tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 3 NĂM 2026
28
Thứ bảy
Hành Thổ - Sao Ngưu - Trực Khai
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Tân Mão
Ngày Tân Sửu
Ngày hắc đạo
Hỷ thần hướng Tây nam
Tài thần hướng Tây nam
Tháng hai
10
Khởi đầu giờ Mậu tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
, Giai thoại về chúa bà Ót
, Diệu Nghĩa Tàng Hình là ai?
, Bát bộ sơn trang là ai?
, Điển tích 1: Giai thoại về Bát Bộ Sơn Trang
, Điển tích 2: Pháp điện sắc lệnh tại Thành Cổ Loa
, Kết luận về Bát bộ sơn trang
1. Giai thoại về Chúa Bà Ót
Hùng Vương thứ XVII - Hùng Nghị vương (雄毅王, 568 - 409 TCN) có một người con gái út tên là Nguyệt Cư bị dị tật bẩm sinh ở một bên mắt, từ nhỏ vốn rất ham học hỏi, nhân từ, lớn lên thì giúp vua cha trị nước đánh giặc.
Năm 475 trước Công nguyên, nước nhà có loạn, bọn tà phản nổi lên khắp nơi chống lại triều đình, Vua xuống chiếu chiêu mộ người tài ra cầm quân giết giặc, Lý Lang Công, quê mẹ ở Cao Mại (nay là thị trấn Lâm Thao, Việt Trì, Phú Thọ), tướng mạo tuấn tú, có tài thao lược xin được cầm quân giết giặc. Vua Hùng thấy chàng Tướng Mạo tuấn tú, khôi ngô, có tài bèn gả công chúa Nguyệt cư cho Lý Lang Công. Vua cha giao cho Bà quản quân lương, giao cho Lý Lang Công lĩnh chiêu binh hợp sĩ giết phản tặc.
Khi thời cơ đã đến, Vua khởi binh dẹp...
Xem chi tiết
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
THƯ VIỆN
Đọc sách
Thiết Thực Cô Hồn Khoa Nghi
Kim Niên, Kim Nguyệt, Kim Nhật, Kim Thời, Vi Tín Chủ …
Thiết Lập Đàn Nghi Dĩ Biện Hương Đăng Lễ Vật, Trợ Thí Cô Hồn, Phổ Độ Chúng Sinh Tại …
Cung Thỉnh
Đại Thánh A Nan Đà Tôn Giả, Diện Nhiên Đại Sĩ Tiêu Diện Đại Quỷ Vương, Diện Nhiên Quỷ Vương 。
Cung Thỉnh
La Sát Bà Vương, Môn Thần Hộ Úy, Thổ Địa Linh Quan, Bản Điện Chư Tư Tiếp Dẫn Thập Loại Đẳng Chúng Cô Hồn Quy Lai Án Tiền Văn Kinh Thí Thực 。
Nam Mô Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả Tiếp Dẫn Đông Tây Nam Bắc Nam Nữ Thập Loại Đẳng Chúng Cô Hồn Đồng Lai Thụ Lộ Vị Hương Hoa Thỉnh 。 Tam Biến
Cử Nhạc Tham Lễ
Chiên Đàn Hải Ngạn Lô Nhiệt Minh Hương, Da Du Tử Mẫu Lưỡng Vô Ương Hoả, Nội Đắc Thanh Lương Chí Tâm Kim Tương, Nhất Chú Biến Thập Phương 。
Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Pháp Giới Lục Đạo Thập Loại Cô Hồn, Diện Nhiên Đại Sỹ Sở Thống Lĩnh, Giả Tích Sô Đa Chúng Trần Sa Chủng Loại Y Thảo Thụ Mộc Ly Mỵ Võng Lượng Trị Phách Cô Hồn Tự Tha Tiên Vong Gia Thân Quyến Thuộc Đẳng Chúng 。
Duy Nguyện 、 Thừa Tam Bảo Chi Diệu Lực, Trượng Bí Mật Chi Chân Ngôn, Thử Nhật Kim Thời Lai Lâm Pháp Hội, Hương Hoa Thỉnh 。
Mãnh Hoả Diệm Diệm Chiếu Thiết Thành
Thiết Thành Lý Diện Nhiệt Cô Hồn
Cô Hồn Nhược Yếu Sinh Tịnh Độ
Thính Tụng Hoa Nghiêm Tứ Cú Kinh 。
Nhược Nhân Dục Liễu Tri
Tam Thế Nhất Thiết Phật
Ứng Hiện Pháp Giới Tính
Nhất Thiết Duy Tâm Tạo Phá Địa Ngục Chân Ngôn
Úm Già La Ma Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Nam Mô Thập Phương Thường Trụ Pháp Thường Trụ Tăng
Nam Mô Đa Bảo Như Lai
Nam Mô Bảo Thắng Như Lai
Nam Mô Độ Bác Thân Như Lai
Nam Mô Diệu Sắc Thân Như Lai
Nam Mô Li Phố Uý Như Lai
Nam Mô Cam Lộ Vương Như Lai
Nam Mô A Di Đà Như Lai
Nam Mô Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả。
Thập Loại Đẳng Chúng Cô Hồn Đồng Kiền Thành Sám Hối Nghiệp Chướng 。
Chúng Sinh Sở Tạo Chư Ác Nghiệp
Giai Do Vô Thuỷ Tham Sân Si
Tòng Tâm Khẩu Ý Chi Sở Sinh
Nhất Thiết Tội Căn Giai Sám Hối
Nam Mô Cầu Sám Hối Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thập Loại Đẳng Chúng Cô Hồn Đồng Quy Y Tam Bảo 。
Cô Hồn Quy Y Phật,
Quy Y Phật Bất Đoạ Địa Ngục, Quy Y Phật Kính
Cô Hồn Quy Y Pháp,
Quy Y Pháp Bất Đoạ Súc Sinh, Quy Y Pháp Kính
Cô Hồn Quy Y Tăng,
Quy Y Tăng Bất Đoạ Ngã Quỷ, Quy Y Tăng Kính Thập Loại Đẳng Chúng Cô Hồn Phát Tứ Hoằng Thệ Nguyện 。
Chúng Sinh Vô Biên Thệ Nguyện Độ
Phiền Não Vô Tận Thệ Nguyện Đoạn
Pháp Môn Vô Lượng Thệ Nguyện Học
Phật Đạo Vô Thượng Thệ Nguyện Thành 。
Địa Tạng Diệt Nghiệp Chướng Chân Ngôn Úm A Rô Lặc Kế
Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Khai Yết Hầu Chân Ngôn Nam Mô Tô Rô Bát La Tô
Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Úm Tông Tông Tông Tông Tông 。 Tam Biến
Nam Mô Tam Mãn Đa Một Đà Nạm 。 Tam Biến
Thán Lãng
Tiết Sương Nguyệt Dâm Vũ Sạ Tình, Phong Thanh Tiêu Như Cô Hồn Khốc Bi Ai, Vãn Thu Tâm Tình Phiền Muộn Minh Dương Tại, Viên Thùy Niệm Minh Phủ Ngạ Kiệt Cô Hồn Nhi Đốn Bặc, Bi Phù Thập Loại Chúng Sinh Đơn Hồn Mê Phách Diều Diểu Tha Phương, Vô Nhân Cúng Thực Hiến Hương, Kim Thời Lập Tĩnh Đàn Khao Thỉnh Chúng Sinh Văn Kinh Thí Thực, Cung Vọng Phật Pháp Từ Bi, Thánh Ân Phù Thuỳ, A Nan Đà Tôn Giả Tiếp Dẫn Giải Thoát Chúng Sinh, Bản Xứ Thần Linh Bảo Hộ Đàn Tràng Chứng Minh Công Đức, Giải Kết Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Giải Kiết Giải Kiết Giải Oan Kiết
Giải Liễu Đa Sinh Oan Trái Nghiệp
Tẩy Tâm Địch Lự Phát Kiền Thiền
Kim Đối Án Tiền Cầu Giải Kiết
Giải Kiết Giải Kiết Giải Oan Kiết
Giải Liễu Tiền Sinh Oan Hòa Nghiệp
Bách Thiên Vạn Kiếp Giải Oán Thù
Vô Lượng Vô Biến Đắc Giải Thoát Án Tam Đà Da, Già Đà Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Nam Mô Giải Oan Kết Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Kim Niên Kim Nguyệt Nhật Thời
Kiền Thành Hiến Cúng Chư Tiên Chư Thần
Thượng Đàn Thỉnh Phật Giá Lâm
Trung Đàn Phụng Thánh Hội Đồng Chư Tôn
Hạ Đàn Khao Thỉnh Cô Hồn
Cung Thỉnh Tôn Giả Thủ Hộ Chúng Sinh
Cung Nghinh Bản Xứ Thần Linh
Hộ Đàn Hộ Pháp Chứng Minh Tâm Thành
Thỉnh Chư Nho Sỹ Tinh Anh
Hữu Hàm Phong Vị Hữu Danh Vong Hà
Ô Hô Số Kiếp Khảm Kha
Tha Phương Tử Nạn Tư Ta Ai Sầu
Thỉnh Chư Binh Tướng Công Đầu
Chư Linh Tử Trận Thân Đâu Xạ Tầm
Đăng Hoa Quả Thực Hương Phần
Cúng Dường Võ Tướng Hội Đồng Đáo Lai
Nhân Sinh Kiếp Mệnh An Bài
Thác Quy Âm Phủ Dĩ Nại Bi Thương
Dĩ Vô Hậu Thế Cúng Dường
Hồn Bằng Y Tự Phủ Đường Miếu Môn
Hoặc Cư Phần Mộ Huyệt Hôn
Hoặc Tại Khâu Khảm Cô Hồn Vãng Lai
Ô Hô Hồn Phách Bi Ai
Mỗi Nhân Mỗi Tử Phân Bài Tai Ương
Hoặc Do Chiến Trận Kiếm Thương
Hoặc Tự Ải Tử Thê Lương Bi Phù
Hoặc Vô Đoan Hoạ Diên Cù
Hoặc Do Tai Nạn Trầm Chu Xa Bì
Hoặc Do Hoả Hoạn Ương Chi
Hoặc Do Cừu Sát Hoặc Vi Thuỷ Trầm
Hoặc Do Yểu Mệnh Phàm Trần
Hoặc Sinh Kị Huý Nãi Thần Diêm Vương
Hoặc Do Gia Cảnh Vô Khương
Dĩ Vô Duyên Tại Kiếp Dương Bi Phù
Hoặc Do Số Kiếp Ngục Tù
Giam Cầm Địa Ngục Bách Thu Khổ Cùng
Ái Muội Hồn Phách Mông Lung
Thượng Ngạn Địa Phủ Giang Đồng Vãng Lai
Nhật Thời Tín Chủ Lập Đài
Thỉnh Chư Hồn Phách Vãng Lai Diên Đàn
Văn Kinh Phật Thuyết Niết Bàn
Cầu Nguyện Giải Kết Giải Oan Cô Hồn
Ngưỡng Vọng Phật Thánh Chí Tôn
Độ Trì Giải Thoát Cô Hồn Vãng Sinh
Đàn Nghi Biện Vật Linh Đình
Thỉnh Hồn Thụ Hưởng Phân Minh Giai Tuần
Minh Y Tiền Mã Hương Phần
Mễ Diêm Chúc Nhục Quả Phần Tửu Hoa
Dịch Thụ Bạc Cúng Hương Hoa
Nguyện Phù Tín Chủ Hưng Gia Đắc Tài 。
Dĩ Kính Chúng Đẳng Kiền Thành Hương Hoa Quả Thực Lý Đương Hiến Cúng, Biến Thực Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Án Tự Nhiên Thiên Trù Thực
Vô Lượng Diệc Vô Biên
Tùy Niệm Giai Sung Túc
Biến Hóa Thực Vô Biên Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phù Dĩ 、 Nhật Thời Lễ Tế Khao Thỉnh Chúng Sinh, Pháp Sư Tuân Hành Khoa Phạm, Thừa Pháp Lực Phật Từ Bi, Thỉnh Thập Loại Cô Hồn Đồng Lai Thụ Hưởng Văn Kinh Thuyết Pháp Giải Thoát Nghiệp Chướng, Kim Thời Tiến Lễ Chu Viên, Thượng Hiến Biểu Từ Phật Thánh Chứng Minh Công Đức, Phù Hộ Tín Chủ Bảo Bình An Tăng Phúc Tuệ, Dĩ Tiễn Thập Loại Cô Hồn Chúng Đẳng Quy Hồi Âm Phủ Hoặc Tương Hồi Miếu Tự Hoặc Hồi Tiên Cư, Cụ Hữu Sớ Văn Cẩn Đương Tuyên Bạch …
Thượng Lai Sớ Văn Tuyên Độc Dĩ Chu, Ngưỡng Vọng Phật Khất Thánh Thuỳ Nạp Thụ, Sở Hữu Văn Sớ Kim Ngân Tài Mã Đẳng Vật Phó Lô Hoả Hoá 。
Hàn Lâm Sở Lý Dạ Trầm Trầm
Nguyệt Tịch Phong Trần Vô Đạm Cúng
Hoa Ngâm Ảnh Thụ Hữu Trường Âm
Ái Ngại Cô Hồn Khổ Não Thâm
Kim Triêu Hạnh Ngộ Bồ Đề Quả
Chúng Đẳng Đường Sinh Hoan Hỉ Tâm
Chỉ Xích Thiên Đường Quy Viễn Lộ
Quán Mông Giải Thoát Xuất Hàn Lâm Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phục Nguyện
Đại Thánh A Nan Đà Tôn Giả, Địa Phủ Chư Tư, La Sát Bà Vương Thổ Địa Linh Quan Chứng Minh Công Đức Độ Trì Cô Hồn Chúng Đẳng Quy Y Tam Bảo, Giai Đắc Giải Thoát, Vãng Sinh Tịnh Độ, Nguyện Phật Thánh Gia Trì Gia Tiên Giải Thoát, Nghiệp Chướng Tiêu Trừ, Phù Hộ Gia Dương Môn Hưng Thịnh, Bản Mệnh Bình An 。
Phúng Tụng Chân Thuyên Tam Hồi Hướng
Chân Như Thực Tế Tâm Khế Hiệp
Phật Quả Bồ Đề Niệm Viên Mãn
Nhất Thiết Chúng Sinh Sinh Tịnh Độ
Tín Chủ Khể Thủ Cảm Tạ Phật Thánh, Tiễn Biệt Cô Hồn •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Phương pháp tính hoang ốc
, Hoang ốc là gì?
, Cung số và ý nghĩa hoang ốc
, Cách tính hoang ốc
1. Hoang ốc là gì?
Hoang ốc được hiểu đơn giản là một ngôi nhà hoang vắng, nơi đó chứa nhiều âm kính năng. Theo ông bà xưa nếu xây nhà phạm phải cung Hoang ốc thì tất cả công việc, sức khỏe, may mắn điều gặp nhiều điều xui xẻo, không may mắn.
2. Cung số và ý nghĩa của hoang ốc
Hoang ốc được chia là 6 cung, 3 tốt 3 xấu theo thứ tự từ 1 đến 6. Mỗi một cung tương ứng với đầu số tuổi là 10 tuổi, 20 tuổi, 30 tuổi, 40 tuổi, 50 tuổi, 60 tuổi để thực hiện tính chỉ số cung mệnh hoang ốc.
Các cung hoang ốc bao gồm:
Nhất Cát - cung TỐT
Khởi công công trình vào đúng năm hoang ốc Nhất Cát thì mọi chuyện sẽ được diễn ra êm đềm. Đồng thời, gia chủ cũng sẽ có được nhiều tài lộc, sự nghiệp phát triển và có được nhiều may mắn nữa.
Nhị nghi - cung TỐT
Khởi công công trình vào đúng năm hoang ốc Nhị Nghi, gia chủ sẽ có được nhiều tiền của, tài lộc cho gia đình.
Tam địa sát - cung XẤU
Khởi công công trình vào đúng năm...
Xem chi tiết
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
Cách xem hướng Nhà
Chọn hướng ngồi làm việc
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Cách Dùng người của cổ nhân
Sau đây là 15 cách dùng người mà cổ nhân truyền dạy
Với những người tài đức, đừng chê bai những lỗi nhỏ mọn. Với những người danh dự lớn, đừng chỉ trích những lỗi cỏn con
Dùng người như dùng mộc, không vì một vài chỗ mục mà bỏ cả cây lớn.
Trọng người tài thì nhiều thịnh vượng, trọng người nịnh bợ thì nhiều hiểm nguy.
Kỵ nhau còn gì bằng nước với lửa, thế mà khéo dùng, đem lửa đun nước, thì được bao nhiêu là việc.
Nếu không đặt ra khuôn phép và hình phạt, thì tai họa và hoạn nạn sẽ cùng đến.
Với kẻ miệng lưỡi, lấy lợi mà nhử.
Không mưu việc lớn với kẻ đa ngôn, không ở chung lâu với người hiếu động.
Sửa điều dở cho ai, chớ nghiêm khắc quá. Dạy điều hay cho ai, chớ cao xa quá.
Bản thân chính đáng, dù không ra lệnh thì người dưới vẫn chấp hành. Bản thân thiếu ngay thẳng, tuy ra mệnh lệnh người dưới cũng chẳng thi hành.
Người tài là người có chí, có thức và có thường. Chí là chí lớn, thức là hiểu sâu, thường là kiên định.
Để xem xét ý chí của đối phương, hỏi về đúng – sai....
Xem chi tiết
Bài học quản trị của Tào Tháo
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Nhìn người của Khổng Tử
Xem người và chọn người
ĐỔI LỊCH
Chuyển đổi lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
PHONG TỤC
Xem trang tin
Nghi lễ đầy năm sinh
Nghi lễ tròn năm của một bé là một nghi lễ dân gian, là thời điểm bé tròn 1 tuổi và là thời điểm đặc biệt đánh dấu bước phát triển trọng đại đầu tiên trong những năm đầu đời quý giá. Gia đình chuẩn bị lễ nghi cúng 12 Bà Mụ, Đức Ông, Thần linh và Tổ Tiên. 12 Bà Mụ là các thần giúp việc cho Ngọc Hoàng, mỗi bà kiêm một việc trong sinh nở giáo dưỡng, được gọi tên như sau:
Mụ bà Trần Tứ Nương coi việc sinh đẻ (chú sanh)
Mụ bà Vạn Tứ Nương coi việc thai nghén (chú thai)
Mụ bà Lâm Cửu Nương coi việc thụ thai (thủ thai)
Mụ bà Lưu Thất Nương coi việc nặn hình hài nam, nữ cho đứa bé (chú nam nữ)
Mụ bà Lâm Nhất Nương coi việc chăm sóc bào thai (an thai)
Mụ bà Lý Đại Nương coi việc chuyển dạ (chuyển sanh)
Mụ bà Hứa Đại Nương coi việc khai hoa nở nhụy (hộ sản)
Mụ bà Cao Tứ Nương coi việc ở cữ (dưỡng sanh)
Mụ bà Tăng Ngũ Nương coi việc chăm sóc trẻ sơ sinh (bảo tống)
Mụ bà Mã Ngũ Nương coi việc ẵm bồng con trẻ (tống tử)
Mụ bà Trúc Ngũ Nương coi việc giữ trẻ (bảo tử)
Mụ bà Nguyễn Tam...
Xem chi tiết
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phương pháp tính trùng tang
Phong tục cưới hỏi
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục thờ thổ công
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ thần tài
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Hướng dẫn xem tướng của một người
Do tướng thuật có rất nhiều trường phái, mỗi phái lại có hệ thống lý luận khác nhau nên đã hình thành nên nhiều quan điểm về tướng mệnh liên quan tới các bộ phận và kết cấu trên khuôn mặt con người. Nhân tướng học có thể nhìn vào khuôn mặt để đoán tính cách vận mệnh của mỗi người. Hơn 6 tỷ người trên quả đất hiện nay chẳng có người nào có gương mặt giống người nào một cách tuyệt đối, song qua nhân tướng học từ xưa cũng rút ra được những “mẫu số chung” để đúc kết một số hình dạng của các gương mặt.
Tướng thuật cổ đại cho rằng, lấy vị trí mũi làm đường thẳng trung tâm, từ chính giữa đường chân tóc phía trước chán tới cằm được phân chia thành 13 vị trí quan trọng dựa theo quan hệ Tam tài thiên, địa và nhân, rồi dựa vào đó để suy đoán vận mệnh, thiện ác, hiền ngu của con người. Trong đó, trên trán có 4 vị trí, tức là Thiên Trung, Thiên Đình, Tư Không và Trung Chính, hợp thành cung quan lộc; phía dưới trán, giữa hai lông mày là Ấn đường, giữa hai mắt là Sơn Căn, trên sống mũi có Niên...
Xem chi tiết
Tướng lông mày và mắt
Nhân tướng từ khuôn mặt
Tướng khuôn mặt và tai
Vết hằn má và nhân trung
Đường chân tóc và trán
Xem tướng mũi và má
Xem tướng môi và cằm
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
, Phương pháp tính ngày Hoàng đạo
, Phương pháp tính ngày Hắc đạo
, Phương pháp tính ngày Sát chủ, Thụ Tử, Vãng Vong
, Phương pháp tính Giờ Hoàng đạo, hắc đạo
, Phương pháp tính Giờ xuất hành
, Phương pháp tính Giờ Thụ tử, Sát chủ
I. PHƯƠNG PHÁP TÍNH NGÀY HOÀNG ĐẠO - HẮC ĐẠO
Trong Thái dương hệ của chúng ta có tám hành tinh, chuyển động, Mặt trời làm trung tâm, bên cạnh ấy, ngoài Thái dương hệ là dải ngân hà, ngoài dải ngân hà này là dải ngân hà khác, và vũ trụ bao la vô cực. Các hành tinh, các vì sao luôn có lực hấp dẫn và chuyển động tương tác khác nhau. Chính vì thế, lực từ, khí trong, khí đục, may mắn, và rủi ro không phải thời điểm nào cũng như nhau. Phương pháp tính ngày theo nhị thập bát tú, được các nhà chiêm tinh, thiên văn học tổng hợp lại như sau:
1. Ngày Hoàng Đạo
Các ngày có các nhật tinh: Thanh long, Minh đường, Kim quỹ, Kim đường, Ngọc đường, Tư mệnh là các ngày Hoàng đạo, tốt cho các công việc. cụ thể:


Tháng giêng và Tháng bảy có ngày hoàng đạo là
...
Xem chi tiết
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp chọn giờ tốt
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Cách xưng hô theo hán việt
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Đương niên hành khiển
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
1. Khái niệm Đạo
Tên Đạo giáo xuất phát từ chữ "Đạo", một danh từ triết học Trung Hoa đã được dùng rất lâu trước khi bộ Đạo Đức kinh xuất hiện, nhưng chỉ đạt được tầm quan trọng đặc biệt, phổ cập trong văn bản này. Đạo ban đầu có nghĩa là "con đường", những ngay trong tiếng Hán cổ đã có nghĩa "phương tiện", "nguyên lý", "con đường chân chính". Nơi Lão Tử, danh từ này được hiểu như một nguyên lý cơ sở của thế gian, xuyên suốt vạn vật. Theo kinh văn, Đạo là hiện thật tối cao, là sự huyền bí tuyệt đỉnh (chương IV):
道沖,而用之或不盈 。淵兮,似萬物之宗
Đạo xung, nhi dụng chi hoặc bất doanh. Uyên hề, tự vạn vật chi tông.
Đạo trống không, nhưng đổ vào mãi mà không đầy. Đạo sâu thẳm, dường như là tổ tông của vạn vật.
Đạo là đơn vị tối sơ, nguyên lý của vũ trụ và là cái tuyệt đối. Vạn vật xuất phát từ Đạo, nghĩa là cả vũ trụ và như vậy, trật tự vũ trụ cũng từ Đạo mà ra, tương tự như nguyên tắc tự nhiên, nhưng Đạo lại chẳng phải là một nhân vật toàn năng, mà là nguồn gốc và sự dung hoà tất cả những cặp...
Xem chi tiết
Sơ lược về Nho giáo
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Nghi lễ Hầu Đồng
Đội lệnh Nhà Trần
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Tôn nhang bản mệnh
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải sao chiếu mệnh
, Tra cứu hạn sao chiếu mệnh
, Hóa giải sao La Hầu
, Hóa giải sao Thổ Tú
, Hóa giải sao Thủy Diệu
, Hóa giải sao Thái Bạch
, Hóa giải sao Thái Dương
, Hóa giải sao Vân Hớn
, Hóa giải sao Kế Đô
, Hóa giải sao Thái Âm
, Hóa giải sao Mộc Đức
, Văn khấn cúng sao
CÁCH HÓA GIẢI SAO LA HẦU
Lập đàn cúng giải sao


Sắm lễ: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối. ...
Xem chi tiết
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải phạm giờ sinh
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Quy tắc tính lịch âm
Các quy tắc sau có hiệu lực từ năm 104 TCN, mặc dù một số chi tiết đã từng là không cần thiết trước năm 1645.
Các tháng của âm lịch có ngày bắt đầu tính từ nửa đêm của ngày diễn ra sóc thiên văn tính theo múi giờ địa phương.
Mỗi năm có 12 tháng thông thường, được đánh số nối tiếp từ 1 đến 12. Cứ hai đến ba năm lại có năm có tháng nhuận (閏月 rùnyuè - nhuận nguyệt), tháng này có cùng cách đánh số như tháng trước đó (nó có thể xảy ra sau bất kỳ tháng nào? - điều này bản tiếng Anh có lẽ không đúng vì người ta quy định các tháng 11: Tý, 12:Sửu, 1: Dần không được tính nhuận). Xem thêm quy tắc 6 và Tháng nhuận.
Cứ mỗi một tiết khí chính của lịch Mặt Trời Trung Quốc tương đương với điểm mà Mặt Trời đi vào trong cung hoàng đạo (trung khí). Có 12 trung khí là vũ thủy, xuân phân, cốc vũ, tiểu mãn, hạ chí, đại thử, xử thử, thu phân, sương giáng, tiểu tuyết, đông chí, đại hàn.
Mặt Trời phải luôn đi qua điểm đông chí (tức là đi vào cung Ma Kết hay Capricorn) trong tháng 11 âm lịch.
Nếu có...
Xem chi tiết
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com