tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 8 NĂM 2026
2
Chủ nhật
Hành Thổ - Sao Liễu - Trực Trừ
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Ất Mùi
Ngày Mậu Thân
Hỷ thần hướng Đông nam
Tài thần hướng Bắc
Tháng sáu
20
Khởi đầu giờ Nhâm tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
, Giai thoại về chúa bà Ót
, Diệu Nghĩa Tàng Hình là ai?
, Bát bộ sơn trang là ai?
, Điển tích 1: Giai thoại về Bát Bộ Sơn Trang
, Điển tích 2: Pháp điện sắc lệnh tại Thành Cổ Loa
, Kết luận về Bát bộ sơn trang
1. Giai thoại về Chúa Bà Ót
Hùng Vương thứ XVII - Hùng Nghị vương (雄毅王, 568 - 409 TCN) có một người con gái út tên là Nguyệt Cư bị dị tật bẩm sinh ở một bên mắt, từ nhỏ vốn rất ham học hỏi, nhân từ, lớn lên thì giúp vua cha trị nước đánh giặc.
Năm 475 trước Công nguyên, nước nhà có loạn, bọn tà phản nổi lên khắp nơi chống lại triều đình, Vua xuống chiếu chiêu mộ người tài ra cầm quân giết giặc, Lý Lang Công, quê mẹ ở Cao Mại (nay là thị trấn Lâm Thao, Việt Trì, Phú Thọ), tướng mạo tuấn tú, có tài thao lược xin được cầm quân giết giặc. Vua Hùng thấy chàng Tướng Mạo tuấn tú, khôi ngô, có tài bèn gả công chúa Nguyệt cư cho Lý Lang Công. Vua cha giao cho Bà quản quân lương, giao cho Lý Lang Công lĩnh chiêu binh hợp sĩ giết phản tặc.
Khi thời cơ đã đến, Vua khởi binh dẹp...
Xem chi tiết
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
THƯ VIỆN
Đọc sách
Chúc Thực Khoa Nghi
Hương Phụng Hiến Cúng Dường Tiên Tổ Chư Chân Linh, Phổ Cập Cửu Huyền Thất Tổ, Cao Cao Tổ Khảo, Cao Cao Tổ Tỷ, Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Tổ Cô Hoàng Mãnh Hội Đồng, Chân Linh, …
Thúc Bá Cô Di Tỷ Muội, Huynh Đệ, Nhất Thiết Đẳng Chư Chân Linh。
Tín Chủ Kiền Tương Hương Phụng Hiến, Nguyện Kỳ Tiên Tổ Giáng Đường Tiền, Bảo Hộ Tử Tôn Đa Cát Khánh, Tứ Thời Bát Tiết Hưởng Thiên Duyên。
Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Trai Đàn Nghiêm Khiết, Tịnh Cúng Phu Trần, Lự Bài Biện Tri Phật Thánh Nghiêm, Khủng Vãng Lai Chi Cấu Uế, Bằng Tư Pháp Thủy, Quán Sái Đàn Tràng。
Giáo Hữu Tịnh Uế Chân Ngôn Cẩn Đường Trì Tụng。
Nhất Bát Thanh Lương Thủy
Quán Sái Tận Tiền Đường
Cung Thỉnh Tiên Tổ giáng
Tất Nhiên Thường Thanh Tịnh
Án Bắc Đế Tra Thiên Thần Na La
Địa Tra Sa Hạ 。 Tam Biến
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Dục Nghinh Chư Vị Hương Linh Dĩ Lai Lâm, Tín Chủ Kiền Thành Kính Lễ Tam Bái …
Chấn Linh Tam Hồi
Cung Văn 、 ẩm Phương Tuyền Tụ Tri Tỉnh Xuất, Nhu Hương Đạo Yến Thức Điền Sinh Nhân Cư Thiên Địa Chi Gian, Chiếu Xuất Vu Tình Ư Vạn Địa。
Tư Thời, Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ 。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Tu Bằng Cảm Cách Ư Tư Ân Đức Tiên Tổ, Cầu Vị Đản Nhật Quảng Thiết Hồng Nghi, Cẩn Cụ Tu Thiết Hương Hoa, Đăng Trà Quả Thực, Kim Ngân Tài Mã, Phù Lưu Thanh Tước, Ngũ Thể Tịnh Cúng Phi Nghi, Phục Vọng …
Chân Linh Giám Cách, Giáo Hữu Nhiên Hương Cẩn Đương Trì Tụng。
Nhất Chuyên Bảo Hương Cung Kính Lễ
Nguyện Kỳ Tiên Tổ Tác Chứng minh
Nhật Nguyệt Tử Tôn Đa Cát khánh
Gia Môn Thịnh Vượng Phúc Hưng long
Nam Mô Hương Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Hạnh Phùng Tiết Nhật, Gia Tộc Yếu Nghênh, Xuyên Kỳ Tổ Đức Giáng Uy Nghi, Giáo Hữu Triệu Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Đại Thánh A Di Đà Phật
Quy Khứ Lai Hề Quy Khứ lai
Thân Bằng Tịnh Độ Cửu Liên khai
Thệ Tùy Tiếp Dẫn Di Đà Phật
Đồng Niệm Di Đà Quy Khứ lai
Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Dĩ Thử Linh Thanh Thân Triệu Thỉnh
Ngưỡng Kỳ Tiên Tổ Tất Văn tri
Kim Bằng Tam Bảo Lực Gia trì
Thử Nhật Kim Thời Lai Giáng phó
Thượng Lai Triệu Thỉnh Chân Ngôn Tuyên Dương Dĩ Kính, Tín Chủ Kiền Thành Chí Tâm Phụng Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Đầu Xưng Phục Vị Cố Chính Tiến Chân Linh …
Duy Nguyện 、 Thừa Tam Bảo Chi Diệu Lực, Trượng Bí Mật Chi Chân Ngôn, Giáng Phó Đàn Tràng, Thụ Tư Cúng Dường,
Hương Hoa Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Cửu Huyền Thất Tổ, Cao Cao Tổ Khảo, Cao Cao Tổ Tỷ, Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Tổ Cô Hoàng Mãnh Hội Đồng, Chân Linh, …
Thúc Bá Cô Di Tỷ Muội, Huynh Đệ, Nhất Thiết Đẳng Chư Chân Linh。
Duy Nguyện 、 Tổ Tiên Giám Cách, Nguyện Thân Phục Chỉ, Hiếu Phụng Xuân Thu, Giáng Phó Đàn Tràng, Thụ Tư Cúng Dường,
Hương Hoa Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Tổ Tiên Hệ Phái, Chi Đẳng Đẳng Tông Môn Nhất Thiết Liệt Vị。
Duy Nguyện 、 Tổ Tông Bất Thác Bảo Hộ Tử Tôn, Giáng Phó Đàn Tràng Thụ Tư Cúng Dường, Chứng Minh Công Đức, Hương Hoa Thỉnh。
Thượng Lai Triệu Thỉnh Chân Ngôn Tuyên Dương Dĩ Kính, Giáo Hữu An Tọa Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Tiên Tổ Lưu Quang Lai Giáng phó
Khoát Nhiên Tâm Nguyện Thính Gia đà
Tùy Phương ứng Hiện Biến Quang minh
Nguyện Giáng Đàn Tràng An Vị Tọa
Nam Mô Vân Lai Tập Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Trai Tu Kí Khiết, Hương Vị Đằng Không, Giáo Hữu Khai Yết Hầu Chân Ngôn Kim Đương Trì Tụng。
Úm, Bộ Bộ Để Ly Già Đá, Ly Đát Đá Nga Đá Gia 。 Tam Biến
Úm, Tam Muội Gia Tát Đoả Phạm 。 Tam Biến
Tư Giả Chân Linh Giáng Phó, Tịnh Phách Lai Lâm, Kim Trượng Ngã Tam Muội Gia Giới Chân Ngôn, Yết Hầu Tự Khai Thông Đạt Vô Ngại, Nhiên Hậu Thụ Hưởng Pháp Thực, Kim Tín Chủ Cụ Hữu Chủng Chủng Thanh Tịnh Hương Trai Kim Đương Phụng Hiến, Giáo Hữu Biến Thực Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thượng Lai Chúc Thực Chân Ngôn Dĩ Cánh, Kim Hữu Điệp Văn Cẩn Đương Tuyên Bạch。
Từ Chương Thượng Tiến Pháp Vân Cung
Phong Tống Tiêu Dao Nhập Bích Trùng
Bát Nhã Tâm Đầu Không Ngũ Uẩn
Trừ Tai Giải Ách Giáng Tường Phong
Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phúng Tụng Chân Thuyên Tam Hồi Hướng
Chân Như Thực Tế Tâm Khế Hiệp
Phật Quả Bồ Đề Niệm Viên Mãn
Nhất Thiết Chúng Sinh Sinh Tịnh Độ
Án Ta Ma Ra Ta Ma Ra Di Ma Nẵng Tát Phạ Ha Ma Ha Chước Ca Ra Phạ Hồng 。 Tam Biến
Bách Niên Quang ảnh, Toàn Tại Sát Na, Tứ Đại Huyễn Thân, Khởi Năng Tràng Cửu。
Mỗi Nhật Trần Lao Cốt Cốt, Chung Triêu Nghiệp Thức Mang Mang。
Bất Tri Nhất Tính Chi Viên Minh Đồ Sính Lục Căn Chi Tham Dục, Công Danh Cái Thế, Vô Phi Đại Mộng Nhất Tràng, Phú Quí Kinh Nhân, Nan Miễn Vô Thường Nhị Tự Tranh Nhân Tranh Ngã, Đáo Để Thành Không, Khoa Hội Khoa Năng, Tất Cánh Phi Thực。
Phong Hỏa Tán Thời Vô Lão Thiếu, Khê Sơn Ma Tận Kỷ Anh Hùng, Lục Mấn Vị Kỷ Nhi Bạch Phát Tảo Xâm, Hạ Giả Tài Lâm Nhi Điếu Giả Tùy Chí。
Nhất Bao Nung Huyết Tràng Niên, Khổ Luyến Ân Tình Thất Xích, Khô Lâu Tứ Ý San Tham Tài Bảo, Xuất Tức Nan Kỳ Nhập Tức, Kim Triêu Bất Bảo Lai Triêu。
Ái Hà Xuất Một Kỷ Thời Hưu, Hỏa Trạch Ưu Tiễn Hà Nhật Liễu, Bất Nguyện Xuất Ly Nghiệp Võng, Chỉ Ngôn Vị Hữu Công Phu, Diêm La Vương Hốt Địa Lai Truy, Thôi Tướng Công Khởi Dung Triển Hạn。
Hồi Thủ Gia Thân Đô Bất Kiến, Đáo Đầu Nghiệp Báo Tự Thân Đương, Quỷ Vương Ngục Tốt Nhất Nhậm Khi Lăng, Kiếm Thụ Đao Sơn Cánh Vô Tồi Để。
Hoặc Tiếp Cốc Tiêu Sơn Hạ, Hoặc Tại Thiết Vi Sơn Gian。
Thụ Hoạch Thang Tắc Vạn Tử Thiên Sinh, Tao Tỏa Khái Tắc Nhất Đao Lưỡng Đoạn。
Cơ Thôn Nhiệt Thiết, Khát ẩm Dong Đồng, Thập Nhị Thời Cam Thụ Khổ Tân, Ngũ Bách Kiếp Bất Kiến Đầu ảnh。
Thụ Túc Tội Nghiệp, Phục Nhập Luân Hồi, Đốn Thất Cựu Thời Nhân Thân, Hoán Khước Giá Hồi Bì Đại。
Phi Mao Đới Giốc, Hàm Thiết Phụ Yên, Dĩ Nhục Cúng Nhân, Dụng Mệnh Hoàn Trái。
Sinh Bị Đao Châm Chi Khổ, Hoạt Tao Thang Hỏa Chi Tai, Hỗ Tích Oán Khiên, Đệ Tương Thực Hám Na Thời Truy Hối, Học Đạo Vô Nhân, Hà Như Trực Hạ Thừa Đương, Mạc Đãi Thử Sinh Không Quá。
Thiết Dĩ 、 Nhân Sinh Tại Thế, Do Như Diệp Mậu Hoa Hồng Minh Lí Đại Hạn Đáo Lai, Các Tự Triêu Sương Hiểu Lộ, Ngũ Phật Thân Tràng Trượng Lục, Tịch Diệt Song Lâm, Lão Quân Đan Luyện Cửu Hoàn, Chung Quy Thệ Thuỷ, Ta Bát Bách Niên Chi Bành Tổ, Thán Tứ Bát Tuế Chi Nhan Hồi, Tuy Nhiên Lão Thiếu Bất Đồng, Nhậm Nại Tử Sinh Bình Đẳng, Giá Như, Tam Hoàng Thọ Mệnh, Khởi Miễn Luân Hồi, Ngũ Đế Thánh Quân, Nan Lưu Bất Tử。
Thần Nông Diệu Dược, Bất Y Hạn Tận Chi Nhân, Biển Thước Linh Đan Mạc Cứu Số Chung Chi Sỹ。
Tiền Nhân Giai Hữu Đại Bá Vương, Trung Thần, Kiếm Khách, Hiền Nhân Tạo Đại Công Lao, Cự Bảo Trường Sinh Tại Thế, Cổ Thanh Tiền Hiền, Dã Tằng Đôi Kim Tích Ngọc, Dã Tằng Y Tử Yêu Hoàng, Dã Tằng Đoạt Lợi Tranh Danh, Dã Tằng Giác Văn Đấu Võ。
Ô Hô, Nhân Sinh Cáp Tự Thuỷ Đông Lưu, Chí Sính Anh Hùng Xung Đẩu Ngưu, Tam Thốn Khí Tồn Thiên Ban Dụng Nhất Đán Vô Thường Vạn Sự Hưu。
Nhất Thiết Sơn Nham, Giai Hữu Băng Liệt
Nhất Thiết Giang Hà, Giai Hữu Khô Kiệt
Nhất Thiết Thụ Mộc, Giai Hữu Tồi Chiết
Nhất Thiết Vạn Vật, Giai Hữu Bại Hoại
Nhất Thiết Ân Ái, Giai Hữu Ly Biệt
Nhất Thiết Phiền Não, Giai Hữu Hưu Yết
Mẫu Tử Tình Thâm, Kim Triêu Đoạn Tuyệt
Duy Hữu Pháp Thân, Thường Trụ Bất Diệt。
Kham Thán
Nhân Sinh Bách Tuế, Dụ Nhược Sát Na, Nhược Đông Thệ Chi Thừa Ba, Tự Tây Thuỳ Chi Tàn Chiếu。
Kích Thạch Chi Tinh Hỏa, Quá Khích Chi Tấn Câu, Phong Lí Chi Vi Đăng, Thảo Đầu Chi Huyền Lộ, Lâm Ngạn Hủ Thụ, Thiểm Mục Điện Quang, Hà Nãi Tình Tư Vạn Tự。
Ý Khởi Bách Đoan, Trần Võng Thiên Trùng Mật Mật, Thường Lung Ý Địa, Ái Thằng Tràng Kết Điều Điều, Tận Hệ Tình Điền Tủng Cao Phụ Ư Mạn Sơn, Hoành Biến Pháp Giới, Dũng Tràng Ba Ư Tham Hải, Thôn Tận Dục Lưu Bất, Như Niệm Phật Tảo Tu Hành, Tức Đắc Vãng Sinh An Lạc Quốc。
Tư Giả Chân Linh, Thính Thử Vô Sinh Chi Cú, Tiện Siêu Hữu Lậu Chi Nhân, Tái Niệm Chân Linh, Tùy Ngã Âm Thanh, Thính Niệm Hàng Ma Diệu Kệ, Phó Dữ Chân Linh, Kim Đương Cánh Chúc。
Thạch Hỏa Điện Quang Năng Kỷ hà
Khả Lân Ân Ái Thụ Bôn ba
Bì Can Thượng Luyến Tư Tài Quảng
Hoàng Xứ Do Tham Tửu Sắc đa
Tịch Tử Triêu Sinh Na Khẳng Tức
Tâm Hồn Truy Khứ Kiến Diêm la
Ty Hào Tội Phúc Tòng Đầu Số
Văn Bạ Phân Minh Định Bất ta
Sai Tống Thiết Sàng Đồng Trụ Ngục
Ngôn Thanh Ai Cáo Khổ Ngâm nga
Ngã Kim Hối Hận Tu Hành vãn
Miễn Tử Hoàn Vi Tượng, Mã, loa
Lụy Thế Nghiệp Duyên Nhân Tự Muội
Vị Năng Thành Phật Khởi Do tha
Nhân Nhân Hữu Cá Chân Như tính
Sinh Tử Thùy Nhân Khẳng Luyện ma
Chân Linh Thính Thử Vô Sinh Chi Cú, Tùy Ngã Âm Thanh Tề Xưng Tây Phương Tứ Thánh Bảo Hiệu, Tùy Niệm Vãng Sinh Tây Phương Kiến Phật。
Ô Phi Ương Tẩu Cấp Như Thoa, Kham Thán Nhân Sinh Năng Kỷ Hà, Duy Hữu Tây Phương Khoái Lạc Đa, Hàn Sơn Thập Đắc Tiếu Ha Ha。
Tảo Tảo Giác Ngộ Khuyến Mạc Ta Đà, Giá Hồi Qui Khứ, Qui Khứ Kiến Di Đà, A Di Đà Phật。
Nam Mô A Di Đà Phật 。
Nhất Bách Bát Biến
Nhậm Quân Tích Ngọc Dữ Đôi Kim, Nan Mãi Vô Thường Bất Đáo Lâm。
Duy Hữu Tây Phương Khoái Lạc Thâm, Hàn Sơn Thập Đắc Tiếu Hân Hân。
Tảo Tảo Giác Ngộ Khuyến Mạc Trầm Ngâm, Giá Hồi Qui Khứ, Qui Khứ Kiến Quán Âm, Quán Thế Âm Bồ Tát。
Nam Mô Quán Âm, Quán Thế Âm Bồ Tát 。
Thập Biến
Nhân Sinh Thất Thập Cổ Lai Hi, Bách Tuế Quang Âm Quá Khích Câu。
Duy Hữu Tây Phương Khoái Lạc Di, Hàn Sơn Thập Đắc Tiếu Hi Hi。
Tảo Tảo Giác Ngộ Khuyến Mạc Trì Nghi, Giá Hồi Qui Khứ, Qui Khứ Kiến Thế Chí, Thế Chí Đại Bồ Tát。
Nam Mô Đại Thế Chí Bồ Tát 。
Thập Biến
Nam Kha Nhất Mộng Thục Hoàng Lương, Kham Thán Nhân Sinh Bất Cửu Trường。
Duy Hữu Tây Phương Khoái Lạc Thường, Hàn Sơn Thập Đắc Tiếu Dương Dương。
Tảo Tảo Giác Ngộ Khuyến Mạc Tư Lường, Giá Hồi Qui Khứ, Qui Khứ Kiến Thanh Tịnh, Đại Hải Chúng Bồ Tát。
Nam Mô Thanh Tịnh, Đại Hải Chúng Bồ Tát 。
Thập Biến
Nguyện Sinh Tây Phương Tịnh Độ Trung,
Cửu Phẩm Liên Hoa Vi Phụ Mẫu
Hoa Khai Kiến Phật Ngộ Vô Sinh,
Bất Thoái Bồ Tát Vi Bạn Lữ
Liên Trì Hải Hội, Di Đà Như Lai,
Quán Âm Thế Chí Tọa Liên đài
Tiếp Dẫn Kim Giai Đại Thệ Nguyện,
Hoằng Khai Phổ Nguyện Ly Trần Ai。
Nhất Thiết Hữu Vi Pháp, Như Mộng Huyễn Bào ảnh Như Lộ Diệc Như Điện。
Ưng Tác Như Thị Quán, Chư Hành Vô Thường, Thị Sinh Diệt Pháp, Sinh Diệt Diệt Dĩ, Tịch Diệt Vi Lạc。
Tư Giả Chân Linh, …
Chư Gia Tiên …
Tộc。
Duy Nguyện 、 Nhất Chân Bất Muội, Lục Dục Đốn Không, Vĩnh Thoát Nhân Gian, Sinh Tử Căn Trần, Đốn Nhập Như Lai, Bảo Minh Không Hải。
Quán Âm Tác Bạn, Thế Chí Vi Bằng, Bát Đức Trì Trung Thân Tẩy Đãng, Cửu Liên Đài Bạn Nhậm Tiêu Dao, Thần Thê Tịnh Vực Nghiệp Tạ Trần Lao, Liên Khai Thượng Phẩm Chi Hoa。
Phật Thụ Nhất Sinh Chi Kí, Giáo Hữu Vãng Sinh Chân Ngôn, Cẩn Đương Trì Tụng。
Nam Mô A Di Đa Bà Dạ, Đá Tha Già Đa Dạ, Đá Địa Dạ Tha, A Di Rị Đô Bà Tỳ, A Di Rị Đá, Tất Đam Bà Tỳ, A Dị Rị Đá, Tỳ Ca Lan Đế, A Di Rị Đá, Tỳ Ca Lan Đá, Già Di Nị, Già Già Na, Chỉ Đa Ca Lợi, Sha Bà Ha 。
Nam Mô Sinh Tịnh Độ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thượng Lai Tu Thiết Ngỗ Pháp Đàn, Chú Thực Chân Linh Công Đức Vô Hạn Lương Nhân Khể Thủ Hòa Nam Tam Tôn Thánh Chúng •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Phương pháp tính hoang ốc
, Hoang ốc là gì?
, Cung số và ý nghĩa hoang ốc
, Cách tính hoang ốc
1. Hoang ốc là gì?
Hoang ốc được hiểu đơn giản là một ngôi nhà hoang vắng, nơi đó chứa nhiều âm kính năng. Theo ông bà xưa nếu xây nhà phạm phải cung Hoang ốc thì tất cả công việc, sức khỏe, may mắn điều gặp nhiều điều xui xẻo, không may mắn.
2. Cung số và ý nghĩa của hoang ốc
Hoang ốc được chia là 6 cung, 3 tốt 3 xấu theo thứ tự từ 1 đến 6. Mỗi một cung tương ứng với đầu số tuổi là 10 tuổi, 20 tuổi, 30 tuổi, 40 tuổi, 50 tuổi, 60 tuổi để thực hiện tính chỉ số cung mệnh hoang ốc.
Các cung hoang ốc bao gồm:
Nhất Cát - cung TỐT
Khởi công công trình vào đúng năm hoang ốc Nhất Cát thì mọi chuyện sẽ được diễn ra êm đềm. Đồng thời, gia chủ cũng sẽ có được nhiều tài lộc, sự nghiệp phát triển và có được nhiều may mắn nữa.
Nhị nghi - cung TỐT
Khởi công công trình vào đúng năm hoang ốc Nhị Nghi, gia chủ sẽ có được nhiều tiền của, tài lộc cho gia đình.
Tam địa sát - cung XẤU
Khởi công công trình vào đúng năm...
Xem chi tiết
Cách xem hướng Nhà
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
Chọn hướng ngồi làm việc
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Can Chi tương xung và tương hợp

I. THIÊN CAN

1. Thiên can ngũ hành tương hợp


Giáp Kỷ hợp Thổ

Ất Canh hợp Kim

Bính Tân hợp Thủy

Đinh Nhâm hợp Mộc

Mậu Quý hợp Hỏa
...
Xem chi tiết
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Phương pháp chọn ngày tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp chọn giờ tốt
TỬ VI
Bình giải lá số
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Tra tử vi trọn đời
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Trong tử vi số học, việc xác định giờ sinh của người là bước đầu để xác định mệnh số, nhất là khi xem lá số cho tiểu nhi, xác định xem có phạm các giờ kỵ trong khi sinh hay không:
, Giờ Kim Xà Thiết Tỏa: (金 蛇 設 鎖) - là giờ đại kỵ khi sinh. Khi sinh phạm giờ này, trẻ thường hay đau ốm, mệnh sống có thể mong manh và khó giữ được qua 1 vòng địa chi, tức là khó 13 tuổi.
, Giờ Quan Sát: (觀 察) - Sinh phạm giờ này, trẻ con hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh, thông thường có chức năng gan không ổn định, số lớn dễ bị mắc bệnh viêm gan khi có dịch truyền nhiễm bệnh này.
, Giờ Diêm Vương: (閻 王) - Sinh phạm giờ này, trẻ con thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, như bị một ám ảnh nào đó trong tâm trí mà đứa trẻ.
, Giờ Tướng Quân: (將 軍) - Sinh phạm giờ này, trẻ hay bị bệnh, đặc biệt là ghẻ lở và thần kinh không quân bình, thể hiện bằng tính khóc hoài không nín, khóc rất dai. Tuy...
Xem chi tiết
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Phương pháp tính trùng tang
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Phương pháp tính thiên can và địa chi
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Đương niên hành khiển
Trong vũ trụ có sao Mộc (木星 Mộc tinh) mà phương Đông gọi là sao Thái Tuế (太歲), 12 năm quanh hết một vòng mặt trời. Hàng năm đi ngang qua một cung trên đường Hoàng đạo, ứng với 12 cung từ Tý đến Hợi. Khi sao Mộc đi vào cung Tý năm đó gọi là năm Tý, đến cung Sửu năm đó là năm Sửu…. Do đó còn gọi là sao năm hay sao Thái Tuế và được tôn là vị “Hành khiển thập nhị chi Thần” (行遣十二之神).
Người xưa, với quan niệm phong phú về thần linh đã không coi đơn giản đó là một ngôi sao mà là một vị thần linh. Từ đó, ta có 12 vị thần hành khiển (quan văn), hành binh (quan võ) gọi là thập nhị Đại vương hành khiển và tin rằng đó là những người thay mặt Ngọc Hoàng trông coi mọi việc trên thế gian luân phiên mỗi năm một vị theo chu kỳ của 12 con giáp.
Các vị đại vương này còn gọi là đương niên chi thần, mỗi vị có trách nhiệm cai trị thế gian trong cả năm, xem xét mọi việc tốt xấu của từng người, từng gia đình, từng thôn xã cho đến từng quốc gia để định công luận tội, tâu lên Thượng đế. Thượng...
Xem chi tiết
Cách xưng hô theo hán việt
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Quy tắc tính lịch âm
Các quy tắc sau có hiệu lực từ năm 104 TCN, mặc dù một số chi tiết đã từng là không cần thiết trước năm 1645.
Các tháng của âm lịch có ngày bắt đầu tính từ nửa đêm của ngày diễn ra sóc thiên văn tính theo múi giờ địa phương.
Mỗi năm có 12 tháng thông thường, được đánh số nối tiếp từ 1 đến 12. Cứ hai đến ba năm lại có năm có tháng nhuận (閏月 rùnyuè - nhuận nguyệt), tháng này có cùng cách đánh số như tháng trước đó (nó có thể xảy ra sau bất kỳ tháng nào? - điều này bản tiếng Anh có lẽ không đúng vì người ta quy định các tháng 11: Tý, 12:Sửu, 1: Dần không được tính nhuận). Xem thêm quy tắc 6 và Tháng nhuận.
Cứ mỗi một tiết khí chính của lịch Mặt Trời Trung Quốc tương đương với điểm mà Mặt Trời đi vào trong cung hoàng đạo (trung khí). Có 12 trung khí là vũ thủy, xuân phân, cốc vũ, tiểu mãn, hạ chí, đại thử, xử thử, thu phân, sương giáng, tiểu tuyết, đông chí, đại hàn.
Mặt Trời phải luôn đi qua điểm đông chí (tức là đi vào cung Ma Kết hay Capricorn) trong tháng 11 âm lịch.
Nếu có...
Xem chi tiết
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Danh từ sử dụng trong âm lịch
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
, 5 Bước để nhìn rõ quân tử hay tiểu nhân
, 9 Cách nhìn người của Cổ Nhân
I. 5 BƯỚC ĐỂ NHÌN RÕ QUẨN TỬ HAY TIỂU NHÂN
1. Nhìn dung nhan
Người cổ đại coi trọng tướng mạo, không phải vì muốn lấy chuyện xấu, đẹp của dung nhan để luận anh hung. Cổ nhân có quan niệm "tướng tại tâm sinh", do đó họ nhìn dung nhan để đánh giá khí sắc, thần thái.
Vào thời Tam Quốc, Tào Tháo có lần phải tiếp sứ giả của Hung Nô. Nhưng ông cảm thấy bản thân vóc dáng nhỏ bé, tướng mạo lại không xuất chúng, nên đã để cho một nam nhân tuấn tú là Thôi Quý Khê đóng giả mình, còn Tháo thì vờ làm người lính cầm kiếm đứng hầu cận.
Khi sứ giả ra về, Tháo liền cho gián điệp dò hỏi: "Ngài thấy Ngụy vương thế nào?"
Sứ giả liền trả lời: "Đại vương dung mạo tuấn tú, cử chỉ văn nhã. Còn người lính hầu cận bên cạnh thì đích thực là bậc anh hùng".
Sử cũ có ghi, Tào Tháo "vóc dáng nhỏ bé, nhưng thần thái anh phát" cũng là vì vậy.
Tướng mạo phản ánh phần nào thần thái, khí chất và tâm tính của con người.
2. Trọng tài...
Xem chi tiết
Cách Dùng người của cổ nhân
Nhìn người của Khổng Tử
Xem người và chọn người
Bài học quản trị của Tào Tháo
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
, Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
, Nguồn gốc và cách tính tuổi Kim Lâu
, Cơ sở lý luận dựa theo sơ đồ chuyển hóa
, Cách tính tuổi Kim Lâu
, Cách hóa giải tuổi Kim Lâu
1. Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
Trước hết ta xét về nguồn gốc của khái niệm "Kim Lâu", ở đây ta sẽ dựa việc phối 12 Địa Chi vào việc ghi chép thời gian và thời tiết để lý giải.
Trong hệ Địa chi được dùng để thiết lập thời gian, thì có DẦN, THÂN, TỴ, HỢI là 4 địa chi được xếp vào thời điểm giao mùa, sự việc cũ mất đi sự việc mới sinh ra. Cụ thể:
DẦN - mùa Đông mất đi, mùa Xuân sinh ra
TỴ - mùa Xuân mất đi, mùa Hè sinh ra
THÂN - mùa Hè mất đi, mùa Thu sinh ra
HỢI - mùa Thu mất đi, mùa Xuân sinh ra
Bởi tính chất không ổn định của 4 địa chi trên từ sinh đến hủy và lại sinh, nên thường chỉ sử dụng vào việc có tính chất tương tự như An Táng, Nhập Mộ, Nhập Quan,... còn việc có tính chất sinh ra như cưới hỏi, khai trương hoặc những việc mà e dè sự lặp đi lặp lại (hủy- sinh) thì không nên chọn lựa thời gian...
Xem chi tiết
Hóa giải sao chiếu mệnh
Hóa giải phạm giờ sinh
Hóa giải phạm Trùng Tang
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Thờ tổ nghề được coi là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, thể hiện sự biết ơn những vị sáng lập, mở mang tri thức ngành nghề cho nhân dân, di dưỡng đạo lý "uống nước nhớ nguồn", "ăn quả nhớ kẻ trồng cây".
Những người làm nghề thường sinh sống quần tụ với nhau thành nhóm nghề, phường nghề, làng nghề. Biết ơn những vị sáng lập truyền nghề cho mình, họ thờ phụng các vị tổ của nghề mình đang làm. Có thể lập bàn thờ tổ nghề tại gia, vào ngày tuần tiết, sóc, vọng, giỗ tết, đều có cúng cấp. Nhưng phổ biến hơn cả là các phường nghề, làng nghề lập miếu, đền, đình riêng để thờ tổ nghề riêng của nghề mà phường, làng mình đang làm. Đặc biệt, nhiều vị tổ nghề còn được thờ làm thành hoàng làng.
Trong một năm, lễ cúng tổ nghề quan trọng nhất là nhằm vào ngày kỵ nhật của vị tổ nghề, đối với những vị mọi người đều biết hoặc là một ngày nhất định mà mọi người trong phường, trong làng cùng theo một nghề kể là ngày kỵ nhật của tổ nghề mình.
Thờ phụng tổ nghề, người ta cầu mong Ngài phù...
Xem chi tiết
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ thổ công
Phong tục cưới hỏi
Phong tục thờ thần tài
Phong tục trong và sau đám tang
Các nghi lễ trong xây dựng
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Nhân tướng từ khuôn mặt
Mặt là bộ phận được quan sát nghiên cứu nhiều nhất trong Nhân Tướng học phương Đông. Chỉ cần nhìn qua người đối diện, bạn có thể biết rõ sức khỏe, cá tính, vận mệnh cả đời của người đó.
Khuôn mặt chữ Điền (田)
Đây là khuôn mặt có trán rộng, cằm hơi nhô, độ dài, rộng của cằm tương đương phần trán, mặt hình bầu dục nhưng góc cạnh ở phần cuối hai má, trán cũng tròn, bề ngang lớn hơn mặt trái xoan. Mặt trông rắn rỏi nhưng không thô, thuộc dạng dễ coi.
Đây được coi là quý tướng, khuôn mặt này tiêu biểu cho sự quyết đoán, do đó, chủ nhân vận thế tương đối tốt. Người sở hữu khuôn mặt chữ điền cả đời luôn được mạnh khỏe, sung túc.
Khuôn mặt chữ Viên (圓)
Mặt chữ Viên có hình dạng mặt tròn, các bộ vị trên mặt có dạng tròn tượng trưng sự tròn trịa nên cuộc sống luôn được hài hòa, thuận thảo. Đây là những người đôn hậu, thật thà, trọng tín nghĩa. Nhưng họ cũng dễ dàng mất đi chủ kiến, tính khí hơi thất thường.
Khuôn mặt chữ Mục (目)
Đây là khuôn mặt dài, nẩy nở ở gò má, hẹp ở trán, đỉnh...
Xem chi tiết
Tướng lông mày và mắt
Vết hằn má và nhân trung
Tướng khuôn mặt và tai
Hướng dẫn xem tướng của một người
Xem tướng môi và cằm
Xem tướng mũi và má
Đường chân tóc và trán
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Tín ngưỡng Đức Thánh Trần là một hình thức tín ngưỡng dân gian của người Việt Nam, được hình thành khi thánh hóa, thần hóa một nhân vật có thật trong lịch sử - Anh hùng dân tộc Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn. Trong lịch sử, Trần Hưng Đạo là một vị anh hùng có công với nước. Bước vào huyền thoại - trong tâm thức dân gian - ông là vị thánh phù hộ cho sự nghiệp chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nước và giúp dân diệt trừ tà ma, chữa bệnh.
Đức Thánh Trần tên thật là Trần Quốc Tuấn, mất ngày 20/8, ông là con trai thứ của Trần Liễu, anh trai vua Trần Thái Tông ( Trần Cảnh), về gốc tích ra đời của ông dân gian truyền lại, ông chính là Thanh tiên đồng từ trên Thiên Đình phụng lệnh Ngọc Hoàng đầu thai xuống hạ giới mang theo phi thân kiếm, cờ ấn, tam bảo của Lão Tử, Ngũ Tài của Thái Công .
Tương truyền khi Đức Thánh Trần mất, để tránh sự trả thù của quân Nguyên ông truyền lệnh lập mộ giả ở vườn An Lạc, Bảo Lộc (Hiện nay tại Bảo Lộc có 1 lăng mộ ghi tên Hưng Đạo Đại Vương nhưng thực chất...
Xem chi tiết
Đội lệnh Nhà Trần
Nghi lễ Hầu Đồng
Sơ lược về Nho giáo
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Tôn nhang bản mệnh
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com