tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 8 NĂM 2026
28
Thứ sáu
Hành Hỏa - Sao Tỉnh - Trực Mãn
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Bính Thân
Ngày Giáp Tuất
Hỷ thần hướng Đông bắc
Tài thần hướng Đông nam
Tháng bảy
16
Khởi đầu giờ Giáp tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
, Giai thoại về chúa bà Ót
, Diệu Nghĩa Tàng Hình là ai?
, Bát bộ sơn trang là ai?
, Điển tích 1: Giai thoại về Bát Bộ Sơn Trang
, Điển tích 2: Pháp điện sắc lệnh tại Thành Cổ Loa
, Kết luận về Bát bộ sơn trang
1. Giai thoại về Chúa Bà Ót
Hùng Vương thứ XVII - Hùng Nghị vương (雄毅王, 568 - 409 TCN) có một người con gái út tên là Nguyệt Cư bị dị tật bẩm sinh ở một bên mắt, từ nhỏ vốn rất ham học hỏi, nhân từ, lớn lên thì giúp vua cha trị nước đánh giặc.
Năm 475 trước Công nguyên, nước nhà có loạn, bọn tà phản nổi lên khắp nơi chống lại triều đình, Vua xuống chiếu chiêu mộ người tài ra cầm quân giết giặc, Lý Lang Công, quê mẹ ở Cao Mại (nay là thị trấn Lâm Thao, Việt Trì, Phú Thọ), tướng mạo tuấn tú, có tài thao lược xin được cầm quân giết giặc. Vua Hùng thấy chàng Tướng Mạo tuấn tú, khôi ngô, có tài bèn gả công chúa Nguyệt cư cho Lý Lang Công. Vua cha giao cho Bà quản quân lương, giao cho Lý Lang Công lĩnh chiêu binh hợp sĩ giết phản tặc.
Khi thời cơ đã đến, Vua khởi binh dẹp...
Xem chi tiết
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
THƯ VIỆN
Đọc sách
Thiết Thực Cô Hồn Khoa Nghi
Kim Niên, Kim Nguyệt, Kim Nhật, Kim Thời, Vi Tín Chủ …
Thiết Lập Đàn Nghi Dĩ Biện Hương Đăng Lễ Vật, Trợ Thí Cô Hồn, Phổ Độ Chúng Sinh Tại …
Cung Thỉnh
Đại Thánh A Nan Đà Tôn Giả, Diện Nhiên Đại Sĩ Tiêu Diện Đại Quỷ Vương, Diện Nhiên Quỷ Vương 。
Cung Thỉnh
La Sát Bà Vương, Môn Thần Hộ Úy, Thổ Địa Linh Quan, Bản Điện Chư Tư Tiếp Dẫn Thập Loại Đẳng Chúng Cô Hồn Quy Lai Án Tiền Văn Kinh Thí Thực 。
Nam Mô Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả Tiếp Dẫn Đông Tây Nam Bắc Nam Nữ Thập Loại Đẳng Chúng Cô Hồn Đồng Lai Thụ Lộ Vị Hương Hoa Thỉnh 。 Tam Biến
Cử Nhạc Tham Lễ
Chiên Đàn Hải Ngạn Lô Nhiệt Minh Hương, Da Du Tử Mẫu Lưỡng Vô Ương Hoả, Nội Đắc Thanh Lương Chí Tâm Kim Tương, Nhất Chú Biến Thập Phương 。
Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Pháp Giới Lục Đạo Thập Loại Cô Hồn, Diện Nhiên Đại Sỹ Sở Thống Lĩnh, Giả Tích Sô Đa Chúng Trần Sa Chủng Loại Y Thảo Thụ Mộc Ly Mỵ Võng Lượng Trị Phách Cô Hồn Tự Tha Tiên Vong Gia Thân Quyến Thuộc Đẳng Chúng 。
Duy Nguyện 、 Thừa Tam Bảo Chi Diệu Lực, Trượng Bí Mật Chi Chân Ngôn, Thử Nhật Kim Thời Lai Lâm Pháp Hội, Hương Hoa Thỉnh 。
Mãnh Hoả Diệm Diệm Chiếu Thiết Thành
Thiết Thành Lý Diện Nhiệt Cô Hồn
Cô Hồn Nhược Yếu Sinh Tịnh Độ
Thính Tụng Hoa Nghiêm Tứ Cú Kinh 。
Nhược Nhân Dục Liễu Tri
Tam Thế Nhất Thiết Phật
Ứng Hiện Pháp Giới Tính
Nhất Thiết Duy Tâm Tạo Phá Địa Ngục Chân Ngôn
Úm Già La Ma Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Nam Mô Thập Phương Thường Trụ Pháp Thường Trụ Tăng
Nam Mô Đa Bảo Như Lai
Nam Mô Bảo Thắng Như Lai
Nam Mô Độ Bác Thân Như Lai
Nam Mô Diệu Sắc Thân Như Lai
Nam Mô Li Phố Uý Như Lai
Nam Mô Cam Lộ Vương Như Lai
Nam Mô A Di Đà Như Lai
Nam Mô Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả。
Thập Loại Đẳng Chúng Cô Hồn Đồng Kiền Thành Sám Hối Nghiệp Chướng 。
Chúng Sinh Sở Tạo Chư Ác Nghiệp
Giai Do Vô Thuỷ Tham Sân Si
Tòng Tâm Khẩu Ý Chi Sở Sinh
Nhất Thiết Tội Căn Giai Sám Hối
Nam Mô Cầu Sám Hối Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thập Loại Đẳng Chúng Cô Hồn Đồng Quy Y Tam Bảo 。
Cô Hồn Quy Y Phật,
Quy Y Phật Bất Đoạ Địa Ngục, Quy Y Phật Kính
Cô Hồn Quy Y Pháp,
Quy Y Pháp Bất Đoạ Súc Sinh, Quy Y Pháp Kính
Cô Hồn Quy Y Tăng,
Quy Y Tăng Bất Đoạ Ngã Quỷ, Quy Y Tăng Kính Thập Loại Đẳng Chúng Cô Hồn Phát Tứ Hoằng Thệ Nguyện 。
Chúng Sinh Vô Biên Thệ Nguyện Độ
Phiền Não Vô Tận Thệ Nguyện Đoạn
Pháp Môn Vô Lượng Thệ Nguyện Học
Phật Đạo Vô Thượng Thệ Nguyện Thành 。
Địa Tạng Diệt Nghiệp Chướng Chân Ngôn Úm A Rô Lặc Kế
Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Khai Yết Hầu Chân Ngôn Nam Mô Tô Rô Bát La Tô
Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Úm Tông Tông Tông Tông Tông 。 Tam Biến
Nam Mô Tam Mãn Đa Một Đà Nạm 。 Tam Biến
Thán Lãng
Tiết Sương Nguyệt Dâm Vũ Sạ Tình, Phong Thanh Tiêu Như Cô Hồn Khốc Bi Ai, Vãn Thu Tâm Tình Phiền Muộn Minh Dương Tại, Viên Thùy Niệm Minh Phủ Ngạ Kiệt Cô Hồn Nhi Đốn Bặc, Bi Phù Thập Loại Chúng Sinh Đơn Hồn Mê Phách Diều Diểu Tha Phương, Vô Nhân Cúng Thực Hiến Hương, Kim Thời Lập Tĩnh Đàn Khao Thỉnh Chúng Sinh Văn Kinh Thí Thực, Cung Vọng Phật Pháp Từ Bi, Thánh Ân Phù Thuỳ, A Nan Đà Tôn Giả Tiếp Dẫn Giải Thoát Chúng Sinh, Bản Xứ Thần Linh Bảo Hộ Đàn Tràng Chứng Minh Công Đức, Giải Kết Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Giải Kiết Giải Kiết Giải Oan Kiết
Giải Liễu Đa Sinh Oan Trái Nghiệp
Tẩy Tâm Địch Lự Phát Kiền Thiền
Kim Đối Án Tiền Cầu Giải Kiết
Giải Kiết Giải Kiết Giải Oan Kiết
Giải Liễu Tiền Sinh Oan Hòa Nghiệp
Bách Thiên Vạn Kiếp Giải Oán Thù
Vô Lượng Vô Biến Đắc Giải Thoát Án Tam Đà Da, Già Đà Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Nam Mô Giải Oan Kết Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Kim Niên Kim Nguyệt Nhật Thời
Kiền Thành Hiến Cúng Chư Tiên Chư Thần
Thượng Đàn Thỉnh Phật Giá Lâm
Trung Đàn Phụng Thánh Hội Đồng Chư Tôn
Hạ Đàn Khao Thỉnh Cô Hồn
Cung Thỉnh Tôn Giả Thủ Hộ Chúng Sinh
Cung Nghinh Bản Xứ Thần Linh
Hộ Đàn Hộ Pháp Chứng Minh Tâm Thành
Thỉnh Chư Nho Sỹ Tinh Anh
Hữu Hàm Phong Vị Hữu Danh Vong Hà
Ô Hô Số Kiếp Khảm Kha
Tha Phương Tử Nạn Tư Ta Ai Sầu
Thỉnh Chư Binh Tướng Công Đầu
Chư Linh Tử Trận Thân Đâu Xạ Tầm
Đăng Hoa Quả Thực Hương Phần
Cúng Dường Võ Tướng Hội Đồng Đáo Lai
Nhân Sinh Kiếp Mệnh An Bài
Thác Quy Âm Phủ Dĩ Nại Bi Thương
Dĩ Vô Hậu Thế Cúng Dường
Hồn Bằng Y Tự Phủ Đường Miếu Môn
Hoặc Cư Phần Mộ Huyệt Hôn
Hoặc Tại Khâu Khảm Cô Hồn Vãng Lai
Ô Hô Hồn Phách Bi Ai
Mỗi Nhân Mỗi Tử Phân Bài Tai Ương
Hoặc Do Chiến Trận Kiếm Thương
Hoặc Tự Ải Tử Thê Lương Bi Phù
Hoặc Vô Đoan Hoạ Diên Cù
Hoặc Do Tai Nạn Trầm Chu Xa Bì
Hoặc Do Hoả Hoạn Ương Chi
Hoặc Do Cừu Sát Hoặc Vi Thuỷ Trầm
Hoặc Do Yểu Mệnh Phàm Trần
Hoặc Sinh Kị Huý Nãi Thần Diêm Vương
Hoặc Do Gia Cảnh Vô Khương
Dĩ Vô Duyên Tại Kiếp Dương Bi Phù
Hoặc Do Số Kiếp Ngục Tù
Giam Cầm Địa Ngục Bách Thu Khổ Cùng
Ái Muội Hồn Phách Mông Lung
Thượng Ngạn Địa Phủ Giang Đồng Vãng Lai
Nhật Thời Tín Chủ Lập Đài
Thỉnh Chư Hồn Phách Vãng Lai Diên Đàn
Văn Kinh Phật Thuyết Niết Bàn
Cầu Nguyện Giải Kết Giải Oan Cô Hồn
Ngưỡng Vọng Phật Thánh Chí Tôn
Độ Trì Giải Thoát Cô Hồn Vãng Sinh
Đàn Nghi Biện Vật Linh Đình
Thỉnh Hồn Thụ Hưởng Phân Minh Giai Tuần
Minh Y Tiền Mã Hương Phần
Mễ Diêm Chúc Nhục Quả Phần Tửu Hoa
Dịch Thụ Bạc Cúng Hương Hoa
Nguyện Phù Tín Chủ Hưng Gia Đắc Tài 。
Dĩ Kính Chúng Đẳng Kiền Thành Hương Hoa Quả Thực Lý Đương Hiến Cúng, Biến Thực Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Án Tự Nhiên Thiên Trù Thực
Vô Lượng Diệc Vô Biên
Tùy Niệm Giai Sung Túc
Biến Hóa Thực Vô Biên Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phù Dĩ 、 Nhật Thời Lễ Tế Khao Thỉnh Chúng Sinh, Pháp Sư Tuân Hành Khoa Phạm, Thừa Pháp Lực Phật Từ Bi, Thỉnh Thập Loại Cô Hồn Đồng Lai Thụ Hưởng Văn Kinh Thuyết Pháp Giải Thoát Nghiệp Chướng, Kim Thời Tiến Lễ Chu Viên, Thượng Hiến Biểu Từ Phật Thánh Chứng Minh Công Đức, Phù Hộ Tín Chủ Bảo Bình An Tăng Phúc Tuệ, Dĩ Tiễn Thập Loại Cô Hồn Chúng Đẳng Quy Hồi Âm Phủ Hoặc Tương Hồi Miếu Tự Hoặc Hồi Tiên Cư, Cụ Hữu Sớ Văn Cẩn Đương Tuyên Bạch …
Thượng Lai Sớ Văn Tuyên Độc Dĩ Chu, Ngưỡng Vọng Phật Khất Thánh Thuỳ Nạp Thụ, Sở Hữu Văn Sớ Kim Ngân Tài Mã Đẳng Vật Phó Lô Hoả Hoá 。
Hàn Lâm Sở Lý Dạ Trầm Trầm
Nguyệt Tịch Phong Trần Vô Đạm Cúng
Hoa Ngâm Ảnh Thụ Hữu Trường Âm
Ái Ngại Cô Hồn Khổ Não Thâm
Kim Triêu Hạnh Ngộ Bồ Đề Quả
Chúng Đẳng Đường Sinh Hoan Hỉ Tâm
Chỉ Xích Thiên Đường Quy Viễn Lộ
Quán Mông Giải Thoát Xuất Hàn Lâm Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phục Nguyện
Đại Thánh A Nan Đà Tôn Giả, Địa Phủ Chư Tư, La Sát Bà Vương Thổ Địa Linh Quan Chứng Minh Công Đức Độ Trì Cô Hồn Chúng Đẳng Quy Y Tam Bảo, Giai Đắc Giải Thoát, Vãng Sinh Tịnh Độ, Nguyện Phật Thánh Gia Trì Gia Tiên Giải Thoát, Nghiệp Chướng Tiêu Trừ, Phù Hộ Gia Dương Môn Hưng Thịnh, Bản Mệnh Bình An 。
Phúng Tụng Chân Thuyên Tam Hồi Hướng
Chân Như Thực Tế Tâm Khế Hiệp
Phật Quả Bồ Đề Niệm Viên Mãn
Nhất Thiết Chúng Sinh Sinh Tịnh Độ
Tín Chủ Khể Thủ Cảm Tạ Phật Thánh, Tiễn Biệt Cô Hồn •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ thổ công
Thổ công (土公), còn được gọi là thổ địa (土地), thổ địa công (土地公), ông địa hay thổ thần (土神) hoặc xã thần (社神), là một vị thần trong tín ngưỡng Châu Á, cai quản một vùng đất, địa điểm.
Thổ Công là một dạng của Mẹ Đất, là vị thần trông coi nhà cửa, định đoạt họa phúc cho một gia đình. Một số giả thuyết cho rằng Thổ Công là một trong ba vị Táo Quân xuất hiện trong truyện Sự tích Táo quân (hay Sự tích ba ông đầu rau). Người chồng thứ hai là Thổ Công (trông coi việc bếp núc, còn gọi là vua bếp), người chồng thứ nhất là Thổ Địa (trông coi việc nhà cửa), người vợ là Thổ Kỳ (trông coi việc mua bán, chợ búa cho phụ nữ trong nhà và sản sinh vật ngoài vườn). Tuy nhiên, một số người cho rằng Thổ Công là vị thần cai quản vùng đất còn Táo Quân chỉ coi việc bếp núc trong nhà.
Riêng người Việt thì coi Ông Địa như một vị thần hể hả, bình dân, mập mạp, bụng phệ. Ông Địa ăn mặc xuề xòa, có khi ở trần, tay cầm quạt lá, tướng tốt vì lúc nào cũng vui cười hể hả. Vị thần này dễ tính nên khấn vái không...
Xem chi tiết
Phong tục cưới hỏi
Phong tục trong và sau đám tang
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục thờ thần tài
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phương pháp tính trùng tang
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Nghi lễ đầy năm sinh
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ cúng tổ nghề
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam là tín ngưỡng bản địa của các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam được hình thành, bảo tồn và phát triển trải qua nhiều thời kỳ lịch sử văn hóa, trình độ lao động phát triển, cũng như lịch sử chống giặc ngoại xâm.
Do đặc thù Việt Nam là đất nước trải dài gồm 54 dân tộc người cộng cư, phong tục tập quán và quan niệm sống khác nhau mà tạo nên một nét văn hóa tín đặc sắc vùng miền có thể nói đó là sự đa dạng văn hóa tín ngưỡng Việt Nam.
Về cơ bản, sự hình thành tín ngưỡng dựa trên lao động sản xuất, đời sống và chống giặc ngoại xâm, nên có thể chia làm 4 nhóm tín ngưỡng cơ bản:
Tín ngưỡng thờ tổ tiên: Thờ cúng tổ tiên gia tộc, dòng họ là một tín ngưỡng cơ bản và phổ biến của người Việt ở mọi vùng văn hoá. Không phải dân tộc nào cũng có tín ngưỡng thờ tổ tiên. Mỗi dân tộc lại có sắc thái khác nhau trong tín ngưỡng này.
Tín ngưỡng đời người: Tín ngưỡng và nghi lễ liên quan tới sự sinh nở, trưởng thành, kết hôn, bản mệnh, tang ma và thờ cúng người...
Xem chi tiết
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Đội lệnh Nhà Trần
Nghi lễ Hầu Đồng
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Tôn nhang bản mệnh
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Sơ lược về Nho giáo
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
A. Hỷ thần:
Vận hành qua 5 hướng ngược chiều kim đồng hồ, theo thứ tự:
Ngày hàng Can:
1. Ngày Giáp và 6. Ngày Kỷ: Hướng Đông bắc
2. Ngày Ất và 7. Ngày Canh: Hướng Tây Bắc
3. Ngày Bính và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
4. Ngày Đinh và 9. Ngày Nhâm: Hướng chính Nam
5. Ngày Mậu và 10. Ngày Quý: Hướng Đông Nam
B. Tài Thần:
Vận hành theo ngày hàng Can theo 7 hướng (trừ Đông bắc)
1. Ngày Giáp và 2. Ngày Ất: Hướng Đông Nam
3. Ngày Bính và 4. Ngày Đinh: Hướng Đông
5. Ngày Mậu: Hướng Bắc 6. Ngày Kỷ: Hướng Nam
7. Ngày Canh và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
9. Ngày Nhâm: Hướng Tây 10: Ngày Quý: Hướng Tây Bắc.
C. Hạc Thần:...
Xem chi tiết
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp chọn giờ tốt
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
ĐỔI LỊCH
Chuyển đổi lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Can Chi (干支), gọi đầy đủ là Thiên Can Địa Chi (天干地支) hay Thập Can Thập Nhị Chi (十干十二支), là hệ thống đánh số thành chu kỳ được dùng tại các nước có nền văn hóa Á Đông như: Trung Quốc, Việt Nam, bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore và một số quốc gia khác. Nó được áp dụng với tổ hợp chu kỳ sáu mươi (60) trong âm lịch nói chung để xác định tên gọi của thời gian (ngày, giờ, năm, tháng) cũng như trong chiêm tinh học.
1. Thiên Can
a. Định pháp danh
Thiên can được định danh bởi 10 giá trị hay còn gọi là Thập can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
b. Thiên can phối Âm dương - Ngũ Hành
Hán Việt
Hán tự
Âm - dương
Ngũ hành
Giáp

+
Mộc
Ất

-...
Xem chi tiết
Phương pháp tính hoang ốc
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Ngũ hành tương sinh tương khắc
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
, Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
, Nguồn gốc và cách tính tuổi Kim Lâu
, Cơ sở lý luận dựa theo sơ đồ chuyển hóa
, Cách tính tuổi Kim Lâu
, Cách hóa giải tuổi Kim Lâu
1. Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
Trước hết ta xét về nguồn gốc của khái niệm "Kim Lâu", ở đây ta sẽ dựa việc phối 12 Địa Chi vào việc ghi chép thời gian và thời tiết để lý giải.
Trong hệ Địa chi được dùng để thiết lập thời gian, thì có DẦN, THÂN, TỴ, HỢI là 4 địa chi được xếp vào thời điểm giao mùa, sự việc cũ mất đi sự việc mới sinh ra. Cụ thể:
DẦN - mùa Đông mất đi, mùa Xuân sinh ra
TỴ - mùa Xuân mất đi, mùa Hè sinh ra
THÂN - mùa Hè mất đi, mùa Thu sinh ra
HỢI - mùa Thu mất đi, mùa Xuân sinh ra
Bởi tính chất không ổn định của 4 địa chi trên từ sinh đến hủy và lại sinh, nên thường chỉ sử dụng vào việc có tính chất tương tự như An Táng, Nhập Mộ, Nhập Quan,... còn việc có tính chất sinh ra như cưới hỏi, khai trương hoặc những việc mà e dè sự lặp đi lặp lại (hủy- sinh) thì không nên chọn lựa thời gian...
Xem chi tiết
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải phạm giờ sinh
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải sao chiếu mệnh
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
Bài học quản trị của Tào Tháo
Cách Dùng người của cổ nhân
Nhìn người của Khổng Tử
Xem người và chọn người
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
An Giang: hội Bà chúa xứ 23-25/4 âm lịch
Bà Rịa Vũng Tàu: lễ hội Dinh Cô (Long Đất) 10-12/2 âm lịch; lễ hội Thắng Tam (Vũng Tàu) 17/2 âm lịch
Bạc Liêu: tết Chol Chnam Thmay của người Khmer khoảng giữa tháng 4 dương lịch
Bắc Cạn: Hội Ba Bể 5/1 âm lịch; lễ hội Lồng tồng (Phủ Thông) 10/1 âm lịch
Bắc Giang: Hội Thổ Hà (Việt Yên) 20/1 âm lịch; Hội Kễ (Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang) 6/2 âm lịch; hội chùa Vĩnh Nghiêm 13/2 âm lịch; hội chùa Bổ Đà (Tiên Sơn, Việt Yên) 17/2 âm lịch; lễ hội Shoong hao, Sli, Lượn (Lục Ngạn) 16/3 dương lịch; lễ hội Yên Thế ngày 16 tháng 3 dương lịch
Bắc Ninh: hội chùa Phật Tích (Từ Sơn) 4/1 âm lịch; hội Đồng Kỵ (Từ Sơn) 4/1 âm lịch; hội Lim (Tiên Du) 13-14/1 âm lịch; hội đình Đình Bảng (Từ Sơn) 15-16/2 âm lịch; hội chùa Bút Tháp 23/3 âm lịch; hội chùa Dâu 8/4 âm lịch; hội đền Bà chúa Kho tháng 12 và tháng 1 âm lịch; hội đền Đô (Đình Bảng, Từ Sơn) 14/3 âm lịch; hội đền Đức Vua Bà (Hòa Long, thành phố Bắc Ninh) 6-7/2 âm lịch
Bến Tre: lễ hội truyền thống văn...
Xem chi tiết
Đương niên hành khiển
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Quy tắc tính lịch âm
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
, Ý nghĩa Du niên bát biến
, Du niên Hướng Tốt
, Du niên Hướng xấu
, Ý nghĩa của Cửu Phi Tinh
, Ý nghĩa của Cung trạch
, Ý nghĩa của Hoang ốc
Ý NGHĨA CỦA DU NIÊN BÁT BIẾN
Du niên Hướng Tốt
Sanh Khí
Thuộc Tham lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài. Là hướng tốt nhất trong 4 hướng tốt, biểu hiện của sự thành công, danh tiếng, địa vị, giàu sang. Muốn hưởng được những sự tốt đẹp của hướng Sanh Khí này, tốt nhất là cửa chính của căn nhà ở vị trí này hoặc xoay về hướng này , hoặc phòng ngủ hay phòng làm việc của gia chủ ở tại vị trí này.
Có sinh lực dồi dào, có sức khoẻ tốt. Đường con cái thuận lợi, đủ khả năng sinh đẻ đầy đủ con trai và con gái. Nhà có cửa quay về hướng sinh khí của chủ nhà là ngôi nhà ấm áp, đúng nghĩa là tổ ấm của mọi thành viên trong gia đình.
Thiên Y
Thuộc Cự môn tinh, Dương Thổ,...
Xem chi tiết
Chọn hướng ngồi làm việc
Cách xem hướng Nhà
TỬ VI
Bình giải lá số
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Tra tử vi trọn đời
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Đường chân tóc và trán
ĐƯỜNG CHÂN TÓC
Màu sắc, chủng loại và ý nghĩa
Mái tóc đen có nghĩa là ý chí mạnh mẽ, sôi nổi. Màu sắc này là một dấu hiệu cho thấy người sở hữu có tình cảm sâu sắc và mạnh mẽ. Tóc màu xám cho biết sự trưởng thành về tinh thần, ngay cả đối với màu xám non. Mái tóc vàng màu nắng cho thấy sự vui vẻ và giàu cảm xúc, tóc màu đỏ nghĩa là năng động, đam mê và bốc lửa, trong khi đó mái tóc màu nâu nghĩa là gia đình tốt và tính cách ấm áp.
Tóc mềm mại, mượt cho thấy người đó tinh tế và nhạy cảm về mặt cảm xúc, trong khi mái tóc thô cho thấy sức mạnh thể chất, hơi cố chấp.
Tóc khô được xem là một dấu hiệu của khó khăn tài chính trong tương lai gần. Vì vậy chúng ta nên giữ mái tóc mình khỏe mạnh để có thể thu hút sự may mắn và tài lộc.
Những người có tóc xoăn thường rất tham vọng, tràn đầy năng lượng và hòa đồng, khôn ngoan. Nếu tóc có một xoáy bạn tháo vát năng động, nếu có hai xoáy bạn cố chấp, và nếu có ba xoáy bạn có lòng tự tin rất mạnh, khoáng đạt.
Đầu hói
Ở phương Đông, nó được...
Xem chi tiết
Hướng dẫn xem tướng của một người
Nhân tướng từ khuôn mặt
Tướng lông mày và mắt
Tướng khuôn mặt và tai
Xem tướng môi và cằm
Vết hằn má và nhân trung
Xem tướng mũi và má
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Cách xưng hô theo hán việt
I. CÁC ĐỜI TRÊN BỐ MẸ
1. Đời thứ 5
* Cao tổ phụ (Ông Sơ, kỵ ông): 高祖父
* Cao tổ mẫu (Bà sơ, Kỵ bà): 高祖母
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ phụ: (外) 曾祖父
* (Ngoại) Tằng tổ mẫu: (外) 曾祖母
3. Đời thứ 3
* (Nội/Ngoại)Tổ phụ: (內/外) 祖父
* (Nội/Ngoại) Tổ mẫu: (內/外) 祖母
* Nhạc Tổ Phụ (ông nội vợ): 岳祖父
* Nhạc Tổ Mẫu (bà nội vợ): 岳祖母 1. Đời thứ 5
* Cao tổ khảo (Ông sơ mất): 高祖考
* Cao tổ tỷ (bà sơ mất): 高祖妣
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ khảo (cụ ông mất): 曾祖考...
Xem chi tiết
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com