy Chủng Chủng Ác Thú Sở Đạm 。
Thất Giả, Hoạnh Đoạ Sơn Nhai 。
Bát Giả, Hoạnh Vy Độc Dược, Yếm Đảo, Chú Trớ, Khởi Thi Quỷ Đẳng Chi Sở Trúng Hại。
Cửu Giả, Cơ Khát Sở Khốn, Bất Đắc Ẩm Thực Nhi Tiện Hoạnh Tử 。
Thị Vị Như Lai Lược Thuyết Hoạnh Tử, Hữu Thử Cửu Chủng, Kỳ Dư Phục Hữu Vô Lượng Chư Hoạnh, Nan Khả Cụ Thuyết” 。
“Phục Thứ, A Nan Bỉ Diễm Ma Vương Chủ Lĩnh Thế Gian Danh Tịch Chi Ký, Nhược Chư Hữu Tình, Bất Hiếu Ngũ Nghịch, Phá Nhục Tam Bảo, Hoại Quân Thần Pháp, Huỷ Ư Tính Giới, Diễm Ma Pháp Vương Tuỳ Tội Khinh Trọng, Khảo Nhi Phạt Chi 。
Thị Cố Ngã Kim Khuyến Chư Hữu Tình, Nhiên Đăng Tạo Phan, Phóng Sinh Tu Phúc, Linh Độ Khổ Ách, Bất Tao Chúng Nan” 。
Nhĩ Thời, Chúng Trung Hữu Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng, Câu Tại Hội Toạ, Sở Vị, Cung Tỳ La Đại Tướng, Phạt Chiết La Đại Tướng, Mê Xí La Đại Tướng, An Để La Đại Tướng, Át Nễ La Đại Tướng, San Để La Đại Tướng, Nhân Đạt La Đại Tướng, Ba Di La Đại Tướng, Ma Hổ La Đại Tướng, Chân Đạt La Đại Tướng, Chiêu Đỗ La Đại Tướng, Tỳ Yết La Đại Tướng, Thử Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng, Nhất Nhất Các Hữu Thất Thiên Dược Xoa, Dĩ Vy Quyến Thuộc 。
Đồng Thời Cử Thanh Bạch Phật Ngôn, “Thế Tôn Ngã Đẳng Kim Giả Mông Phật Uy Lực, Đắc Văn Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu, Bất Phục Canh Hữu Ác Thú Chi Bố 。
Ngã Đẳng Tương Suất, Giai Đồng Nhất Tâm, Nãi Chí Tận Hình Quy Phật Pháp Tăng, Thệ Đương Hà Phụ Nhất Thiết Hữu Tình, Vị Tác Nghĩa Lợi, Nhiêu Ích An Lạc。
Tuỳ Ư Hà Đẳng Thôn Thành Quốc Ấp, Không Nhàn Lâm Trung, Nhược Hữu Lưu Bố Thử Kinh, Hoặc Phục Thọ Trì Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu Cung Kính Cúng Dường Giả, Ngã Đẳng Quyến Thuộc Vệ Hộ Thị Nhân, Giai Sử Giải Thoát Nhất Thiết Khổ Nạn, Chư Hữu Nguyện Cầu Tất Linh Mãn Túc。
Hoặc Hữu Tật Ách Cầu Độ Thoát Giả, Diệc Ưng Độc Tụng Thử Kinh, Dĩ Ngũ Sắc Lũ, Kết Ngã Danh Tự, Đắc Như Nguyện Dĩ, Nhiên Hậu Giải Kết” 。
Nhĩ Thời, Thế Tôn Tán Chư Dược Xoa Đại Tướng Ngôn, “Thiện Tai Thiện Tai Đại Dược Xoa Tướng Nhữ Đẳng Niệm Báo Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Ân Đức Giả, Thường Ưng Như Thị Lợi Ích An Lạc Nhất Thiết Hữu Tình”。
Nhĩ Thời, A Nan Bạch Phật Ngôn, “Thế Tôn Đương Hà Danh Thử Pháp Môn? Ngã Đẳng Vân Hà Phụng Trì? Phật Cáo A Nan, Thử Pháp Môn Danh Thuyết Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bản Nguyện Công Đức, Diệc Danh Thuyết Thập Nhị Thần Tướng Nhiêu Ích Hữu Tình Kết Nguyện Thần Chú, Diệc Danh Bạt Trừ Nhất Thiết Nghiệp Chướng, Ưng Như Thị Trì” 。
Thời Bạc Già Phạm, Thuyết Thị Ngữ Dĩ, Chư Bồ Tát Ma Ha Tát, Cập Đại Thanh Văn, Quốc Vương, Đại Thần, Bà La Môn, Cư Sĩ, Thiên Long, Dược Xoa, Kiện Đạt Phược, A Tố Lạc, Yết Lộ Gia, Khẩn Nại Lạc, Mạc Hô Lạc Già, Nhân, Phi Nhân Đẳng Nhất Thiết Đại Chúng, Văn Phật Sở Thuyết, Giai Đại Hoan Hỷ, Tín Thọ Phụng Hành •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Cửu Diệu tinh quân (chữ Hán: 九曜星君) là chín vị thần trông coi 9 thiên thể chuyển động trên bầu trời theo quan điểm của Đạo Giáo.
, Sao Thái Dương: Thái Dương tinh quân (太阳星君, trông coi Mặt Trời )
, Sao Thái Âm: Thái Âm tinh quân (太阴星君, trông coi Mặt Trăng)
, Sao Thái Bạch: Thái Bạch tinh quân (太白星君, trông coi Thái Bạch)
, Sao Mộc Đức: Mộc Đức tinh quân (木德星君, trông coi Sao Mộc)
, Sao Thủy Diệu: Thủy Đức tinh quân (水德星君, trông coi Sao Thủy)
, Sao Hỏa Đức: Hỏa Đức tinh quân (火德星君, trông coi Sao Hỏa)
, Sao Thổ Đức: Thổ Đức tinh quân (土德星君, trông coi Sao Thổ)
, Sao La Hầu: La Hầu tinh quân (罗喉星君, trông coi thực tinh La Hầu)
, Sao Kế Đô: Kế Đô tinh quân (计都星君, trông coi thực tinh Kế Đô)
Trừ 7 vì sao đầu là có thực, 2 vì sao La Hầu và Kế Đô là những vì sao tưởng tượng, chỉ tồn tại trong thần thoại.
Thực ra khái niệm Cửu Diệu bắt nguồn từ khái niệm Ngũ Đức tinh quân trong văn hóa Đạo giáo, kết hợp với khái niệm Navagraha trong văn hóa Ấn giáo.
Trong kinh điển Phật giáo từng...
Xem chi tiết
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Đương niên hành khiển
Phương pháp tính trùng tang
Cách xưng hô theo hán việt
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Đội lệnh Nhà Trần
Nhà Trần không có khái niệm mở Phủ, người có mệnh số thuộc Nhà Trần hoặc mệnh số gia tiên tiến chỉ cung mệnh phụng Nhà Trần là những người thuộc mệnh Tam phủ tiên thánh, thông thường thuộc mệnh phù thủy, luyện âm binh. Tuy nhiên, những người như vậy có chọn hay không là quyết định của người được mệnh đó hoặc họ chỉ đội lệnh phụng thờ không quá đi sâu vào phép luyện phù thủy hoặc họ chỉ xin đội lệnh và tiến lễ định kỳ tới công đồng Trần Triều để xin nhẹ mệnh...
Hơn nữa, Đương thời Nhà Trần không có thiện cảm với tục thờ Mẫu, nhất là Hầu đồng cho nên trong tục thờ Trần Triều cổ không có khái niệm Hầu đồng mà chỉ có khái niệm Hầu Thánh, Thỉnh Thánh.
Đội lệnh Nhà Trần là gì?
Như đã nói ở trên, những người thuộc mệnh thờ Nhà Trần phải phải được tiến lễ "Đội lệnh Trần Triều" (đội bát nhang Nhà Trần) tại phủ điện thờ Trần Triều. Khi tiến lễ xin lệnh thờ nhà Trần, chủ lễ phải mời pháp sư thảo sắc để vào trong 1000 vàng đại thiếc. Đạo trưởng hầu chư vị đức ông về lấy tay đập nát 1000...
Xem chi tiết
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Sơ lược về Nho giáo
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Tôn nhang bản mệnh
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Nghi lễ Hầu Đồng
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
PHONG TỤC
Xem trang tin
Nghi lễ đầy năm sinh
Nghi lễ tròn năm của một bé là một nghi lễ dân gian, là thời điểm bé tròn 1 tuổi và là thời điểm đặc biệt đánh dấu bước phát triển trọng đại đầu tiên trong những năm đầu đời quý giá. Gia đình chuẩn bị lễ nghi cúng 12 Bà Mụ, Đức Ông, Thần linh và Tổ Tiên. 12 Bà Mụ là các thần giúp việc cho Ngọc Hoàng, mỗi bà kiêm một việc trong sinh nở giáo dưỡng, được gọi tên như sau:
Mụ bà Trần Tứ Nương coi việc sinh đẻ (chú sanh)
Mụ bà Vạn Tứ Nương coi việc thai nghén (chú thai)
Mụ bà Lâm Cửu Nương coi việc thụ thai (thủ thai)
Mụ bà Lưu Thất Nương coi việc nặn hình hài nam, nữ cho đứa bé (chú nam nữ)
Mụ bà Lâm Nhất Nương coi việc chăm sóc bào thai (an thai)
Mụ bà Lý Đại Nương coi việc chuyển dạ (chuyển sanh)
Mụ bà Hứa Đại Nương coi việc khai hoa nở nhụy (hộ sản)
Mụ bà Cao Tứ Nương coi việc ở cữ (dưỡng sanh)
Mụ bà Tăng Ngũ Nương coi việc chăm sóc trẻ sơ sinh (bảo tống)
Mụ bà Mã Ngũ Nương coi việc ẵm bồng con trẻ (tống tử)
Mụ bà Trúc Ngũ Nương coi việc giữ trẻ (bảo tử)
Mụ bà Nguyễn Tam...
Xem chi tiết
Phong tục cưới hỏi
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ thần tài
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục thờ táo quân
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục thờ thổ công
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Hướng dẫn xem tướng của một người
Do tướng thuật có rất nhiều trường phái, mỗi phái lại có hệ thống lý luận khác nhau nên đã hình thành nên nhiều quan điểm về tướng mệnh liên quan tới các bộ phận và kết cấu trên khuôn mặt con người. Nhân tướng học có thể nhìn vào khuôn mặt để đoán tính cách vận mệnh của mỗi người. Hơn 6 tỷ người trên quả đất hiện nay chẳng có người nào có gương mặt giống người nào một cách tuyệt đối, song qua nhân tướng học từ xưa cũng rút ra được những “mẫu số chung” để đúc kết một số hình dạng của các gương mặt.
Tướng thuật cổ đại cho rằng, lấy vị trí mũi làm đường thẳng trung tâm, từ chính giữa đường chân tóc phía trước chán tới cằm được phân chia thành 13 vị trí quan trọng dựa theo quan hệ Tam tài thiên, địa và nhân, rồi dựa vào đó để suy đoán vận mệnh, thiện ác, hiền ngu của con người. Trong đó, trên trán có 4 vị trí, tức là Thiên Trung, Thiên Đình, Tư Không và Trung Chính, hợp thành cung quan lộc; phía dưới trán, giữa hai lông mày là Ấn đường, giữa hai mắt là Sơn Căn, trên sống mũi có Niên...
Xem chi tiết
Xem tướng mũi và má
Vết hằn má và nhân trung
Nhân tướng từ khuôn mặt
Xem tướng môi và cằm
Đường chân tóc và trán
Tướng khuôn mặt và tai
Tướng lông mày và mắt
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
, Phương pháp tính ngày Hoàng đạo
, Phương pháp tính ngày Hắc đạo
, Phương pháp tính ngày Sát chủ, Thụ Tử, Vãng Vong
, Phương pháp tính Giờ Hoàng đạo, hắc đạo
, Phương pháp tính Giờ xuất hành
, Phương pháp tính Giờ Thụ tử, Sát chủ
I. PHƯƠNG PHÁP TÍNH NGÀY HOÀNG ĐẠO - HẮC ĐẠO
Trong Thái dương hệ của chúng ta có tám hành tinh, chuyển động, Mặt trời làm trung tâm, bên cạnh ấy, ngoài Thái dương hệ là dải ngân hà, ngoài dải ngân hà này là dải ngân hà khác, và vũ trụ bao la vô cực. Các hành tinh, các vì sao luôn có lực hấp dẫn và chuyển động tương tác khác nhau. Chính vì thế, lực từ, khí trong, khí đục, may mắn, và rủi ro không phải thời điểm nào cũng như nhau. Phương pháp tính ngày theo nhị thập bát tú, được các nhà chiêm tinh, thiên văn học tổng hợp lại như sau:
1. Ngày Hoàng Đạo
Các ngày có các nhật tinh: Thanh long, Minh đường, Kim quỹ, Kim đường, Ngọc đường, Tư mệnh là các ngày Hoàng đạo, tốt cho các công việc. cụ thể:


Tháng giêng và Tháng bảy có ngày hoàng đạo là
...
Xem chi tiết
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp chọn giờ tốt
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Bài học quản trị của Tào Tháo
Tào Tháo là nhà chính trị quân sự kiệt xuất cuối thời Đông Hán trong lịch sử Trung Quốc. Tuy người đời thường lấy tên ông để mô tả cho sự dối trá, vô liêm sỉ, bất nhân, bất nghĩa nhưng không thể phủ nhận tài năng của con người này. Những bài học về quản trị của Tào Tháo dưới thời Tam Quốc vẫn còn áp dụng được đến ngày nay.
1. Kẻ làm việc lớn, trước tiên là phải dám làm chứ không phải ngồi khóc lóc
Đổng Trác vào kinh đô Lạc Dương, bắt ép thiên tử, điều khiển triều đình, gây họa bách tính, trong ngoài triều không ai không nghiến răng căm giận. Vương Doãn bí mật họp các quan viên kể tội Đổng Trác, ai nấy nghe Vương Doãn nói xong đều khóc lóc thương cảm, duy có Tào Tháo cười lớn, rồi xin mượn Thất Tinh đao một mình đi hành thích Đổng Trác.
2. Nắm giữ vị trí trung tâm, chiếm thế thượng phong, càng ở chức cao càng cần khôn khéo, biết điểm dừng, không vượt quá, đó mới là lãnh đạo giỏi
Đổng Trác lập Hán Hiến Đế lên ngôi, ép thiên tử mà làm loạn triều chính, hung tàn bạo ngược, cuối...
Xem chi tiết
Cách Dùng người của cổ nhân
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Xem người và chọn người
Nhìn người của Khổng Tử
ĐỔI LỊCH
Chuyển đổi lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Can Chi (干支), gọi đầy đủ là Thiên Can Địa Chi (天干地支) hay Thập Can Thập Nhị Chi (十干十二支), là hệ thống đánh số thành chu kỳ được dùng tại các nước có nền văn hóa Á Đông như: Trung Quốc, Việt Nam, bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore và một số quốc gia khác. Nó được áp dụng với tổ hợp chu kỳ sáu mươi (60) trong âm lịch nói chung để xác định tên gọi của thời gian (ngày, giờ, năm, tháng) cũng như trong chiêm tinh học.
1. Thiên Can
a. Định pháp danh
Thiên can được định danh bởi 10 giá trị hay còn gọi là Thập can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
b. Thiên can phối Âm dương - Ngũ Hành
Hán Việt
Hán tự
Âm - dương
Ngũ hành
Giáp

+
Mộc
Ất

-...
Xem chi tiết
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Phương pháp tính hoang ốc
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Quy tắc tính lịch âm
Các quy tắc sau có hiệu lực từ năm 104 TCN, mặc dù một số chi tiết đã từng là không cần thiết trước năm 1645.
Các tháng của âm lịch có ngày bắt đầu tính từ nửa đêm của ngày diễn ra sóc thiên văn tính theo múi giờ địa phương.
Mỗi năm có 12 tháng thông thường, được đánh số nối tiếp từ 1 đến 12. Cứ hai đến ba năm lại có năm có tháng nhuận (閏月 rùnyuè - nhuận nguyệt), tháng này có cùng cách đánh số như tháng trước đó (nó có thể xảy ra sau bất kỳ tháng nào? - điều này bản tiếng Anh có lẽ không đúng vì người ta quy định các tháng 11: Tý, 12:Sửu, 1: Dần không được tính nhuận). Xem thêm quy tắc 6 và Tháng nhuận.
Cứ mỗi một tiết khí chính của lịch Mặt Trời Trung Quốc tương đương với điểm mà Mặt Trời đi vào trong cung hoàng đạo (trung khí). Có 12 trung khí là vũ thủy, xuân phân, cốc vũ, tiểu mãn, hạ chí, đại thử, xử thử, thu phân, sương giáng, tiểu tuyết, đông chí, đại hàn.
Mặt Trời phải luôn đi qua điểm đông chí (tức là đi vào cung Ma Kết hay Capricorn) trong tháng 11 âm lịch.
Nếu có...
Xem chi tiết
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Lịch sử hình thành âm dương lịch
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
, Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
, Nguồn gốc và cách tính tuổi Kim Lâu
, Cơ sở lý luận dựa theo sơ đồ chuyển hóa
, Cách tính tuổi Kim Lâu
, Cách hóa giải tuổi Kim Lâu
1. Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
Trước hết ta xét về nguồn gốc của khái niệm "Kim Lâu", ở đây ta sẽ dựa việc phối 12 Địa Chi vào việc ghi chép thời gian và thời tiết để lý giải.
Trong hệ Địa chi được dùng để thiết lập thời gian, thì có DẦN, THÂN, TỴ, HỢI là 4 địa chi được xếp vào thời điểm giao mùa, sự việc cũ mất đi sự việc mới sinh ra. Cụ thể:
DẦN - mùa Đông mất đi, mùa Xuân sinh ra
TỴ - mùa Xuân mất đi, mùa Hè sinh ra
THÂN - mùa Hè mất đi, mùa Thu sinh ra
HỢI - mùa Thu mất đi, mùa Xuân sinh ra
Bởi tính chất không ổn định của 4 địa chi trên từ sinh đến hủy và lại sinh, nên thường chỉ sử dụng vào việc có tính chất tương tự như An Táng, Nhập Mộ, Nhập Quan,... còn việc có tính chất sinh ra như cưới hỏi, khai trương hoặc những việc mà e dè sự lặp đi lặp lại (hủy- sinh) thì không nên chọn lựa thời gian...
Xem chi tiết
Hóa giải sao chiếu mệnh
Hóa giải phạm giờ sinh
Hóa giải phạm Trùng Tang
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Chọn hướng ngồi làm việc
Hướng ngồi làm việc rất quan trọng đối với mỗi người làm việc văn phòng, khi xác định được hướng phù hợp sẽ tạo ra một tâm lý tự tin và không gian môi trường xung quanh tiện nghi và hài hòa. Vậy, cách xác định hướng ngồi như thế nào là hợp lý. Sau đây Linh Thông xin tư vấn 3 bước xác định chỗ ngồi làm việc như sau:
, Bước 1: Bạn xác định bạn hợp những hướng nào (, Bạn có thể tham khảo cách chọn hướng nhà)
, Bước 2: Bạn xác định xem năm làm việc có cửu phi tinh nào chiếu mệnh, và các hướng sẽ có các cửu phi tinh nào làm chủ, hung hay ác để tránh những chỗ ngồi hợp với mình mà bị cửu phi tinh không lành tính chiếu ngự
, Bước 3: Chọn chỗ ngồi theo 2 yếu tố trên sao cho, hướng trước ngồi là rộng, thoáng, phía sau ngồi có điểm chắn ví dụ như tường, tủ, bức chướng,... tránh quay lưng ra cửa ra vào. Nếu được nên tránh chỗ cửa ra vào, sẽ ảnh hưởng đến công việc, mất tập trung, trong phong thủy thì dễ có tiểu nhân châm chọc trong công việc.
Ngoài ra, bạn có thể , Kiểm tra hướng ngồi mà...
Xem chi tiết
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
Cách xem hướng Nhà
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com