tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 8 NĂM 2026
2
Chủ nhật
Hành Thổ - Sao Liễu - Trực Trừ
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Ất Mùi
Ngày Mậu Thân
Hỷ thần hướng Đông nam
Tài thần hướng Bắc
Tháng sáu
20
Khởi đầu giờ Nhâm tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
, Giai thoại về chúa bà Ót
, Diệu Nghĩa Tàng Hình là ai?
, Bát bộ sơn trang là ai?
, Điển tích 1: Giai thoại về Bát Bộ Sơn Trang
, Điển tích 2: Pháp điện sắc lệnh tại Thành Cổ Loa
, Kết luận về Bát bộ sơn trang
1. Giai thoại về Chúa Bà Ót
Hùng Vương thứ XVII - Hùng Nghị vương (雄毅王, 568 - 409 TCN) có một người con gái út tên là Nguyệt Cư bị dị tật bẩm sinh ở một bên mắt, từ nhỏ vốn rất ham học hỏi, nhân từ, lớn lên thì giúp vua cha trị nước đánh giặc.
Năm 475 trước Công nguyên, nước nhà có loạn, bọn tà phản nổi lên khắp nơi chống lại triều đình, Vua xuống chiếu chiêu mộ người tài ra cầm quân giết giặc, Lý Lang Công, quê mẹ ở Cao Mại (nay là thị trấn Lâm Thao, Việt Trì, Phú Thọ), tướng mạo tuấn tú, có tài thao lược xin được cầm quân giết giặc. Vua Hùng thấy chàng Tướng Mạo tuấn tú, khôi ngô, có tài bèn gả công chúa Nguyệt cư cho Lý Lang Công. Vua cha giao cho Bà quản quân lương, giao cho Lý Lang Công lĩnh chiêu binh hợp sĩ giết phản tặc.
Khi thời cơ đã đến, Vua khởi binh dẹp...
Xem chi tiết
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
THƯ VIỆN
Đọc sách
Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bản Nguyện Công Đức Kinh
Như Thị Ngã Văn, Nhất Thời Bạc Già Phạm, Du Hoá Chư Quốc, Chí Quảng Nghiêm Thành, Trú Nhạc Âm Thụ Hạ 。
Dữ Đại Bí Khâu Chúng Bát Thiên Nhân Câu, Bồ Tát Ma Ha Tát Tam Vạn Lục Thiên, Cập Quốc Vương, Đại Thần, Bà La Môn, Cư Sĩ, Nhân Phi Nhân Đẳng, Vô Lượng Đại Chúng, Cung Kính Vy Nhiễu, Nhi Vy Thuyết Pháp 。
Nhĩ Thời, Mạn Thù Thất Lợi Pháp Vương Tử, Thừa Phật Uy Thần, Tòng Toà Nhi Khởi, Thiên Đản Nhất Kiên, Hữu Tất Trước Địa, Hướng Bạc Già Phạm, Khúc Cung Hợp Chưởng 。
Bạch Ngôn, “Thế Tôn Duy Nguyện Diễn Thuyết Như Thị Tương Loại Chư Phật Danh Hiệu, Cập Bản Đại Nguyện Thù Thắng Công Đức, Linh Chư Văn Giả Nghiệp Chướng Tiêu Trừ, Vy Dục Lợi Nhạc Tượng Pháp Chuyển Thì Chư Hữu Tình Cố” 。
Nhĩ Thời, Thế Tôn Tán Mạn Thù Thất Lợi Đồng Tử Ngôn, “Thiện Tai Thiện Tai Mạn Thù Thất Lợi Nhữ Dĩ Đại Bi, Khuyến Thỉnh Ngã Thuyết Chư Phật Danh Hiệu, Bổn Nguyện Công Đức, Vy Bạt Nghiệp Chướng Sở Triền Hữu Tình, Lợi Ích An Lạc Tượng Pháp Chuyển Thời Chư Hữu Tình Cố 。
Nhữ Kim Đế Thính Cực Thiện Tư Duy Đương Vy Nhữ Thuyết” 。
Mạn Thù Thất Lợi Ngôn, “Duy Nhiên, Nguyện Thuyết Ngã Đẳng Nhạo Văn 。
Phật Cáo Mạn Thù Sư Lợi, “Đông Phương Khứ Thử, Quá Thập Căng Già Sa Đẳng Phật Độ, Hữu Thế Giới Danh Tịnh Lưu Ly, Phật Hiệu Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai, Ứng, Chính Đẳng Giác, Minh Hạnh Viên Mãn, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhân Sư, Phật, Bạc Già Phạm” 。
“Mạn Thù Thất Lợi Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Hành Bồ Tát Đạo Thời, Phát Thập Nhị Đại Nguyện, Linh Chư Hữu Tình, Sở Cầu Giai Đắc” 。
“Đệ Nhất Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế, Đắc A Nậu Đa La Tam Miễu Tam Bồ Đề Thời, Tự Thân Quang Minh Xí Nhiên Chiếu Diệu Vô Lượng Vô Sổ Vô Biên Thế Giới, Dĩ Tam Thập Nhị Đại Trượng Phu Tướng, Bát Thập Tuỳ Hình Trang Nghiêm Kỳ Thân, Linh Nhất Thiết Hữu Tình Như Ngã Vô Dị” 。
“Đệ Nhị Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Thân Như Lưu Ly, Nội Ngoại Minh Triệt, Tịnh Vô Hà Uế, Quang Minh Quảng Đại, Công Đức Nguy Nguy, Thân Thiện An Trú, Diễm Võng Trang Nghiêm Quá Ư Nhật Nguyệt, U Minh Chúng Sinh, Tất Mông Khai Hiểu, Tuỳ Ý Sở Thú, Tác Chư Sự Nghiệp” 。
“Đệ Tam Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Dĩ Vô Lượng Vô Biên Trí Tuệ Phương Tiện, Linh Chư Hữu Tình Giai Đắc Vô Tận Sở Thọ Dụng Vật, Mạc Linh Chúng Sinh, Hữu Sở Phạp Thiểu” 。
“Đệ Tứ Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Nhược Chư Hữu Tình Hành Tà Đạo Giả, Tất Linh An Trú Bồ Đề Đạo Trung, Nhược Hành Thanh Văn Độc Giác Thừa Giả, Giai Dĩ Đại Thừa Nhi An Lập Chi” 。
“Đệ Ngũ Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Nhược Hữu Vô Lượng Vô Biên Hữu Tình, Ư Ngã Pháp Trung Tu Hành Phạm Hành, Nhất Thiết Giai Linh Đắc Bất Khuyết Giới, Cụ Tam Tụ Giới, Thiết Hữu Huỷ Phạm, Văn Ngã Danh Dĩ Hoàn Đắc Thanh Tịnh Bất Đoạ Ác Thú 。
“Đệ Lục Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Nhược Chư Hữu Tình, Kỳ Thân Hạ Liệt, Chư Căn Bất Cụ, Xú Lậu, Ngoan Ngu, Manh, Lung, Âm, Á, Luyến Tích, Bối Lũ, Bạch Lại, Điên Cuồng, Chủng Chủng Bệnh Khổ Văn Ngã Danh Dĩ, Nhất Thiết Giai Đắc Đoan Chính Hiệt Tuệ, Chư Căn Hoàn Cụ, Vô Chư Tật Khổ” 。
“Đệ Thất Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Nhược Chư Hữu Tình Chúng Bệnh Bức Thiết, Vô Cứu Vô Quy, Vô Y Vô Dược, Vô Thân Vô Gia, Bần Cùng Đa Khổ, Ngã Chi Danh Hiệu Nhất Kinh Kỳ Nhĩ, Chúng Bệnh Tất Trừ, Thân Tâm An Nhạc, Gia Thuộc Tư Cụ Tất Giai Phong Túc, Nãi Chí Chứng Đắc Vô Thượng Bồ Đề” 。
“Đệ Bát Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Nhược Hữu Nữ Nhân Vị Nữ Bách Ác Chi Sở Bức Não, Cực Sinh Yếm Ly, Nguyện Xả Nữ Thân, Văn Ngã Danh Dĩ, Nhất Thiết Giai Đắc Chuyển Nữ Thành Nam, Cụ Trượng Phu Tướng, Nãi Chí Chứng Đắc Vô Thượng Bồ Đề” 。
“Đệ Cửu Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Linh Chư Hữu Tình Xuất Ma Quyến Võng, Giải Thoát Nhất Thiết Ngoại Đạo Triền Phược, Nhược Đoạ Chủng Chủng Ác Kiến Trù Lâm, Giai Đương Dẫn Nhiếp Trí Ư Chính Kiến, Tiệm Linh Tu Tập Chư Bồ Tát Hạnh, Tốc Chứng Vô Thượng Chính Đẳng Bồ Đề” 。
“Đệ Thập Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Nhược Chư Hữu Tình Vương Pháp Sở Gia, Phược Lục Tiên Thát, Hệ Bế Lao Ngục, Hoặc Đương Hình Lục, Cập Dư Vô Lượng Tai Nạn Lăng Nhục, Bi Sầu Tiên Bức, Thân Tâm Thọ Khổ, Nhược Văn Ngã Danh, Dĩ Ngã Phúc Đức Uy Thần Lực Cố, Giai Đắc Giải Thoát Nhất Thiết Ưu Khổ” 。
“Đệ Thập Nhất Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Nhược Chư Hữu Tình Cơ Khát Sở Não, Vị Cầu Thực Cố Tạo Chư Acc Nghiệp, Đắc Văn Ngã Danh, Chuyên Niệm Thọ Trì, Ngã Đương Tiên Dĩ Thượng Diệu Ẩm Thực Bão Túc Kỳ Thân, Hậu Dĩ Pháp Vị Tất Cánh An Lạc Nhi Kiến Lập Chi” 。
“Đệ Thập Nhị Đại Nguyện, Nguyện Ngã Lai Thế Đắc Bồ Đề Thời, Nhược Chư Hữu Tình Bần Vô Y Phục, Văn Manh Hàn Nhiệt, Trú Dạ Bức Não, Nhược Văn Ngã Danh, Chuyên Niệm Thọ Trì, Như Kỳ Sở Hiếu Tức Đắc Chủng Chủng Thượng Diệu Y Phục, Diệc Đắc Nhất Thiết Bảo Trang Nghiêm Cụ, Hoa Man, Đồ Hương, Cổ Lạc Chúng Kỹ, Tuỳ Tâm Sở Ngoạn, Giai Linh Mãn Túc” 。
“Mạn Thù Thất Lợi Thị Vy Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai, Ứng, Chính Đẳng Giác Hành Bồ Tát Đạo Thời, Sở Phát Thập Nhị Vy Diệu Thượng Nguyện” 。
“Phục Thứ, Mạn Thù Thất Lợi Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Hành Bồ Tát Đạo Thời, Sở Phát Đại Nguyện, Cập Bỉ Phật Độ Công Đức Trang Nghiêm, Ngã Nhược Nhất Kiếp, Nhược Nhất Kiếp Dư, Thuyết Bất Năng Tận 。
Nhiên Bỉ Phật Độ, Nhất Hướng Thanh Tịnh, Vô Hữu Nữ Nhân, Diệc Vô Ác Thú, Cập Khổ Âm Thanh, Lưu Ly Vi Địa, Kim Thằng Giới Đạo, Thành, Khuyết, Cung, Các, Hiên, Song, La Võng, Giai Thất Bảo Thành, Diệc Như Tây Phương Cực Lạc Thế Giới, Công Đức Trang Nghiêm, Đẳng Vô Sai Biệt 。
Ư Kỳ Quốc Trung, Hữu Nhị Bồ Tát Ma Ha Tát, Nhất Danh Nhật Quang Biến Chiếu, Nhị Danh Nguyệt Quang Biến Chiếu 。
Thị Bỉ Vô Lượng Vô Số Bồ Tát Chúng Chi Thượng Thủ, Thứ Bổ Phật Xứ, Tất Năng Trì Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Chính Pháp Bảo Tạng 。
Thị Cố Mạn Thù Thất Lợi Chư Hữu Tín Tâm Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, Ưng Đương Nguyện Sinh Bỉ Phật Thế Giới” 。
Nhĩ Thời, Thế Tôn, Phục Cáo Mạn Thù Thất Lợi Đồng Tử Ngôn, “Mạn Thù Thất Lợi Hữu Chư Chúng Sinh, Bất Thức Thiện Ác, Duy Hoài Tham Lận, Bất Tri Bố Thí Cập Thi Quả Báo, Ngu Si Vô Trí, Khuyết Ư Tín Căn, Đa Tụ Tài Bảo, Cần Gia Thủ Hộ 。
Kiến Khất Giả Lai, Kỳ Tâm Bất Hỷ, Thiết Bất Hoạch Dĩ Nhi Hành Thi Thời, Như Cát Thân Nhục, Thâm Sinh Thống Tích 。
Phục Hữu Vô Lượng San Tham Hữu Tình, Tích Tập Tư Tài, Ư Kỳ Tự Thân Thượng Bất Thọ Dụng, Hà Huống Năng Dữ Phụ Mẫu, Thê Tử, Nô Tỳ Tác Sử, Cập Lai Khất Giả? Bỉ Chư Hữu Tình Tạm Văn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Cố, Kim Tại Ác Thú, Tạm Đắc Ức Niệm Bỉ Như Lai Danh, Tức Ư Niệm Thời Tòng Bỉ Xứ Một, Hoàn Sinh Nhân Trung, Đắc Túc Mệnh Niệm, Uý Ác Thú Khổ, Bất Nhạc Dục Lạc, Hiếu Hành Huệ Thí, Tán Thán Thí Giả, Nhất Thiết Sở Hữu Tất Vô Tham Tích, Tiệm Thứ Thượng Năng Dĩ Đầu Mục Thủ Túc Huyết Nhục Thân Phân Thi Lai Cầu Giả, Huống Dư Tài Vật?”。
“Phục Thứ, Mạn Thù Thất Lợi Nhược Chư Hữu Tình, Tuy Ư Như Lai Thọ Chư Học Xứ, Nhi Phá Thi La, Hữu Tuy Bất Phá Thi La Nhi Phá Quỹ Tắc, Hữu Ư Thi La, Quỹ Tắc, Tuy Đắc Bất Hoại, Nhiên Huỷ Chính Kiến, Hữu Tuy Bất Huỷ Chính Kiến Nhi Khí Đa Văn, Ư Phật Sở Thuyết Khế Kinh Thâm Nghĩa Bất Năng Giải Liễu, Hữu Tuy Đa Văn Nhi Tăng Thượng Mạn, Do Tăng Thượng Mạn Phúc Tế Tâm Cố, Tự Thị Phi Tha, Hiềm Báng Chính Pháp, Vy Ma Bạn Đảng 。
Như Thị Ngu Nhân, Tự Hành Tà Kiến, Phục Linh Vô Lượng Câu Chi Hữu Tình, Đoạ Đại Hiểm Khanh 。
Thử Chư Hữu Tình, Ưng Ư Địa Ngục, Bàng Sinh, Quỷ Thú Lưu Chuyển Vô Cùng 。
Nhược Đắc Văn Thử Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu, Tiện Xả Ác Hạnh, Tu Chư Thiện Pháp, Bất Đoạ Ác Thú, Thiết Hữu Bất Năng Xả Chư Ác Hạnh, Tu Hành Thiện Pháp, Đoạ Ác Thú Giả, Dĩ Bỉ Như Lai Bản Nguyện Uy Lực Linh Kỳ Hiện Tiền, Tạm Văn Danh Hiệu, Tòng Bỉ Mệnh Chung Hoàn Sinh Nhân Thú, Đắc Chính Kiến Tinh Tấn, Thiện Điệu Ý Lạc, Tiện Năng Xả Gia Thú Ư Phi Gia, Như Lai Pháp Trung, Thọ Trì Học Xứ Vô Hữu Huỷ Phạm, Chính Kiến Đa Văn, Giải Thậm Thâm Nghĩa, Ly Tăng Thượng Mạn Bất Báng Chính Pháp, Bất Vy Ma Bạn, Tiệm Thứ Tu Hành Chư Bồ Tát Hạnh, Tốc Đắc Viên Mãn” 。
“Phục Thứ, Mạn Thù Thất Lợi Nhược Chư Hữu Tình San Tham, Tật Đố, Tự Tán Huỷ Tha, Đương Đoạ Tam Ác Thú Trung, Vô Lượng Thiên Tuế Thọ Chư Kịch Khổ Thọ Kịch Khổ Dĩ, Tòng Bỉ Mệnh Chung, Lai Sinh Nhân Gian, Tác Ngưu, Mã, Đà, Lư, Hằng Bị Tiên Thát, Cơ Khát Bức Não, Hựu Thường Phụ Trọng Tuỳ Lộ Nhi Hành 。
Hoặc Đắc Vy Nhân, Sinh Cư Hạ Tiện, Tác Nhân Nô Tỳ, Thọ Tha Khu Dịch, Hằng Bất Tự Tại 。
Nhược Tích Nhân Trung Tằng Văn Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu, Do Thử Thiện Nhân, Kim Phục Ức Niệm, Chí Tâm Quy Y 。
Dĩ Phật Thần Lực, Chúng Khổ Giải Thoát, Chư Căn Thông Lợi, Trí Tuệ Đa Văn, Hằng Cầu Thắng Pháp, Thường Ngộ Thiện Hữu, Vĩnh Đoạn Ma Quyến, Phá Vô Minh Xác, Kiệt Phiền Não Hà, Giải Thoát Nhất Thiết Sinh Lão Bệnh Tử Ưu Sầu Khổ Não” 。
“Phục Thứ, Mạn Thù Lợi Thất Nhược Chư Hữu Tình Hảo Hỷ Quai Ly, Cánh Tương Đấu Tụng, Não Loạn Tự Tha, Dĩ Thân Ngữ Ý, Tạo Tác Tăng Trưởng Chủng Chủng Ác Nghiệp Triển Chuyển Thường Vy Bất Nhiêu Ích Sự, Hỗ Tương Mưu Hại 。
Cáo Triệu Sơn Lâm Thụ Trủng Đẳng Thần, Sát Chư Chúng Sinh, Thủ Kỳ Huyết Nhục Tế Tự Dược Xoa, La Sát Bà Đẳng, Thư Oán Nhân Danh, Tác Kỳ Hình Tượng, Dĩ Ác Chú Thuật Nhi Chú Trớ Chi Yếm Mị Cổ Đạo, Chú Khởi Thi Quỷ, Linh Đoạn Bỉ Mệnh, Cập Hoại Kỳ Thân 。
Thị Chư Hữu Tình, Nhược Đắc Văn Thử Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu, Bỉ Chư Ác Sự Tất Bất Năng Hại, Nhất Thiết Triển Chuyển Giai Khởi Từ Tâm, Lợi Ích An Lạc, Vô Tổn Não Ý Cập Hiềm Hận Tâm, Các Các Hoan Duyệt, Ư Tự Sở Thọ Sinh Ư Hỷ Túc, Bất Tương Xâm Lăng Hỗ Vy Nhiêu Ích” 。
“Phục Thứ, Mạn Thù Thất Lợi Nhược Hữu Tứ Chúng, Bí Sô, Bí Sô Ni, Ổ Ba Sách Ca, Ổ Ba Tư Ca, Cập Dư Tịnh Tín Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân Đẳng, Hữu Năng Thâu Trì Bát Phần Trai Giới, Hoặc Kinh Nhất Niên, Hoặc Phục Tam Nguyệt Thọ Trì Học Xứ, Dĩ Thử Thiện Căn, Nguyện Sinh Tây Phương Cực Lạc Thế Giới Vô Lượng Thọ Phật Sở Thính Văn Chính Pháp Nhi Vị Định Giả, Nhược Văn Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu, Lâm Mệnh Chung Thời, Hữu Bát Đại Bồ Tát, Kỳ Danh Viết, Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát, Quan Thế Âm Bồ Tát, Đắc Đại Thế Bồ Tát, Vô Tận Ý Bồ Tát, Bảo Đàn Hoa Bồ Tát, Dược Vương Bồ Tát, Dược Thượng Bồ Tát, Di Lặc Bồ Tát 。
Thị Bát Đại Bồ Tát Thừa Không Nhi Lai, Thị Kỳ Đạo Lộ, Tức Ư Bỉ Giới Chủng Chủng Tạp Sắc Chúng Bảo Hoa Trung, Tự Nhiên Hoá Sinh” 。
“Hoặc Hữu Nhân Thử, Sinh Ư Thiên Thượng, Tuy Sinh Thiên Thượng, Nhi Bản Thiện Căn Diệc Vị Cùng Tận, Bất Phục Cánh Sinh Chư Dư Ác Thú 。
Thiên Thượng Thọ Tận, Hoàn Sinh Nhân Gian, Hoặc Vy Luân Vương, Thống Nhiếp Tứ Châu, Uy Đức Tự Tại, An Lập Vô Lượng Bách Thiên Hữu Tình Ư Thập Thiện Đạo, Hoặc Sinh Sát Đế Lợi, Bà La Môn, Cư Sĩ Đại Gia, Đa Nhiêu Tài Bảo, Thảng Khố Doanh Dật, Hình Tương Đoan Chính, Quyến Thuộc Cụ Túc, Thông Minh Trí Tuệ, Dũng Kiện Uy Mãnh, Như Đại Lực Sĩ 。
Nhược Thị Nữ Nhân, Đắc Văn Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu Chí Tâm Thâu Trì, Ư Hậu Bất Phục Cánh Thọ Nữ Thân”。
“Phục Thứ, Mạn Thù Thất Lợi Bỉ Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Đắc Bồ Đề Thời Do Bản Nguyện Lực, Quan Chư Hữu Tình, Ngộ Chúng Bệnh Khổ Sấu Luyên, Càn Tiêu, Hoàng Nhiệt Đẳng Bệnh, Hoặc Bị Yếm Mị, Cổ Độc Sở Trúng, Hoặc Phục Đoản Mệnh, Hoặc Thời Hoành Tử, Dục Linh Thị Đẳng Bệnh Khổ Tiêu Trừ Sở Cầu Nguyện Mãn” 。
“Thời Bỉ Thế Tôn, Nhập Tam Ma Địa, Danh Viết Trừ Diệt Nhất Thiết Chúng Sinh Khổ Não 。
Ký Nhập Định Dĩ, Ư Nhục Kế Trung Xuất Đại Quang Minh, Quang Trung Diễn Thuyết, Đại Đà La Ni Viết, Na Mô Bạc Già Phạt Đế, Bì Sát Xã Lũ Rô, Tiết Lưu Ly Bát Lạt Bà Hát La Xà Dã, Đát Đà Yết Đa Gia, A La Ha Đế, Tam Miểu Tam Bột Đà Gia 。
Đát Điệt Đà, Án, Bỉ Sát Thệ, Bỉ Sát Thệ, Bỉ Sát Xã, Tam Một Yết Đế Sa Ha” 。
Nhĩ Thời, Quang Trung Thuyết Thử Chú Dĩ, Đại Địa Chấn Động, Phóng Đại Quang Minh, Nhất Thiết Chúng Sinh Bệnh Khổ Giai Trừ, Thọ An Ẩn Lạc 。
“Mạn Thù Thất Lợi Nhược Kiến Nam Tử, Nữ Nhân Hữu Bệnh Khổ Giả, Ưng Đương Nhất Tâm, Vy Bỉ Bệnh Nhân, Thường Thanh Tịnh Táo Thấu, Hoặc Thực, Hoặc Dược, Hoặc Vô Trùng Thuỷ, Chú Nhất Bách Bát Biến, Dữ Bỉ Phục Thực, Sở Hữu Bệnh Khổ Tất Giai Tiêu Diệt 。
Nhược Hữu Sở Cầu, Chí Tâm Niệm Tụng, Giai Đắc Như Thị Vô Bệnh Diên Niên, Mệnh Chung Chi Hậu, Sinh Bỉ Thế Giới, Đắc Bất Thoái Chuyển, Nãi Chí Bồ Đề 。
Thị Cố Mạn Thù Thất Lợi Nhược Hữu Nam Tử, Nữ Nhân, Ư Bỉ Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai, Chí Tâm Ân Trọng, Cung Kính Cúng Dường Giả, Thường Trì Thử Chú, Vật Linh Phế Vong” 。
“Phục Thứ, Mạn Thù Thất Lợi Nhược Hữu Tịnh Tín Nam Tử Nữ Nhân, Đắc Văn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Ứng Chính Đẳng Giác Sở Hữu Danh Hiệu, Văn Dĩ Tụng Trì。
Thần Tước Xỉ Mộc, Tháo Thấu Thanh Tịnh, Dĩ Chư Hương Hoa, Thiêu Hương, Đồ Hương, Tác Chúng Kỹ Nhạc, Cúng Dường Hình Tượng。
Ư Thử Kinh Điển, Nhược Tự Thư, Nhược Giáo Nhân Thư, Nhất Tâm Thọ Trì, Thính Văn Kỳ Nghĩa 。
Ư Bỉ Pháp Sư, Ưng Tu Cúng Dường, Nhất Thiết Sở Hữu Tư Thân Chi Cụ, Tất Giai Thí Dữ, Vật Linh Phạp Thiểu 。
Như Thị Tiện Mông Chư Phật Hộ Niệm, Sở Cầu Nguyện Mãn, Nãi Chí Bồ Đề” 。
Nhĩ Thì, Mạn Thù Thất Lợi Đồng Tử Bạch Phật Ngôn, “Thế Tôn Ngã Đương Thệ Ư Tượng Pháp Chuyển Thời, Dĩ Chủng Chủng Phương Tiện, Linh Chư Tịnh Tín Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân Đẳng, Đắc Văn Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu, Nãi Chí Thuỵ Trung Diệc Dĩ Phật Danh Giác Ngộ Kỳ Nhĩ 。
Thế Tôn Nhược Ư Thử Kinh Thọ Trì Độc Tụng 。
Hoặc Phục Vị Tha Diễn Thuyết Khai Thị, Nhược Tự Thư, Nhược Giáo Nhân Thư, Cung Kính Tôn Trọng, Dĩ Chủng Chủng Hoa Hương, Đồ Hương, Mạt Hương, Thiêu Hương, Hoa Man, Anh Lạc, Phiên Cái, Kỹ Nhạc, Nhi Vị Cúng Dường, Dĩ Ngũ Sắc Thải, Tác Nang Thịnh Chi, Tảo Sái Tịnh Xứ, Phu Thiết Cao Toà, Nhi Dụng An Xứ 。
Nhĩ Thời, Tứ Đại Thiên Vương Dữ Kỳ Quyến Thuộc, Cập Dư Vô Lượng Bách Thiên Thiên Chúng, Giai Nghệ Kỳ Sở, Cúng Dường Thủ Hộ 。
Thế Tôn Nhược Thử Kinh Bảo Lưu Hành Chi Xứ, Hữu Năng Thọ Trì, Dĩ Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức, Cập Văn Danh Hiệu, Đương Tri Thị Xứ Vô Phục Hoành Tử, Diệc Phục Bất Vị Chư Ác Quỷ Thần Đoạt Kỳ Tinh Khí, Thiết Dĩ Đoạt Giả, Hoàn Đắc Như Cố, Thân Tâm An Lạc” 。
Phật Cáo Mạn Thù Thất Lợi, “Như Thị Như Thị Như Nhữ Sở Thuyết 。
Mạn Thù Thất Lợi Nhược Hữu Tịnh Tín Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân Đẳng, Dục Cúng Dường Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Giả, Ưng Tiên Tạo Lập Bỉ Phật Hình Tượng, Phu Thanh Tịnh Toà Nhi An Xứ Chi 。
Tán Chủng Chủng Hoa, Thiêu Chủng Chủng Hương, Dĩ Chủng Chủng Tịnh Thực, Táo Dục Hương Khiết, Trước Thanh Tịnh Y, Ưng Sinh Vô Cấu Trọc Tâm, Vô Nộ Hại Tâm, Ư Nhất Thiết Hữu Tình Khởi Lợi Ích An Lạc, Từ, Bi, Hỷ, Xả Bình Đẳng Chi Tâm, Cổ Nhạc Ca Tán, Hữu Nhiễu Phật Tượng 。
Phục Ưng Niệm Bỉ Như Lai Bản Nguyện Công Đức, Độc Tụng Thử Kinh, Tư Duy Kỳ Nghĩa, Diễn Thuyết Khai Thị 。
Tuỳ Sở Nhạo Cầu, Nhất Thiết Giai Toại, Cầu Trưởng Thọ, Đắc Trưởng Thọ, Cầu Phú Nhiêu, Đắc Phú Nhiêu, Cầu Quan Vị Đắc Quan Vị, Cầu Nam Nữ Đắc Nam Nữ” 。
“Nhược Phục Hữu Nhân, Hốt Đắc Ác Mộng, Kiến Chư Ác Tướng, Hoặc Quái Điểu Lai Tập, Hoặc Ư Trú Xứ Bách Quái Xuất Hiện 。
Thử Nhân Nhược Dĩ Chúng Diệu Tư Cụ, Cung Kính Cúng Dường Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Giả, Ác Mộng, Ác Tướng Chư Bất Cát Tường, Giai Tất Ẩn Một, Bất Năng Vy Hoạn 。
Hoặc Hữu Thuỷ, Hoả, Đao, Độc, Huyền Hiểm, Ác Tượng, Sư Tử, Hổ, Lang, Hùng Bi, Độc Xà, Ác Yết, Ngô Công, Du Diên, Văn, Manh Đẳng Bố, Nhược Năng Chí Tâm Ức Niệm Bỉ Phật, Cung Kính Cúng Dường, Nhất Thiết Phố Uý Giai Đắc Giải Thoát 。
Nhược Tha Quốc Xâm Nhiễu, Đạo Tặc Phản Loạn, Ức Niệm Cung Kính Bỉ Như Lai Giả, Diệc Giai Giải Thoát” 。
“Phục Thứ, Mạn Thù Thất Lợi Nhược Hữu Tịnh Tín Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân Đẳng Nãi Chí Tận Hình Bất Sự Dư Thiên, Duy Đương Nhất Tâm, Quy Phật Pháp Tăng, Thọ Trì Cấm Giới, Nhược Ngũ Giới, Thập Giới, Bồ Tát Tứ Bách Giới, Bí Sô Nhị Bách Ngũ Thập Giới, Bí Sô Ni Ngũ Bách Giới 。
Ư Sở Thọ Trung Hoặc Hữu Huỷ Phạm Phố Đoạ Ác Thú, Nhược Năng Chuyên Niệm Bỉ Phật Danh Hiệu, Cung Kính Cúng Dường Giả, Tất Định Bất Thọ Tam Ác Thú Sinh 。
Hoặc Hữu Nữ Nhân, Lâm Đương Sản Thời, Thọ Ư Cực Khổ, Nhược Năng Chí Tâm Xưng Danh Lễ Tán, Cung Kính Cúng Dường Bỉ Như Lai Giả, Chúng Khổ Giai Trừ 。
Sở Sinh Chi Tử, Thân Phân Cụ Túc, Hình Sắc Đoan Chính, Kiến Giả Hoan Hỷ, Lợi Căn Thông Minh, An Ẩn Thiểu Bệnh, Vô Hữu Phi Nhân, Đoạt Kỳ Tinh Khí” 。
Nhĩ Thì, Thế Tôn Cáo A Nan Ngôn, “Như Ngã Xưng Dương Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Sở Hữu Công Đức, Thử Thị Chư Phật Thậm Thâm Hành Xứ, Nan Khả Giải Liễu, Nhữ Vị Tín Phủ?” 。
A Nan Bạch Ngôn, “Đại Đức Thế Tôn Ngã Ư Như Lai Sở Thuyết Khế Kinh Bất Sinh Nghi Hoặc, Sở Dĩ Giả Hà? Nhất Thiết Như Lai Thân Ngữ Ý Nghiệp Vô Bất Thanh Tịnh 。
Thế Tôn Thử Nhật Nguyệt Luân Khả Linh Đoạ Lạc, Diệu Cao Sơn Vương Khả Sử Khuynh Động, Chư Phật Sở Ngôn Vô Hữu Dị Dã” 。
“Thế Tôn Hữu Chư Chúng Sinh, Tín Căn Bất Cụ, Văn Thuyết Chư Phật Thậm Thâm Hành Xứ, Tác Thị Tư Duy, Vân Hà Đán Niệm Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Nhất Phật Danh Hiệu, Tiện Hoạch Nhĩ Sở Công Đức Thắng Lợi? Do Thử Bất Tín, Hoàn Sinh Phỉ Báng 。
Bỉ Ư Trưởng Dạ Thất Đại Lợi Nhạc, Đoạ Chư Ác Thú, Lưu Chuyển Vô Cùng” 。
Phật Cáo A Nan, “Thị Chư Hữu Tình Nhược Văn Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu, Chí Tâm Thọ Trì, Bất Sinh Nghi Hoặc, Đoạ Ác Thú Giả Vô Hữu Thị Xứ” 。
“A Nan Thử Thị Chư Phật Thậm Thâm Sở Hành, Nan Khả Tín Giải, Nhữ Kim Năng Thọ, Đương Tri Giai Thị Như Lai Uy Lực 。
A Nan Nhất Thiết Thanh Văn, Độc Giác, Cập Vị Đăng Địa Chư Bồ Tát Đẳng, Giai Tất Bất Năng Như Thực Tín Giải, Duy Trừ Nhất Sinh Sở Hệ Bồ Tát。
A Nan Nhân Thân Nan Đắc, Ư Tam Bảo Trung, Tín Kính Tôn Trọng, Diệc Nan Khả Đắc Văn Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu Phục Nan Ư Thị” 。
“A Nan Bỉ Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai, Vô Lượng Bồ Tát Hành, Vô Lượng Thiện Xảo Phương Tiện, Vô Lượng Quảng Đại Nguyện, Ngã Nhược Nhất Kiếp, Nhược Nhất Kiếp Dư Nhi Quảng Thuyết Giả, Kiếp Khả Tốc Tận, Bỉ Phật Hạnh Nguyện, Thiện Xảo Phương Tiện Vô Hữu Tận Dã” 。
Nhĩ Thời, Chúng Trung, Hữu Nhất Bồ Tát Ma Ha Tát, Danh Viết Cứu Thoát, Tức Tòng Toạ Khởi, Thiên Đản Nhất Kiên, Hữu Tất Trước Địa, Khúc Cung Hợp Chưởng Nhi Bạch Phật Ngôn, “Đại Đức Thế Tôn Tượng Pháp Chuyển Thời, Hữu Chư Chúng Sinh Vị Chủng Chủng Hoạn Chi Sở Khốn Ách, Trưởng Bệnh Doanh Sấu, Bất Năng Ẩm Thực, Hầu Thần Càn Táo Kiến Chư Phương Ám, Tử Tương Hiện Tiền, Phụ Mẫu, Thân Thuộc, Bằng Hữu, Tri Thức Đề Khấp Vy Nhiễu, Nhiên Bỉ Tự Thân Ngoạ Tại Bản Xứ, Kiến Diễm Ma Sứ, Dẫn Kỳ Thần Thức Chí Ư Diễm Ma Pháp Vương Chi Tiền 。
Nhiên Chư Hữu Tình, Hữu Câu Sinh Thần, Tuỳ Kỳ Sở Tác Nhược Tội Nhược Phúc, Giai Cụ Thư Chi, Tận Trì Thọ Dữ Diễm Ma Pháp Vương 。
Nhĩ Thời, Bỉ Vương Thôi Vấn Kỳ Nhân, Kế Toán Sở Tác Tuỳ Kỳ Tội Phúc Nhi Xử Đoạn Chi 。
Thời Bỉ Bệnh Nhân, Thân Thuộc, Tri Thức, Nhược Năng Vị Bỉ Quy Y Thế Tôn Dược Sư Lưu Li Quang Như Lai, Thỉnh Chư Chúng Tăng, Chuyển Độc Thử Kinh, Nhiên Thất Tằng Chi Đăng, Huyền Ngũ Sắc Tục Mệnh Thần Phan, Hoặc Hữu Thị Xứ Bỉ Thức Đắc Hoàn, Như Tại Mộng Trung Minh Liễu Tự Kiến 。
Hoặc Kinh Thất Nhật, Hoặc Nhị Thập Nhất Nhật, Hoặc Tam Thập Ngũ Nhật, Hoặc Tứ Thập Cửu Nhật, Bỉ Thức Hoàn Thời, Như Tòng Mộng Giác, Giai Tự Ức Tri Thiện Bất Thiện Nghiệp Sở Đắc Quả Báo, Do Tự Chứng Kiến Nghiệp Quả Báo Cố, Nãi Chí Mệnh Nan, Diệc Bất Tạo Tác Chư Ác Chi Nghiệp 。
Thị Cố Tịnh Tín Thiện Nam Tử Thiện Nữ Nhân Đẳng, Giai Ưng Thọ Trì Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu, Tuỳ Lực Sở Năng, Cung Kính Cúng Dường” 。
Nhĩ Thời, A Nan Vấn Cứu Thoát Bồ Tát Viết, “Thiện Nam Tử Ưng Vân Hà Cung Kính Cúng Dường Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai? Tục Mệnh Phan Đăng Phục Vân Hà Tạo”? Cứu Thoát Bồ Tát Ngôn, “Đại Đức Nhược Hữu Bệnh Nhân, Dục Thoát Bệnh Khổ, Đương Vị Kỳ Nhân, Thất Nhật Thất Dạ Thọ Trì Bát Phân Trai Giới 。
Ưng Dĩ Ẩm Thực Cập Dư Tư Cụ, Tuỳ Lực Sở Biện, Cúng Dường Bí Sô Tăng 。
Trú Dạ Lục Thời, Lễ Bái Cúng Dường Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai 。
Độc Tụng Thử Kinh Tứ Thập Cửu Biến, Nhiên Tứ Thập Cửu Đăng, Tạo Bỉ Như Lai Hình Tượng Thất Khu, Nhất Nhất Tượng Tiền Các Trí Thất Đăng, Nhất Nhất Đăng Lượng Đại Như Xa Luân, Nãi Chí Tứ Thập Cửu Nhật Quang Minh Bất Tuyệt 。
Tạo Ngũ Sắc Thái Phan, Trường Tứ Thập Cửu Điệp Thủ, Ưng Phóng Tạp Loại Chúng Sinh Chí Tứ Thập Cửu, Khả Đắc Quá Độ Nguy Ách Chi Nạn, Bất Vy Chư Hoành Ác Quỷ Sở Trì” 。
“Phục Thứ, A Nan Nhược Sát Đế Lợi, Quán Đỉnh Vương Đẳng, Tai Nan Khởi Thời, Sở Vị, Nhân Chúng Tật Dịch Nạn, Tha Quốc Xâm Bức Nạn, Tự Giới Bạn Nghịch Nạn, Tinh Tú Biến Quái Nạn, Nhật Nguyệt Bạc Thực Nạn, Phi Thì Phong Vũ Nạn, Quá Thì Bất Vũ Nạn 。
Bỉ Sát Đế Lợi Quán Đỉnh Vương Đẳng, Nhĩ Thời Ưng Ư Nhất Thiết Hữu Tình Khởi Từ Bi Tâm, Xá Chư Hệ Bế 。
Y Tiền Sở Thuyết Cúng Dường Chi Pháp, Cúng Dường Bỉ Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai 。
Do Thử Thiện Căn Cập Bỉ Như Lai Bổn Nguyện Lực Cố, Linh Kỳ Quốc Giới Tức Đắc An Ẩn, Phong Vũ Thuận Thời, Cốc Giá Thành Thục, Nhất Thiết Hữu Tình Vô Bệnh Hoan Lạc 。
Ư Kỳ Quốc Trung, Vô Hữu Bạo Ác Dược Xoa Đẳng Thần Não Hữu Tình Giả, Nhất Thiết Ác Tướng Giai Tức Ẩn Một, Nhi Sát Đế Lợi Quán Đỉnh Vương Đẳng Thọ Mệnh Sắc Lực, Vô Bệnh Tự Tại, Giai Đắc Tăng Ích” 。
“A Nan Nhược Đế Hậu, Phi Chủ, Trữ Quân, Vương Tử, Đại Thần, Phụ Tướng, Trung Cung, Thái Nữ, Bách Quan, Lê Thứ, Vị Bệnh Sở Khổ, Cập Dư Ách Nạn, Diệc Ưng Tạo Lập Ngũ Sắc Thần Phan, Nhiên Đăng Tục Minh, Phóng Chư Sinh Mệnh, Tán Tạp Sắc Hoa, Thiêu Chúng Danh Hương, Bệnh Đắc Trừ Dũ, Chúng Nạn Giải Thoát” 。
Nhĩ Thời, A Nan Vấn Cứu Thoát Bồ Tát Ngôn, “Thiện Nam Tử Vân Hà Dĩ Tận Chi Mệnh Nhi Khả Tăng Ích”? Cứu Thoát Bồ Tát Ngôn, “Đại Đức Nhữ Khởi Bất Văn Như Lai Thuyết Hữu Cửu Hoạnh Tử Da? Thị Cố Khuyến Tạo Tục Mệnh Phan Đăng, Tu Chư Phúc Đức, Dĩ Tu Phúc Cố, Tận Kỳ Thọ Mệnh Bất Kinh Khổ Hoạn” 。
A Nan Vấn Ngôn, “Cửu Hoạnh Vân Hà”? Cứu Thoát Bồ Tát Ngôn, “Nhược Chư Hữu Tình, Đắc Bệnh Tuy Khinh, Nhiên Vô Y Dược Cập Khán Bệnh Giả, Thiết Phục Ngộ Y, Thọ Dĩ Phi Dược, Thực Bất Ưng Tử Nhi Tiện Hoạnh Tử 。
Hựu Tín Thế Gian Tà Ma, Ngoại Đạo Yêu Nghiệt Chi Sư Vọng Thuyết Hoạ Phúc, Tiện Sinh Khủng Động, Tâm Bất Tự Chính, Bốc Vấn Mịch Hoạ, Sát Chủng Chủng Chúng Sinh, Giải Tấu Thần Minh, Hô Chư Võng Lượng, Thỉnh Khất Phúc Hựu, Dục Ký Diên Niên, Chung Bất Năng Đắc 。
Ngu Si Mê Hoặc, Tín Tà Đảo Kiến, Toại Linh Hoạnh Tử Nhập Ư Địa Ngục, Vô Hữu Xuất Kỳ, Thị Danh Sơ Hoạnh。
Nhị Giả, Hoạnh Bị Vương Pháp Chi Sở Tru Lục 。
Tam Giả, Điền Liệp Hy Hý, Đam Dâm Thị Tửu, Phóng Dật Vô Độ, Hoạnh Vy Phi Nhân Đoạt Kỳ Tinh Khí 。
Tứ Giả, Hoạnh Vy Hoả Phần 。
Ngũ Giả, Hoạnh Vy Thuỷ Nịch 。
Lục Giả, Hoạnh Vy Chủng Chủng Ác Thú Sở Đạm 。
Thất Giả, Hoạnh Đoạ Sơn Nhai 。
Bát Giả, Hoạnh Vy Độc Dược, Yếm Đảo, Chú Trớ, Khởi Thi Quỷ Đẳng Chi Sở Trúng Hại。
Cửu Giả, Cơ Khát Sở Khốn, Bất Đắc Ẩm Thực Nhi Tiện Hoạnh Tử 。
Thị Vị Như Lai Lược Thuyết Hoạnh Tử, Hữu Thử Cửu Chủng, Kỳ Dư Phục Hữu Vô Lượng Chư Hoạnh, Nan Khả Cụ Thuyết” 。
“Phục Thứ, A Nan Bỉ Diễm Ma Vương Chủ Lĩnh Thế Gian Danh Tịch Chi Ký, Nhược Chư Hữu Tình, Bất Hiếu Ngũ Nghịch, Phá Nhục Tam Bảo, Hoại Quân Thần Pháp, Huỷ Ư Tính Giới, Diễm Ma Pháp Vương Tuỳ Tội Khinh Trọng, Khảo Nhi Phạt Chi 。
Thị Cố Ngã Kim Khuyến Chư Hữu Tình, Nhiên Đăng Tạo Phan, Phóng Sinh Tu Phúc, Linh Độ Khổ Ách, Bất Tao Chúng Nan” 。
Nhĩ Thời, Chúng Trung Hữu Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng, Câu Tại Hội Toạ, Sở Vị, Cung Tỳ La Đại Tướng, Phạt Chiết La Đại Tướng, Mê Xí La Đại Tướng, An Để La Đại Tướng, Át Nễ La Đại Tướng, San Để La Đại Tướng, Nhân Đạt La Đại Tướng, Ba Di La Đại Tướng, Ma Hổ La Đại Tướng, Chân Đạt La Đại Tướng, Chiêu Đỗ La Đại Tướng, Tỳ Yết La Đại Tướng, Thử Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng, Nhất Nhất Các Hữu Thất Thiên Dược Xoa, Dĩ Vy Quyến Thuộc 。
Đồng Thời Cử Thanh Bạch Phật Ngôn, “Thế Tôn Ngã Đẳng Kim Giả Mông Phật Uy Lực, Đắc Văn Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu, Bất Phục Canh Hữu Ác Thú Chi Bố 。
Ngã Đẳng Tương Suất, Giai Đồng Nhất Tâm, Nãi Chí Tận Hình Quy Phật Pháp Tăng, Thệ Đương Hà Phụ Nhất Thiết Hữu Tình, Vị Tác Nghĩa Lợi, Nhiêu Ích An Lạc。
Tuỳ Ư Hà Đẳng Thôn Thành Quốc Ấp, Không Nhàn Lâm Trung, Nhược Hữu Lưu Bố Thử Kinh, Hoặc Phục Thọ Trì Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Danh Hiệu Cung Kính Cúng Dường Giả, Ngã Đẳng Quyến Thuộc Vệ Hộ Thị Nhân, Giai Sử Giải Thoát Nhất Thiết Khổ Nạn, Chư Hữu Nguyện Cầu Tất Linh Mãn Túc。
Hoặc Hữu Tật Ách Cầu Độ Thoát Giả, Diệc Ưng Độc Tụng Thử Kinh, Dĩ Ngũ Sắc Lũ, Kết Ngã Danh Tự, Đắc Như Nguyện Dĩ, Nhiên Hậu Giải Kết” 。
Nhĩ Thời, Thế Tôn Tán Chư Dược Xoa Đại Tướng Ngôn, “Thiện Tai Thiện Tai Đại Dược Xoa Tướng Nhữ Đẳng Niệm Báo Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Ân Đức Giả, Thường Ưng Như Thị Lợi Ích An Lạc Nhất Thiết Hữu Tình”。
Nhĩ Thời, A Nan Bạch Phật Ngôn, “Thế Tôn Đương Hà Danh Thử Pháp Môn? Ngã Đẳng Vân Hà Phụng Trì? Phật Cáo A Nan, Thử Pháp Môn Danh Thuyết Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bản Nguyện Công Đức, Diệc Danh Thuyết Thập Nhị Thần Tướng Nhiêu Ích Hữu Tình Kết Nguyện Thần Chú, Diệc Danh Bạt Trừ Nhất Thiết Nghiệp Chướng, Ưng Như Thị Trì” 。
Thời Bạc Già Phạm, Thuyết Thị Ngữ Dĩ, Chư Bồ Tát Ma Ha Tát, Cập Đại Thanh Văn, Quốc Vương, Đại Thần, Bà La Môn, Cư Sĩ, Thiên Long, Dược Xoa, Kiện Đạt Phược, A Tố Lạc, Yết Lộ Gia, Khẩn Nại Lạc, Mạc Hô Lạc Già, Nhân, Phi Nhân Đẳng Nhất Thiết Đại Chúng, Văn Phật Sở Thuyết, Giai Đại Hoan Hỷ, Tín Thọ Phụng Hành •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Vết hằn má và nhân trung
NHÂN TƯỚNG HỌC VỀ VẾT HẰN TRÊN MÁ
Các vết hằn trên má hay vết hằn khi cười, là những dòng bắt đầu ở một bên mũi và đường cong kéo dài xuống đến miệng của chúng ta. Trong nhân tướng học Trung Hoa cổ truyền, hình dạng và hướng của các dòng này có thể nói rất nhiều về bản chất và tính cách của một người.
Ở Trung Quốc vết hằn trên má được gọi là Fa lin có nghĩa là “yêu cầu của Pháp”, và những vết hằn này sẽ xuất hiện nếu bạn đang theo đuổi mục đích trong cuộc sống.
Những vết hằn trên má (vết hằn khi cười) rất quan trọng bởi vì những người không có vết hằn này được coi là lười biếng, thiếu năng lực. May mắn thay, vết hằn trên má có thể phát triển khi chúng ta già và có được kinh nghiệm trong cuộc sống. Trách nhiệm, làm việc chăm chỉ và học tập đều được cho rằng sẽ làm sâu và mở rộng dòng má. Tuy nhiên, nếu vết hằn trên má xuất hiện trước khi bạn đạt đến 40 tuổi thì có nghĩa là bạn đã từng có một cuộc sống khó khăn.
Vết hằn trên má (khoảng cách rộng rãi rời khỏi miệng của bạn) là một...
Xem chi tiết
Nhân tướng từ khuôn mặt
Xem tướng mũi và má
Tướng lông mày và mắt
Xem tướng môi và cằm
Hướng dẫn xem tướng của một người
Tướng khuôn mặt và tai
Đường chân tóc và trán
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Phương pháp chọn giờ tốt
Việc chọn giờ để thực hiện công việc cũng được cổ nhân lựa chọn cẩn thận, phương pháp chọn cũng dựa trên mỗi quan hệ tương hợp tương khắc của can chi. Sau đây, Linh thông xin giới thiệu phương pháp chọn giờ như sau:
I. Nguyên tắc loại trừ: Giờ thực hiện công việc tùy thuộc vào đặc thù của công việc cũng như mối liên hệ xã hội mà ta có phương thức loại trừ khác nhau, cụ thể như sau:

Loại trừ giờ thuộc hắc đạo (, Xem Phương pháp tính giờ Hoàng đạo - Hắc đạo)

Loại trừ giờ thuộc thời gian mà đặc thù công việc không cho phép

Cân nhắc sử dụng giờ thuộc phạm trù nhịp sinh học ví dụ giờ giữa trưa, giờ nửa đêm


II. Nguyên tắc kết hợp: Những công việc có tính chất quan trọng, nên cân nhắc về giờ phù hợp với năm sinh của người thực hiện công việc và không bị ảnh hưởng đến những người có liên quan.
Chi tiết tham khảo bài viết , Phương pháp chọn ngày
Dựa trên địa chi năm sinh của người thực hiện công việc, nên cân nhắc tính chất tương hợp tương khắc của địa chi, cụ thể như...
Xem chi tiết
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp chọn ngày tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Can Chi tương xung và tương hợp
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Tôn nhang bản mệnh
Tôn nhang bản mệnh là một cụm từ nói tắt của việc "Tôn cấp lập thờ lô nhang thánh cai bản mệnh", việc nói tắt này đã dẫn đến nhiều người hiểu sai lệch về ý nghĩa của lễ nghi là lễ nghi thờ chính mình.
Tôn nhang bản mệnh là lễ nghi "Tôn thờ thánh bản mệnh" trong tín ngưỡng thờ Mẫu. Những người có căn duyên đối với tín ngưỡng thờ Mẫu mới phải làm nghi lễ này, có 2 trường hợp người căn duyên bản mệnh với Tứ Phủ:
Trường hợp 1: Tôn nhang bản mệnh xin được an mệnh, lô nhang bản mệnh được gửi tại công đồng tứ phủ (thường là cửa điện thờ tứ phủ) mà không phải mở phủ.
Trường hợp 2: Tôn nhang bản mệnh trước khi trình đồng mở phủ làm để bước vào việc Hầu đồng
Không phải hai người cùng sinh ngày tháng năm đều có căn thâm số nặng để phải tôn trình bản mệnh, Điều này còn phụ thuộc vào mối quan hệ giữa cá nhân với gia tiên, giữa gia tiên với tiên thánh và phần lớn là số mệnh đã định của bản thân. Tuy nhiên, , thánh cai bản mệnh thì lại theo Lục Thập Hoa giáp năm sinh của người căn duyên là...
Xem chi tiết
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Đội lệnh Nhà Trần
Nghi lễ Hầu Đồng
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Sơ lược về Nho giáo
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Bài học quản trị của Tào Tháo
Tào Tháo là nhà chính trị quân sự kiệt xuất cuối thời Đông Hán trong lịch sử Trung Quốc. Tuy người đời thường lấy tên ông để mô tả cho sự dối trá, vô liêm sỉ, bất nhân, bất nghĩa nhưng không thể phủ nhận tài năng của con người này. Những bài học về quản trị của Tào Tháo dưới thời Tam Quốc vẫn còn áp dụng được đến ngày nay.
1. Kẻ làm việc lớn, trước tiên là phải dám làm chứ không phải ngồi khóc lóc
Đổng Trác vào kinh đô Lạc Dương, bắt ép thiên tử, điều khiển triều đình, gây họa bách tính, trong ngoài triều không ai không nghiến răng căm giận. Vương Doãn bí mật họp các quan viên kể tội Đổng Trác, ai nấy nghe Vương Doãn nói xong đều khóc lóc thương cảm, duy có Tào Tháo cười lớn, rồi xin mượn Thất Tinh đao một mình đi hành thích Đổng Trác.
2. Nắm giữ vị trí trung tâm, chiếm thế thượng phong, càng ở chức cao càng cần khôn khéo, biết điểm dừng, không vượt quá, đó mới là lãnh đạo giỏi
Đổng Trác lập Hán Hiến Đế lên ngôi, ép thiên tử mà làm loạn triều chính, hung tàn bạo ngược, cuối...
Xem chi tiết
Xem người và chọn người
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Nhìn người của Khổng Tử
Cách Dùng người của cổ nhân
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Quy tắc tính lịch âm
Các quy tắc sau có hiệu lực từ năm 104 TCN, mặc dù một số chi tiết đã từng là không cần thiết trước năm 1645.
Các tháng của âm lịch có ngày bắt đầu tính từ nửa đêm của ngày diễn ra sóc thiên văn tính theo múi giờ địa phương.
Mỗi năm có 12 tháng thông thường, được đánh số nối tiếp từ 1 đến 12. Cứ hai đến ba năm lại có năm có tháng nhuận (閏月 rùnyuè - nhuận nguyệt), tháng này có cùng cách đánh số như tháng trước đó (nó có thể xảy ra sau bất kỳ tháng nào? - điều này bản tiếng Anh có lẽ không đúng vì người ta quy định các tháng 11: Tý, 12:Sửu, 1: Dần không được tính nhuận). Xem thêm quy tắc 6 và Tháng nhuận.
Cứ mỗi một tiết khí chính của lịch Mặt Trời Trung Quốc tương đương với điểm mà Mặt Trời đi vào trong cung hoàng đạo (trung khí). Có 12 trung khí là vũ thủy, xuân phân, cốc vũ, tiểu mãn, hạ chí, đại thử, xử thử, thu phân, sương giáng, tiểu tuyết, đông chí, đại hàn.
Mặt Trời phải luôn đi qua điểm đông chí (tức là đi vào cung Ma Kết hay Capricorn) trong tháng 11 âm lịch.
Nếu có...
Xem chi tiết
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Đương niên hành khiển
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Lịch sử hình thành âm dương lịch
PHONG TỤC
Xem trang tin
Nghi lễ đầy tháng sinh
Lễ đầy tháng, hay còn gọi là lễ tròn tháng, theo quan niệm dân gian Việt Nam, đứa trẻ được vừa tròn một tháng sau sinh. Trong ngày đầy tháng, thường các gia đình làm lễ cúng đầy tháng và làm cỗ mời họ hàng khách khứa để mừng cho cháu bé đã qua thời trứng nước, đồng thời cũng là thời điểm mẹ của cháu bé (sản phụ) kết thúc giai đoạn kiêng khem ở cữ.
Những tín ngưỡng dân gian ngày xưa quy ước đàn bà ở cữ và con chưa đủ tháng thường không được ra khỏi nhà và tránh tiếp xúc với người khác. Do đó ngày đầy tháng cũng là ngày đầu tiên gia đình trình với nội-ngoại, họ hàng, lối xóm về một đứa cháu nhưng ít ai nhìn thấy từ lúc sinh ra (cả mẹ và con) như là chứng nhận của xã hội về sự tồn tại của một con người, để được nâng niu, chúc tụng, để cộng đồng có trách nhiệm giúp đỡ, cưu mang, che chở.
Nghi lễ đầy tháng
Lễ cúng đầy tháng là một trong những lễ cúng Mụ tương tự các nghi lễ cúng tạ các bà Mụ vào ngày đầy cữ (3 ngày sau sinh), đầy tuổi tôi (3 tháng 10 ngày sau sinh), thôi nôi (1 năm...
Xem chi tiết
Phong tục thờ thổ công
Phương pháp tính trùng tang
Phong tục cưới hỏi
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phong tục thờ thần tài
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục thờ táo quân
Nghi lễ đầy năm sinh
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Phương pháp tính hoang ốc
, Hoang ốc là gì?
, Cung số và ý nghĩa hoang ốc
, Cách tính hoang ốc
1. Hoang ốc là gì?
Hoang ốc được hiểu đơn giản là một ngôi nhà hoang vắng, nơi đó chứa nhiều âm kính năng. Theo ông bà xưa nếu xây nhà phạm phải cung Hoang ốc thì tất cả công việc, sức khỏe, may mắn điều gặp nhiều điều xui xẻo, không may mắn.
2. Cung số và ý nghĩa của hoang ốc
Hoang ốc được chia là 6 cung, 3 tốt 3 xấu theo thứ tự từ 1 đến 6. Mỗi một cung tương ứng với đầu số tuổi là 10 tuổi, 20 tuổi, 30 tuổi, 40 tuổi, 50 tuổi, 60 tuổi để thực hiện tính chỉ số cung mệnh hoang ốc.
Các cung hoang ốc bao gồm:
Nhất Cát - cung TỐT
Khởi công công trình vào đúng năm hoang ốc Nhất Cát thì mọi chuyện sẽ được diễn ra êm đềm. Đồng thời, gia chủ cũng sẽ có được nhiều tài lộc, sự nghiệp phát triển và có được nhiều may mắn nữa.
Nhị nghi - cung TỐT
Khởi công công trình vào đúng năm hoang ốc Nhị Nghi, gia chủ sẽ có được nhiều tiền của, tài lộc cho gia đình.
Tam địa sát - cung XẤU
Khởi công công trình vào đúng năm...
Xem chi tiết
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
Cách xem hướng Nhà
Chọn hướng ngồi làm việc
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Cửu Diệu tinh quân (chữ Hán: 九曜星君) là chín vị thần trông coi 9 thiên thể chuyển động trên bầu trời theo quan điểm của Đạo Giáo.
, Sao Thái Dương: Thái Dương tinh quân (太阳星君, trông coi Mặt Trời )
, Sao Thái Âm: Thái Âm tinh quân (太阴星君, trông coi Mặt Trăng)
, Sao Thái Bạch: Thái Bạch tinh quân (太白星君, trông coi Thái Bạch)
, Sao Mộc Đức: Mộc Đức tinh quân (木德星君, trông coi Sao Mộc)
, Sao Thủy Diệu: Thủy Đức tinh quân (水德星君, trông coi Sao Thủy)
, Sao Hỏa Đức: Hỏa Đức tinh quân (火德星君, trông coi Sao Hỏa)
, Sao Thổ Đức: Thổ Đức tinh quân (土德星君, trông coi Sao Thổ)
, Sao La Hầu: La Hầu tinh quân (罗喉星君, trông coi thực tinh La Hầu)
, Sao Kế Đô: Kế Đô tinh quân (计都星君, trông coi thực tinh Kế Đô)
Trừ 7 vì sao đầu là có thực, 2 vì sao La Hầu và Kế Đô là những vì sao tưởng tượng, chỉ tồn tại trong thần thoại.
Thực ra khái niệm Cửu Diệu bắt nguồn từ khái niệm Ngũ Đức tinh quân trong văn hóa Đạo giáo, kết hợp với khái niệm Navagraha trong văn hóa Ấn giáo.
Trong kinh điển Phật giáo từng...
Xem chi tiết
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải phạm Trùng Tang
Trước khi đọc bài viết này, mời bạn xem thêm , bài viết về Cách tính Trùng Tang để biết thêm Nguồn Gốc của "Trùng Tang", trong bài viết này Linh Thông sẽ chỉ nhắc đến như một Kết Quả đã được lý giải.
Thực chất Trùng Tang là một hiện tượng mang tính dự báo sẽ có người qua đời kế tiếp trong thời gian gần. Khi chúng ta không hiểu, sẽ coi đó là "Thần Trùng", để từ đó mà Thần Bí hóa một vấn đề mang tính "Điềm Báo". Chúng ta suy luận đơn giản là Mọi sự việc đều có Nhân - Quả, nếu nhân quả của kiếp số mà phải trả thì đó đâu phải là bị bắt, đơn giản là người ta phải trả kiếp số do nhân quả để lại. Vậy thì Người chết trước phạm vào giờ xấu, đó chỉ là một dự báo cảnh tỉnh cho Người sống biết mà tích đức lập công quả để tránh kiếp nạn.
Không có một Thần Thánh Chính thống nào đi hại người vô cớ, hay bắt người vô cớ, khi ta hiểu nguồn gốc và đơn giản hóa vấn đề thì sẽ nhẹ nhàng hóa giải, không phải quá thần bí. Dương gian có luật dương gian, Âm giới có luật âm giới tất cả đều được quản lý...
Xem chi tiết
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Hóa giải sao chiếu mệnh
Hóa giải phạm giờ sinh
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Cách xưng hô theo hán việt
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com