tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 6 NĂM 2026
29
Thứ hai
Hành Hỏa - Sao Mão - Trực Định
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Giáp Ngọ
Ngày Giáp Tuất
Hỷ thần hướng Đông bắc
Tài thần hướng Đông nam
Tháng năm
15
Khởi đầu giờ Giáp tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
, Giai thoại về chúa bà Ót
, Diệu Nghĩa Tàng Hình là ai?
, Bát bộ sơn trang là ai?
, Điển tích 1: Giai thoại về Bát Bộ Sơn Trang
, Điển tích 2: Pháp điện sắc lệnh tại Thành Cổ Loa
, Kết luận về Bát bộ sơn trang
1. Giai thoại về Chúa Bà Ót
Hùng Vương thứ XVII - Hùng Nghị vương (雄毅王, 568 - 409 TCN) có một người con gái út tên là Nguyệt Cư bị dị tật bẩm sinh ở một bên mắt, từ nhỏ vốn rất ham học hỏi, nhân từ, lớn lên thì giúp vua cha trị nước đánh giặc.
Năm 475 trước Công nguyên, nước nhà có loạn, bọn tà phản nổi lên khắp nơi chống lại triều đình, Vua xuống chiếu chiêu mộ người tài ra cầm quân giết giặc, Lý Lang Công, quê mẹ ở Cao Mại (nay là thị trấn Lâm Thao, Việt Trì, Phú Thọ), tướng mạo tuấn tú, có tài thao lược xin được cầm quân giết giặc. Vua Hùng thấy chàng Tướng Mạo tuấn tú, khôi ngô, có tài bèn gả công chúa Nguyệt cư cho Lý Lang Công. Vua cha giao cho Bà quản quân lương, giao cho Lý Lang Công lĩnh chiêu binh hợp sĩ giết phản tặc.
Khi thời cơ đã đến, Vua khởi binh dẹp...
Xem chi tiết
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
THƯ VIỆN
Đọc sách
Địa Tạng Bồ Tát Bổn Nguyện Kinh 、 Quyển Hạ
Giáo Lượng Bố Thí Công Đức Duyên Phẩm Đệ Thập
Nhĩ Thời Địa Tạng Bồ Tát Ma Ha Tát, Thừa Phật Oai Thần, Tùng Tọa Nhi Khởi, Hồ Quỵ Hợp Chưởng Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn, Ngã Quán Nghiệp Đạo Chúng Sinh, Giáo Lượng Bố Thí, Hữu Khinh Hữu Trọng, Hữu Nhất Sinh Thọ Phước, Hữu Thập Sinh Thọ Phước, Hữu Bách Sinh Thiên Sinh, Thọ Đại Phước Lợi Giả, Thị Sự Vân Hà, Duy Nguyện Thế Tôn, Vị Ngã Thuyết Chi 。
Nhĩ Thời Phật Cáo Địa Tạng Bồ Tát, Ngô Kim Ư Đao Lợi Thiên Cung Nhất Thiết Chúng Hội, Thuyết Diêm Phù Đề Bố Thí Giáo Lượng Công Đức Khinh Trọng, Nhữ Đương Đế Thính, Ngô Vị Nhữ Thuyết 。
Địa Tạng Bạch Phật Ngôn, Ngã Nghi Thị Sự, Nguyện Nhạo Dục Văn 。
Phật Cáo Địa Tạng Bồ Tát, Nam Diêm Phù Đề, Hữu Chư Quốc Vương, Tể Phụ Đại Thần, Đại Trưởng Giả, Đại Sát Lợi, Đại Bà La Môn Đẳng, Nhược Ngộ Tối Hạ Bần Cùng, Nãi Chí Lung Tàn Âm Á, Lung Si Vô Mục, Như Thị Chủng Chủng Bất Hoàn Cụ Giả, Thị Đại Quốc Vương Đẳng, Dục Bố Thí Thời, Nhược Năng Cụ Đại Từ Bi, Hạ Tâm Hàm Tiếu, Thân Thủ Biến Bố Thí, Hoặc Sử Nhân Thí, Nhuyễn Ngôn Úy Dụ, Thị Quốc Vương Đẳng, Sở Hoạch Phước Lợi Như Bố Thí Bách Hằng Hà Sa Phật Công Đức Chi Lợi, Hà Dĩ Cố, Duyên Thị Quốc Vương Đẳng, Ư Thị Tối Bần Tiện Bối Cập Bất Hoàn Cụ Giả, Phát Đại Từ Tâm, Thị Cố Phước Lợi Hữu Như Thử Báo, Bách Thiên Sinh Trung, Thường Đắc Thất Bảo Cụ Túc, Hà Huống Y Thực Thọ Dụng 。
Phục Thứ Địa Tạng, Nhược Vị Lai Thế, Hữu Chư Quốc Vương, Chí Bà La Môn Đẳng, Ngộ Phật Tháp Tự, Hoặc Phật Hình Tượng, Nãi Chí Bồ Tát Thanh Văn Bích Chi Phật Tượng, Cung Tự Doanh Biện, Cúng Dường Bố Thí, Thị Quốc Vương Đẳng, Đương Đắc Tam Kiếp Vi Đế Thích Thân, Thọ Thắng Diệu Lạc, Nhược Năng Dĩ Thử Bố Thí Phước Lợi, Hồi Hướng Pháp Giới, Thị Đại Quốc Vương Đẳng, Ư Thập Kiếp Trung, Thường Vi Đại Phạm Thiên Vương 。
Phục Thứ Địa Tạng, Nhược Vị Lai Thế, Hữu Chư Quốc Vương, Chí Bà La Môn Đẳng, Ngộ Tiên Phật Tháp Miếu, Hoặc Chí Kinh Tượng, Hủy Hoại Phá Lạc, Nãi Năng Phát Tâm Tu Bổ, Thị Quốc Vương Đẳng, Hoặc Tự Doanh Biện, Hoặc Khuyến Tha Nhân, Nãi Chí Bách Thiên Nhân Đẳng, Bố Thí Kết Duyên, Thị Quốc Vương Đẳng, Bách Thiên Sinh Trung, Thường Vi Chuyển Luân Vương Thân, Như Thị Tha Nhân Đồng Bố Thí Giả, Bách Thiên Sinh Trung, Thường Vi Tiểu Quốc Vương Thân, Cánh Năng Ư Tháp Miếu Tiền, Phát Hồi Hướng Tâm, Như Thị Quốc Vương, Nãi Cập Chư Nhân, Tận Thành Phật Đạo, Dĩ Thử Quả Báo, Vô Lượng Vô Biên 。
Phục Thứ Địa Tạng, Vị Lai Thế Trung, Hữu Chư Quốc Vương, Cập Bà La Môn Đẳng, Kiến Chư Lão Bệnh, Cập Sinh Sản Phụ Nữ, Nhược Nhất Niệm Gian, Cụ Đại Từ Tâm, Bố Thí Y Dược, ẩm Thực, Ngọa Cụ, Sử Linh An Lạc, Như Thị Phước Lợi, Tối Bất Tư Nghì, Nhất Bách Kiếp Trung, Thường Vi Tịnh Cư Thiên Chủ, Nhị Bách Kiếp Trung, Thường Vi Lục Dục Thiên Chủ, Tất Cánh Thành Phật, Vĩnh Bất Đọa Ác Đạo, Nãi Chí Bách Thiên Sinh Trung, Nhĩ Bất Văn Khổ Thanh 。
Phục Thứ Địa Tạng, Nhược Vị Lai Thế Trung, Hữu Chư Quốc Vương, Cập Bà La Môn Đẳng, Năng Tác Như Thị Bố Thí, Hoạch Phước Vô Lượng, Cánh Năng Hồi Hướng, Bất Vấn Đa Thiểu, Tất Cánh Thành Phật, Hà Huống Thích Phạm Chuyển Luân Chi Báo, Thị Cố Địa Tạng, Phổ Khuyến Chúng Sinh, Đương Như Thị Học 。
Phục Thứ Địa Tạng, Vị Lai Thế Trung, Nhược Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, Ư Phật Pháp Trung, Chủng Thiểu Thiện Căn, Mao Phát Sa Trần Đẳng Hứa, Sở Thọ Phước Lợi, Bất Khả Vi Dụ 。
Phục Thứ Địa Tạng, Vị Lai Thế Trung, Nhược Hữu Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, Ngộ Phật Hình Tượng, Bồ Tát Hình Tượng, Bích Chi Phật Hình Tượng, Chuyển Luân Vương Hình Tượng, Bố Thí Cúng Dường, Đắc Vô Lượng Phước, Thường Tại Nhân Thiên Thọ Thắng Diệu Lạc, Nhược Năng Hồi Hướng Pháp Giới, Thị Nhân Phước Lợi Bất Khả Vi Dụ 。
Phục Thứ Địa Tạng, Vị Lai Thế Trung, Nhược Hữu Thiện Nam Tử Thiện Nữ Nhân, Ngộ Đại Thừa Kinh Điển, Hoặc Thính Văn Nhất Kệ Nhất Cú, Phát Ân Trọng Tâm, Tán Thán Cung Kính, Bố Thí Cúng Dường, Thị Nhân Hoạch Đại Quả Báo, Vô Lượng Vô Biên, Nhược Năng Hồi Hướng Pháp Giới, Kỳ Phước Bất Khả Vi Dụ 。
Phục Thứ Địa Tạng, Nhược Vị Lai Thế Trung, Hữu Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, Ngộ Phật Tháp Tự, Đại Thừa Kinh Điển, Tân Giả, Bố Thí Cúng Dường, Chiêm Lễ Tán Thán, Cung Kính Hợp Chưởng, Nhược Ngộ Cố Giả, Hoặc Hủy Hoại Giả, Tu Bổ Doanh Lí, Hoặc Độc Phát Tâm, Hoặc Khuyến Đa Nhân, Đồng Cộng Phát Tâm, Như Thị Đẳng Bối, Tam Thập Sinh Trung, Thường Vi Chư Tiểu Quốc Vương, Đàn Việt Chi Nhân, Thường Vi Luân Vương, Hoàn Dĩ Thiện Pháp, Giáo Hóa Chư Tiểu Quốc Vương 。
Phục Thứ Địa Tạng, Vị Lai Thế Trung, Nhược Hữu Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, Ư Phật Pháp Trung, Sở Chủng Thiện Căn, Hoặc Bố Thí Cúng Dường, Hoặc Tu Bổ Tháp Tự, Hoặc Trang Lí Kinh Điển, Nãi Chí Nhất Mao Nhất Trần, Nhất Sa Nhất Đế, Như Thị Thiện Sự, Đãn Năng Hồi Hướng Pháp Giới, Thị Nhân Công Đức, Bách Thiên Sinh Trung, Thọ Thượng Diệu Lạc, Như Đãn Hồi Hướng Tự Gia Quyến Thuộc, Hoặc Tự Thân Lợi Ích, Như Thị Chi Quả, Tức Tam Sinh Thọ Lạc, Xả Nhất Đắc Vạn Báo, Thị Cố Địa Tạng, Bố Thí Nhân Duyên, Kỳ Sự Như Thị 。
Địa Thần Hộ Pháp Phẩm Đệ Thập Nhất
Nhĩ Thời Kiên Lao Địa Thần Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn, Ngã Tùng Tích Lai, Chiêm Thị Đảnh Lễ Vô Lượng Bồ Tát Ma Ha Tát, Giai Thị Đại Bất Khả Tư Nghì Thần Thông Trí Tuệ, Quảng Độ Chúng Sinh, Thị Địa Tạng Bồ Tát Ma Ha Tát, Ư Chư Bồ Tát, Thệ Nguyện Thâm Trọng, Thế Tôn, Thị Địa Tạng Bồ Tát, Ư Diêm Phù Đề, Hữu Đại Nhân Duyên, Như Văn Thù, Phổ Hiền, Quán Âm, Di Lặc, Diệc Hóa Bách Thiên Thân Hình, Độ Ư Lục Đạo, Kỳ Nguyện Thượng Hữu Tất Cánh, Thị Địa Tạng Bồ Tát, Giáo Hóa Lục Đạo Nhất Thiết Chúng Sinh, Sở Phát Thệ Nguyện Kiếp Số, Như Thiên Bách ức Hằng Hà Sa 。
Thế Tôn, Ngã Quán Vị Lai, Cập Hiện Tại Chúng Sinh, Ư Sở Trụ Xứ, Ư Nam Phương Thanh Khiết Chi Địa, Dĩ Thổ Thạch Trúc Mộc, Tác Kỳ Khám Thất, Thị Trung Năng Tố Họa, Nãi Chí Kim Ngân Đồng Thiết, Tác Địa Tạng Hình Tượng, Thiêu Hương Cúng Dường, Chiêm Lễ Tán Thán, Thị Nhân Cư Xứ, Tức Đắc Thập Chủng Lợi Ích, Hà Đẳng Vi Thập 。
Nhất Giả, Thổ Địa Phong Nhưỡng, Nhị Giả, Gia Trạch Vĩnh An, Tam Giả, Tiên Vong Sinh Thiên, Tứ Giả, Hiện Tồn Ích Thọ, Ngũ Giả, Sở Cầu Toại ‎, Lục Giả, Vô Thủy Hỏa Tai, Thất Giả, Hư Hao Tịch Trừ, Bát Giả, Đỗ Tuyệt Ác Mộng, Cửu Giả, Xuất Nhập Thần Hộ, Thập Giả, Đa Ngộ Thánh Nhân 。
Thế Tôn, Vị Lai Thế Trung, Cập Hiện Tại Chúng Sinh, Nhược Năng Ư Sở Trụ Xứ Phương Diện, Tác Như Thị Cúng Dường, Đắc Như Thị Lợi Ích 。
Phục Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn, Vị Lai Thế Trung, Nhược Hữu Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, Ư Sở Trụ Xứ, Hữu Thử Kinh Điển, Cập Bồ Tát Tượng, Thị Nhân Cánh Năng Chuyển Đọc Kinh Điển, Cúng Dường Bồ Tát, Ngã Thường Nhật Dạ, Dĩ Bổn Thần Lực, Vệ Hộ Thị Nhân, Nãi Chí Thủy Hỏa Đạo Tặc, Đại Hoạnh Tiểu Hoạnh, Nhất Thiết Ác Sự, Tất Giai Tiêu Diệt 。
Phật Cáo Kiên Lao Địa Thần, Nhữ Đại Thần Lực, Chư Thần Thiểu Cập, Hà Dĩ Cố, Diêm Phù Thổ Địa, Tất Mông Nhữ Hộ, Nãi Chí Thảo Mộc Sa Thạch, Đạo Ma Trúc Vi, Cốc Mễ Bảo Bối, Tùng Địa Nhi Hữu, Giai Nhân Nhữ Lực, Hựu Thường Xưng Dương Địa Tạng Bồ Tát Lợi Ích Chi Sự, Nhữ Chi Công Đức, Cập Dĩ Thần Thông, Bách Thiên Bội Ư Thường Phần Địa Thần 。
Nhược Vị Lai Thế Trung, Hữu Thiện Nam Tử Thiện Nữ Nhân, Cúng Dường Bồ Tát, Cập Chuyển Đọc Thị Kinh, Đãn Y Địa Tạng Bổn Nguyện Kinh Nhất Sự Tu Hành Giả, Nhữ Dĩ Bổn Thần Lực Nhi ủng Hộ Chi, Vật Linh Nhất Thiết Tai Hại, Cập Bất Như Ý Sự, Triếp Văn Ư Nhĩ, Hà Huống Linh Thọ, Phi Đãn Nhữ Độc Hộ Thị Nhân Cố, Diệc Hữu Thích Phạm Quyến Thuộc, Chư Thiên Quyến Thuộc, ủng Hộ Thị Nhân, Hà Cố Đắc Như Thị Thánh Hiền ủng Hộ, Giai Do Chiêm Lễ Địa Tạng Hình Tượng, Cập Chuyển Đọc Thị Bổn Nguyện Kinh Cố, Tự Nhiên Tất Cánh Xuất Ly Khổ Hải, Chứng Niết Bàn Lạc, Dĩ Thị Chi Cố, Đắc Đại ủng Hộ 。
Kiến Văn Lợi Ích Phẩm Đệ Thập Nhị
Nhĩ Thời Thế Tôn, Tùng Đảnh Môn Thượng, Phóng Bách Thiên Vạn ức Đại Hào Tướng Quang Sở Vị Bạch Hào Tướng Quang, Đại Bạch Hào Tướng Quang, Thụy Hào Tướng Quang, Đại Thụy Hào Tướng Quang, Ngọc Hào Tướng Quang, Đại Ngọc Hào Tướng Quang, Tử Hào Tướng Quang, Đại Tử Hào Tướng Quang, Thanh Hào Tướng Quang, Đại Thanh Hào Tướng Quang, Bích Hào Tướng Quang, Đại Bích Hào Tướng Quang, Hồng Hào Tướng Quang, Đại Hồng Hào Tướng Quang, Lục Hào Tướng Quang, Đại Lục Hào Tướng Quang, Kim Hào Tướng Quang, Đại Kim Hào Tướng Quang, Khánh Vân Hào Tướng Quang, Đại Khánh Vân Hào Tướng Quang, Thiên Luân Hào Quang, Đại Thiên Luân Hào Quang, Bảo Luân Hào Quang, Đại Bảo Luân Hào Quang, Nhật Luân Hào Quang, Đại Nhật Luân Hào Quang, Nguyệt Luân Hào Quang, Đại Nguyệt Luân Hào Quang, Cung Điện Hào Quang, Đại Cung Điện Hào Quang, Hải Vân Hào Quang, Đại Hải Vân Hào Quang 。
Ư Đảnh Môn Thượng, Phóng Như Thị Đẳng Hào Tướng Quang Dĩ, Xuất Vi Diệu Âm, Cáo Chư Đại Chúng, Thiên Long Bát Bộ, Nhân Phi Nhân Đẳng, Thính Ngô Kim Nhật Ư Đao Lợi Thiên Cung, Xưng Dương Tán Thán Địa Tạng Bồ Tát, Ư Nhân Thiên Trung, Lợi Ích Đẳng Sự, Bất Tư Nghì Sự, Siêu Thánh Nhân Sự, Chứng Thập Địa Sự, Tất Cánh Bất Thối A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề Sự 。
Thuyết Thị Ngữ Thời, Hội Trung Hữu Nhất Bồ Tát Ma Ha Tát, Danh Quán Thế Âm, Tùng Tọa Nhi Khởi, Hồ Quỵ Hợp Chưởng Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn, Thị Địa Tạng Bồ Tát Ma Ha Tát Cụ Đại Từ Bi, Lân Mẫn Tội Khổ Chúng Sinh, Ư Thiên Vạn ức Thế Giới, Hóa Thiên Vạn ức Thân, Sở Hữu Công Đức, Cập Bất Tư Nghì Oai Thần Chi Lực。
Ngã Văn Thế Tôn Dữ Thập Phương Vô Lượng Chư Phật, Dị Khẩu Đồng Âm, Tán Thán Địa Tạng Bồ Tát Vân, Chính Sử Quá Khứ Hiện Tại Vị Lai Chư Phật Thuyết Kỳ Công Đức, Do Bất Năng Tận, Hướng Giả Hựu Mông Thế Tôn Phổ Cáo Đại Chúng, Dục Xưng Dương Địa Tạng Lợi Ích Đẳng Sự, Duy Nguyện Thế Tôn Vi Hiện Tại Vị Lai Nhất Thiết Chúng Sinh, Xưng Dương Địa Tạng Bất Tư Nghì Sự, Linh Thiên Long Bát Bộ, Chiêm Lễ Hoạch Phước 。
Phật Cáo Quán Thế Âm Bồ Tát, Nhữ Ư Ta Bà Thế Giới, Hữu Đại Nhân Duyên, Nhược Thiên Nhược Long, Nhược Nam Nhược Nữ, Nhược Thần Nhược Quỷ, Nãi Chí Lục Đạo Tội Khổ Chúng Sinh, Văn Nhữ Danh Giả, Kiến Nhữ Hình Giả, Luyến Mộ Nhữ Giả, Tán Thán Nhữ Giả, Thị Chư Chúng Sinh, Ư Vô Thượng Đạo, Tất Bất Thối Chuyển, Thường Sinh Nhân Thiên, Cụ Thọ Diệu Lạc, Nhân Quả Tương Thục, Ngộ Phật Thụ Kí, Nhữ Kim Cụ Đại Từ Bi, Lân Mẫn Chúng Sinh, Cập Thiên Long Bát Bộ, Thính Ngô Tuyên Thuyết Địa Tạng Bồ Tát Bất Tư Nghì Lợi Ích Chi Sự, Nhữ Đương Đế Thính, Ngô Kim Thuyết Chi。
Quán Thế Âm Ngôn, Duy Nhiên, Thế Tôn, Nguyện Nhạo Dục Văn 。
Phật Cáo Quán Thế Âm Bồ Tát, Vị Lai Hiện Tại Chư Thế Giới Trung, Hữu Thiên Nhân Thọ Thiên Phước Tận, Hữu Ngũ Suy Tướng Hiện, Hoặc Hữu Đọa Ư Ác Đạo Chi Giả, Như Thị Thiên Nhân, Nhược Nam Nhược Nữ, Đương Hiện Tướng Thời, Hoặc Kiến Địa Tạng Bồ Tát Hình Tượng, Hoặc Văn Địa Tạng Bồ Tát Danh, Nhất Chiêm Nhất Lễ, Thị Chư Thiên Nhân, Chuyển Tăng Thiên Phước, Thọ Đại Khoái Lạc, Vĩnh Bất Đọa Tam Ác Đạo Báo, Hà Huống Kiến Văn Bồ Tát, Dĩ Chư Hương Hoa, Y Phục ẩm Thực, Bảo Bối Anh Lạc, Bố Thí Cúng Dường, Sở Hoạch Công Đức Phước Lợi, Vô Lượng Vô Biên 。
Phục Thứ Quán Thế Âm, Nhược Vị Lai Hiện Tại Chư Thế Giới Trung, Lục Đạo Chúng Sinh, Lâm Mệnh Chung Thời, Đắc Văn Địa Tạng Bồ Tát Danh, Nhất Thanh Lịch Nhĩ Căn Giả, Thị Chư Chúng Sinh, Vĩnh Bất Lịch Tam Ác Đạo Khổ, Hà Huống Lâm Mệnh Chung Thời, Phụ Mẫu Quyến Thuộc, Tương Thị Mệnh Chung Nhân Xá Trạch Tài Vật, Bảo Bối Y Phục, Tố Họa Địa Tạng Hình Tượng, Hoặc Sử Bệnh Nhân Vị Chung Chi Thời, Nhãn Nhĩ Kiến Văn, Tri Đạo Quyến Thuộc Tương Xá Trạch Bảo Bối Đẳng, Vị Kỳ Tự Thân Tố Họa Địa Tạng Bồ Tát Hình Tượng, Thị Nhân Nhược Thị Nghiệp Báo, Hợp Thọ Trọng Bệnh Giả, Thừa Tư Công Đức, Tầm Tức Trừ Dũ, Thọ Mệnh Tăng Ích, Thị Nhân Nhược Thị Nghiệp Báo Mệnh Tận, Ưng Hữu Nhất Thiết Tội Chướng Nghiệp Chướng, Hợp Đọa Ác Thú Giả, Thừa Tư Công Đức, Mệnh Chung Chi Hậu, Tức Sinh Nhân Thiên, Thọ Thắng Diệu Lạc, Nhất Thiết Tội Chướng, Tất Giai Tiêu Diệt 。
Phục Thứ Quán Thế Âm Bồ Tát, Nhược Vị Lai Thế, Hữu Nam Tử Nữ Nhân, Hoặc Nhũ Bộ Thời, Hoặc Tam Tuế Ngũ Tuế Thập Tuế Dĩ Hạ, Vong Thất Phụ Mẫu, Nãi Cập Vong Thất Huynh Đệ Tỷ Muội, Thị Nhân Niên Kí Trưởng Đại, Tư ức Phụ Mẫu Cập Chư Quyến Thuộc, Bất Tri Lạc Tại Hà Thú, Sinh Hà Thế Giới, Sinh Hà Thiên Trung, Thị Nhân Nhược Năng Tố Họa Địa Tạng Bồ Tát Hình Tượng, Nãi Chí Văn Danh, Nhất Chiêm Nhất Lễ, Nhất Nhật Chí Thất Nhật, Mạc Thối Sơ Tâm, Văn Danh Kiến Hình, Chiêm Lễ Cúng Dường, Thị Nhân Quyến Thuộc, Giả Nhân Nghiệp Cố, Đọa Ác Thú Giả, Kế Đương Kiếp Số, Thừa Tư Nam Nữ, Huynh Đệ Tỷ Muội, Tố Họa Địa Tạng Hình Tượng, Chiêm Lễ Công Đức, Tầm Tức Giải Thoát, Sinh Nhân Thiên Trung, Thọ Thắng Diệu Lạc 。
Thị Nhân Quyến Thuộc, Như Hữu Phước Lực, Dĩ Sinh Nhân Thiên, Thọ Thắng Diệu Lạc Giả, Tức Thừa Tư Công Đức, Chuyển Tăng Thánh Nhân, Thọ Vô Lượng Lạc, Thị Nhân Cánh Năng Tam Thất Nhật Trung, Nhất Tâm Chiêm Lễ Địa Tạng Hình Tượng, Niệm Kỳ Danh Tự, Mãn Ư Vạn Biến, Đương Đắc Bồ Tát Hiện Vô Biên Thân, Cụ Cáo Thị Nhân, Quyến Thuộc Sinh Giới, Hoặc Ư Mộng Trung, Bồ Tát Hiện Đại Thần Lực, Thân Lãnh Thị Nhân, Ư Chư Thế Giới, Kiến Chư Quyến Thuộc 。
Cánh Năng Mỗi Nhật, Niệm Bồ Tát Danh Thiên Biến, Chí Ư Thiên Nhật, Thị Nhân Đương Đắc Bồ Tát Khiển Sở Tại Thổ Địa Quỷ Thần, Chung Thân Vệ Hộ, Hiện Thế Y Thực Phong Dật, Vô Chư Tật Khổ, Nãi Chí Hoạnh Sự Bất Nhập Kỳ Môn, Hà Huống Cập Thân, Thị Nhân Tất Cánh Đắc Bồ Tát Ma Đảnh Thụ Kí 。
Phục Thứ Quán Thế Âm Bồ Tát, Nhược Vị Lai Thế, Hữu Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, Dục Phát Quảng Đại Từ Tâm, Cứu Độ Nhất Thiết Chúng Sinh Giả, Dục Tu Vô Thượng Bồ Đề Giả, Dục Xuất Ly Tam Giới Giả, Thị Chư Nhân Đẳng, Kiến Địa Tạng Hình Tượng, Cập Văn Danh Giả, Chí Tâm Quy Y, Hoặc Dĩ Hương Hoa Y Phục, Bảo Bối ẩm Thực, Cúng Dường Chiêm Lễ, Thị Thiện Nam Nữ Đẳng, Sở Nguyện Tốc Thành, Vĩnh Vô Chướng Ngại 。
Phục Thứ Quán Thế Âm, Nhược Vị Lai Thế, Hữu Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, Dục Cầu Hiện Tại Vị Lai Bách Thiên Vạn ức Đẳng Nguyện, Bách Thiên Vạn ức Đẳng Sự, Đãn Đương Quy Y Chiêm Lễ, Cúng Dường Tán Thán, Địa Tạng Bồ Tát Hình Tượng, Như Thị Sở Nguyện Sở Cầu, Tất Giai Thành Tựu, Phục Nguyện Địa Tạng Bồ Tát Cụ Đại Từ Bi, Vĩnh ủng Hộ Ngã, Thị Nhân Ư Thụy Mộng Trung, Tức Đắc Bồ Tát Ma Đảnh Thụ Kí 。
Phục Thứ Quán Thế Âm Bồ Tát, Nhược Vị Lai Thế, Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, Ư Đại Thừa Kinh Điển, Thâm Sinh Trân Trọng, Phát Bất Tư Nghì Tâm, Dục Đọc Dục Tụng, Túng Ngộ Minh Sư, Giáo Thị Linh Thục, Toàn Đắc Toàn Vong, Động Kinh Niên Nguyệt, Bất Năng Đọc Tụng, Thị Thiện Nam Tử Đẳng, Hữu Túc Nghiệp Chướng, Vị Đắc Tiêu Trừ, Cố Ư Đại Thừa Kinh Điển, Vô Đọc Tụng Tánh, Như Thị Chi Nhân, Văn Địa Tạng Bồ Tát Danh, Kiến Địa Tạng Bồ Tát Tượng, Cụ Dĩ Bổn Tâm, Cung Kính Trần Bạch, Cánh Dĩ Hương Hoa, Y Phục, ẩm Thực, Nhất Thiết Ngoạn Cụ, Cúng Dường Bồ Tát, Dĩ Tịnh Thủy Nhất Trản, Kinh Nhất Nhật Nhất Dạ, An Bồ Tát Tiền, Nhiên Hậu Hợp Chưởng Thỉnh Phục, Hồi Thủ Hướng Nam, Lâm Nhập Khẩu Thời, Chí Tâm Trịnh Trọng, Phục Thủy Kí Tất, Thận Ngũ Tân Tửu Nhục, Tà Dâm Vọng Ngữ, Cập Chư Sát Hại, Nhất Thất Nhật Hoặc Tam Thất Nhật, Thị Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, Ư Thụy Mộng Trung, Cụ Kiến Địa Tạng Bồ Tát Hiện Vô Biên Thân, Ư Thị Nhân Xứ, Thụ Quán Đảnh Thủy, Kỳ Nhân Mộng Giác, Tức Hoạch Thông Minh, Ưng Thị Kinh Điển, Nhất Lịch Nhĩ Căn, Tức Đương Vĩnh Kí, Cánh Bất Vong Thất Nhất Cú Nhất Kệ 。
Phục Thứ Quán Thế Âm Bồ Tát, Nhược Vị Lai Thế, Hữu Chư Nhân Đẳng, Y Thực Bất Túc, Cầu Giả Quai Nguyện, Hoặc Đa Bệnh Tật, Hoặc Đa Hung Suy, Gia Trạch Bất An, Quyến Thuộc Phân Tán, Hoặc Chư Hoạnh Sự, Đa Lai Ngỗ Thân, Thụy Mộng Chi Gian, Đa Hữu Kinh Bố, Như Thị Nhân Đẳng, Văn Địa Tạng Danh, Kiến Địa Tạng Hình, Chí Tâm Cung Kính, Niệm Mãn Vạn Biến, Thị Chư Bất Như Ý Sự, Tiệm Tiệm Tiêu Diệt, Tức Đắc An Lạc, Y Thực Phong Dật, Nãi Chí Ư Thụy Mộng Trung, Tất Giai An Lạc 。
Phục Thứ Quán Thế Âm Bồ Tát, Nhược Vị Lai Thế, Hữu Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, Hoặc Nhân Trị Sinh, Hoặc Nhân Công Tư, Hoặc Nhân Sinh Tử, Hoặc Nhân Cấp Sự, Nhập Sơn Lâm Trung, Quá Độ Hà Hải, Nãi Cập Đại Thủy, Hoặc Kinh Hiểm Đạo, Thị Nhân Tiên Đương Niệm Địa Tạng Bồ Tát Danh Vạn Biến, Sở Quá Thổ Địa, Quỷ Thần Vệ Hộ, Hành Trụ Tọa Ngọa, Vĩnh Bảo An Lạc, Nãi Chí Phùng Ư Hổ Lang Sư Tử, Nhất Thiết Độc Hại, Bất Năng Tổn Chi 。
Phật Cáo Quán Thế Âm Bồ Tát, Thị Địa Tạng Bồ Tát, Ư Diêm Phù Đề, Hữu Đại Nhân Duyên, Nhược Thuyết Ư Chư Chúng Sinh Kiến Văn Lợi Ích Đẳng Sự, Bách Thiên Kiếp Trung, Thuyết Bất Năng Tận, Thị Cố Quán Thế Âm, Nhữ Dĩ Thần Lực, Lưu Bố Thị Kinh, Linh Ta Bà Thế Giới Chúng Sinh, Bách Thiên Vạn Kiếp, Vĩnh Thọ An Lạc 。
Nhĩ Thời Thế Tôn, Nhi Thuyết Kệ Ngôn Ngô Quán Địa Tạng Oai Thần Lực, Hằng Hà Sa Kiếp Thuyết Nan Tận Kiến Văn Chiêm Lễ Nhất Niệm Gian, Lợi Ích Nhân Thiên Vô Lượng Sự Nhược Nam Nhược Nữ Nhược Long Thần, Báo Tận Ưng Đương Đọa Ác Đạo 。
Chí Tâm Quy Y Đại Sĩ Thân, Thọ Mệnh Chuyển Tăng Trừ Tội Chướng, Thiểu Thất Phụ Mẫu Ân Ái Giả, Vị Tri Hồn Thần Tại Hà Thú, Huynh Đệ Tỷ Muội Cập Chư Thân, Sinh Trưởng Dĩ Lai Giai Bất Thức, Hoặc Tố Hoặc Họa Đại Sĩ Thân, Bi Luyến Chiêm Lễ Bất Tạm Xả, Tam Thất Nhật Trung Niệm Kỳ Danh, Bồ Tát Đương Hiện Vô Biên Thể, Thị Kỳ Quyến Thuộc Sở Sinh Giới, Túng Đọa Ác Thú Tầm Xuất Ly 。
Nhược Năng Bất Thối Thị Sơ Tâm, Tức Hoạch Ma Đảnh Thọ Thánh Kí, Dục Tu Vô Thượng Bồ Đề Giả, Nãi Chí Xuất Ly Tam Giới Khổ, Thị Nhân Kí Phát Đại Bi Tâm, Tiên Đương Chiêm Lễ Đại Sĩ Tượng, Nhất Thiết Chư Nguyện Tốc Thành Tựu, Vĩnh Vô Nghiệp Chướng Năng Già Chỉ, Hữu Nhân Phát Tâm Niệm Kinh Điển, Dục Độ Quần Mê Siêu Bỉ Ngạn, Tuy Lập Thị Nguyện Bất Tư Nghì, Toàn Đọc Toàn Vong Đa Phế Thất, Tư Nhân Hữu Nghiệp Chướng Hoặc Cố, Ư Đại Thừa Kinh Bất Năng Kí, Cúng Dường Địa Tạng Dĩ Hương Hoa, Y Phục ẩm Thực Chư Ngoạn Cụ, Dĩ Tịnh Thủy An Đại Sĩ Tiền, Nhất Nhật Nhất Dạ Cầu Phục Chi, Phát Ân Trọng Tâm Thận Ngũ Tân, Tửu Nhục Tà Dâm Cập Vọng Ngữ, Tam Thất Nhật Nội Vật Sát Hại, Chí Tâm Tư Niệm Đại Sĩ Danh, Tức Ư Mộng Trung Kiến Vô Biên, Giác Lai Tiện Đắc Lợi Căn Nhĩ, Ưng Thị Kinh Giáo Lịch Nhĩ Văn, Thiên Vạn Sinh Trung Vĩnh Bất Vong, Dĩ Thị Đại Sĩ Bất Tư Nghì, Năng Sử Tư Nhân Hoạch Thử Tuệ, Bần Cùng Chúng Sinh Cập Tật Bệnh, Gia Trạch Hung Suy Quyến Thuộc Ly, Thụy Mộng Chi Trung Tất Bất An, Cầu Giả Quai Vi Vô Xưng Toại, Chí Tâm Chiêm Lễ Địa Tạng Tượng, Nhất Thiết Ác Sự Giai Tiêu Diệt, Chí Ư Mộng Trung Tận Đắc An, Y Thực Phong Nhiêu Thần Quỷ Hộ, Dục Nhập Sơn Lâm Cập Độ Hải, Độc Ác Cầm Thú Cập Ác Nhân, Ác Thần Ác Quỷ Tinh Ác Phong, Nhất Thiết Chư Nạn Chư Khổ Não, Đãn Đương Chiêm Lễ Cập Cúng Dường, Địa Tạng Bồ Tát Đại Sĩ Tượng, Như Thị Sơn Lâm Đại Hải Trung, Ưng Thị Chư Ác Giai Tiêu Diệt 。
Quán Âm Chí Tâm Thính Ngô Thuyết, Địa Tạng Vô Tận Bất Tư Nghì, Bách Thiên Vạn Kiếp Thuyết Bất Chu, Quảng Tuyên Đại Sĩ Như Thị Lực, Địa Tạng Danh Tự Nhân Nhược Văn, Nãi Chí Kiến Tượng Chiêm Lễ Giả, Hương Hoa Y Phục ẩm Thực Phụng, Cúng Dường Bách Thiên Thọ Diệu Lạc, Nhược Năng Dĩ Thử Hồi Pháp Giới, Tất Cánh Thành Phật Siêu Sinh Tử Thị Cố Quán Âm Nhữ Đương Tri, Phổ Cáo Hằng Sa Chư Quốc Độ 。
Chúc Lụy Nhân Thiên Phẩm Đệ Thập Tam
Nhĩ Thời Thế Tôn Cử Kim Sắc Tí, Hựu Ma Địa Tạng Bồ Tát Ma Ha Tát Đảnh, Nhi Tác Thị Ngôn, Địa Tạng Địa Tạng, Nhữ Chi Thần Lực, Bất Khả Tư Nghì, Nhữ Chi Từ Bi, Bất Khả Tư Nghì, Nhữ Chi Trí Tuệ, Bất Khả Tư Nghì, Nhữ Chi Biện Tài, Bất Khả Tư Nghì, Chính Sử Thập Phương Chư Phật, Tán Thán Tuyên Thuyết Nhữ Chi Bất Tư Nghì Sự, Thiên Vạn Kiếp Trung, Bất Năng Đắc Tận 。
Địa Tạng Địa Tạng, Kí Ngô Kim Nhật Tại Đao Lợi Thiên Trung, Ư Bách Thiên Vạn ức Bất Khả Thuyết Bất Khả Thuyết Nhất Thiết Chư Phật Bồ Tát, Thiên Long Bát Bộ, Đại Hội Chi Trung, Tái Dĩ Nhân Thiên Chư Chúng Sinh Đẳng, Vị Xuất Tam Giới, Tại Hỏa Trạch Trung Giả, Phó Chúc Ư Nhữ, Vô Linh Thị Chư Chúng Sinh, Đọa Ác Thú Trung, Nhất Nhật Nhất Dạ, Hà Huống Cánh Lạc Ngũ Vô Gián, Cập A Tỳ Địa Ngục, Động Kinh Thiên Vạn ức Kiếp, Vô Hữu Xuất Kỳ。
Địa Tạng, Thị Nam Diêm Phù Đề Chúng Sinh, Chí Tánh Vô Định, Tập Ác Giả Đa, Túng Phát Thiện Tâm, Tu Du Tức Thối, Nhược Ngộ Ác Duyên, Niệm Niệm Tăng Trưởng, Dĩ Thị Chi Cố, Ngô Phân Thị Hình, Bách Thiên ức Hóa Độ, Tùy Kỳ Căn Tánh, Nhi Độ Thoát Chi 。
Địa Tạng, Ngô Kim Ân Cần Dĩ Thiên Nhân Chúng, Phó Chúc Ư Nhữ, Vị Lai Chi Thế, Nhược Hữu Thiên Nhân, Cập Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, Ư Phật Pháp Trung, Chủng Thiểu Thiện Căn, Nhất Mao Nhất Trần, Nhất Sa Nhất Đế, Nhữ Dĩ Đạo Lực, ủng Hộ Thị Nhân, Tiệm Tu Vô Thượng, Vật Linh Thối Thất 。
Phục Thứ Địa Tạng, Vị Lai Thế Trung, Nhược Thiên Nhược Nhân, Tùy Nghiệp Báo ứng, Lạc Tại Ác Thú, Lâm Đọa Thú Trung, Hoặc Chí Môn Thủ, Thị Chư Chúng Sinh, Nhược Năng Niệm Đắc Nhất Phật Danh, Nhất Bồ Tát Danh, Nhất Cú Nhất Kệ, Đại Thừa Kinh Điển, Thị Chư Chúng Sinh, Nhữ Dĩ Thần Lực, Phương Tiện Cứu Bạt, Ư Thị Nhân Sở, Hiện Vô Biên Thân, Vị Toái Địa Ngục, Khiển Linh Sinh Thiên, Thọ Thắng Diệu Lạc。
Nhĩ Thời Thế Tôn, Nhi Thuyết Kệ Ngôn, Hiện Tại Vị Lai Thiên Nhân Chúng, Ngô Kim Ân Cần Phó Chúc Nhữ, Dĩ Đại Thần Thông Phương Tiện Độ, Vật Linh Đọa Tại Chư Ác Thú 。
Nhĩ Thời Địa Tạng Bồ Tát Ma Ha Tát Hồ Quỵ Hợp Chưởng Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn, Duy Nguyện Thế Tôn, Bất Dĩ Vi Lự, Vị Lai Thế Trung, Nhược Hữu Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, Ư Phật Pháp Trung, Nhất Niệm Cung Kính, Ngã Diệc Bách Thiên Phương Tiện, Độ Thoát Thị Nhân, Ư Sinh Tử Trung, Tốc Đắc Giải Thoát, Hà Huống Văn Chư Thiện Sự, Niệm Niệm Tu Hành, Tự Nhiên Ư Vô Thượng Đạo, Vĩnh Bất Thối Chuyển 。
Thuyết Thị Ngữ Thời, Hội Trung Hữu Nhất Bồ Tát, Danh Hư Không Tạng, Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn, Ngã Tự Chí Đao Lợi, Văn Ư Như Lai Tán Thán Địa Tạng Bồ Tát, Oai Thần Thế Lực, Bất Khả Tư Nghì, Vị Lai Thế Trung, Nhược Hữu Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, Nãi Cập Nhất Thiết Thiên Long, Văn Thử Kinh Điển, Cập Địa Tạng Danh Tự, Hoặc Chiêm Lễ Hình Tượng, Đắc Kỷ Chủng Phước Lợi, Duy Nguyện Thế Tôn, Vi Vị Lai Hiện Tại, Nhất Thiết Chúng Đẳng, Lược Nhi Thuyết Chi 。
Phật Cáo Hư Không Tạng Bồ Tát, Đế Thính Đế Thính, Ngô Đương Vị Nhữ, Phân Biệt Thuyết Chi, Nhược Vị Lai Thế, Hữu Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, Kiến Địa Tạng Hình Tượng, Cập Văn Thử Kinh, Nãi Chí Đọc Tụng, Hương Hoa ẩm Thực, Y Phục Trân Bảo, Bố Thí Cúng Dường, Tán Thán Chiêm Lễ, Đắc Nhị Thập Bát Chủng Lợi Ích 。
Nhất Giả, Thiên Long Hộ Niệm, Nhị Giả, Thiện Quả Nhật Tăng, Tam Giả, Tập Thánh Thượng Nhân, Tứ Giả, Bồ Đề Bất Thối, Ngũ Giả, Y Thực Phong Túc, Lục Giả, Tật Dịch Bất Lâm, Thất Giả, Ly Thủy Hỏa Tai, Bát Giả, Vô Đạo Tặc Ách, Cửu Giả, Nhân Kiến Khâm Kính, Thập Giả, Thần Quỷ Trợ Trì, Thập Nhất Giả, Nữ Chuyển Nam Thân, Thập Nhị Giả, Vị Vương Thần Nữ, Thập Tam Giả, Đoan Chính Tướng Hảo, Thập Tứ Giả, Đa Sinh Thiên Thượng, Thập Ngũ Giả, Hoặc Vi Đế Vương, Thập Lục Giả, Túc Trí Mệnh Thông, Thập Thất Giả, Hữu Cầu Giai Tùng, Thập Bát Giả, Quyến Thuộc Hoan Lạc, Thập Cửu Giả, Chư Hoạnh Tiêu Diệt, Nhị Thập Giả, Nghiệp Đạo Vĩnh Trừ, Nhị Thập Nhất Giả, Khứ Xứ Tận Thông, Nhị Thập Nhị Giả, Dạ Mộng An Lạc, Nhị Thập Tam Giả, Tiên Vong Ly Khổ, Nhị Thập Tứ Giả, Túc Phước Thọ Sinh, Nhị Thập Ngũ Giả, Chư Thánh Tán Thán, Nhị Thập Lục Giả, Thông Minh Lợi Căn, Nhị Thập Thất Giả, Nhiêu Từ Mẫn Tâm, Nhị Thập Bát Giả, Tất Cánh Thành Phật 。
Phục Thứ, Hư Không Tạng Bồ Tát, Nhược Hiện Tại Vị Lai, Thiên Long Quỷ Thần, Văn Địa Tạng Danh, Lễ Địa Tạng Hình, Hoặc Văn Địa Tạng Bổn Nguyện Sự Hạnh, Tán Thán Chiêm Lễ, Đắc Thất Chủng Lợi Ích 。
Nhất Giả, Tốc Siêu Thánh Địa, Nhị Giả, Ác Nghiệp Tiêu Diệt, Tam Giả, Chư Phật Hộ Lâm, Tứ Giả, Bồ Đề Bất Thối, Ngũ Giả, Tăng Trưởng Bổn Lực, Lục Giả, Túc Mệnh Giai Thông, Thất Giả, Tất Cánh Thành Phật 。
Nhĩ Thời Thập Phương Nhất Thiết Chư Lai, Bất Khả Thuyết Bất Khả Thuyết Chư Phật Như Lai, Cập Đại Bồ Tát, Thiên Long Bát Bộ, Văn Thích Ca Mâu Ni Phật, Xưng Dương Tán Thán Địa Tạng Bồ Tát, Đại Oai Thần Lực, Bất Khả Tư Nghì, Thán Vị Tằng Hữu, Thị Thời Đao Lợi Thiên, Vũ Vô Lượng Hương Hoa, Thiên Y Châu Anh, Cúng Dường Thích Ca Mâu Ni Phật, Cập Địa Tạng Bồ Tát Dĩ, Nhất Thiết Chúng Hội, Câu Phục Chiêm Lễ, Hợp Chưởng Nhi Thoái •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Các năm được đặt tên theo chu kỳ của 10 Thiên Can và chu kỳ của 12 Địa Chi. Mỗi năm được đặt tên theo cặp của một can và một chi gọi là Can Chi (干支 gānzhī). Thiên Can phối hợp với Âm Dương và Ngũ hành. Chu kỳ 10 năm của Can bắt đầu từ can Giáp những năm tận cùng bằng 4 như 1984, 1994, 2004 v.v., còn đối với năm trước công nguyên là 7. Địa Chi liên kết với 12 con vật tượng trưng. Chu kỳ 12 năm bắt đầu bằng chi Tý (Tí) với những năm chia cho 12 còn dư 4 như 1984, 1996 v.v. hay trong phép chia cho 12 còn dư 9 nếu là năm trước Công nguyên như 9 TCN (Nhâm Tý), 21 TCN (Canh Tý), v.v. (lưu ý là không có năm 0, sau ngày 31 tháng 12 năm 1 TCN (năm Canh Thân) là ngày 1 tháng 1 năm 1 (năm Tân Dậu)).
Chu kỳ 60 năm tạo thành bởi tổ hợp của hai chu kỳ được biết như là "chu kỳ Giáp Tý" (甲子 jiǎzǐ). Nó không phải là 120 vì hai chu kỳ này quay vòng tuần hoàn độc lập với nhau. Do vậy không thể có những tổ hợp như Giáp Sửu chẳng hạn. Gọi là chu kỳ Giáp Tý vì năm đầu tiên của chu kỳ 60 năm là năm Giáp...
Xem chi tiết
Quy tắc tính lịch âm
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Đương niên hành khiển
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Ngũ hành tương sinh tương khắc
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
I. Điều kiện tiến hành nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Trong tín ngưỡng thờ mẫu, trình Đồng mở Phủ là nghi lễ thiêng liêng của người bước vào tín ngưỡng hầu đồng sau lễ này người được trình đồng mở phủ được gọi là Tân Đồng, chính thức là thanh đồng, thờ phụng chư vị Thánh Mẫu và được hưởng các đặc ân của nhà ngài. Tuy nhiên, để tiến hành nghi lễ trình đồng mở phủ cả người tiến hành lễ mở phủ (Thủ Nhang) và người được hưởng nghi lễ đều phải có các điều kiện nhất định:
1. Điều kiện đối với Người được mở phủ
Đã khẳng định có căn duyên với Tín Ngưỡng thờ Mẫu ở mức độ căn thâm số nặng đến mức bắt buộc phải làm tôi Tứ phủ
Đã tiến lễ Tôn bản mệnh đủ bách nhật: Đây là quy ước theo lối cổ, bởi vì sau 100 ngày Người mong muốn được mở phủ có đủ thời gian để chuẩn bị những việc sau:
Có đủ thời gian để tìm hiểu các lễ nghi, quy ước,... trong tín ngưỡng thờ Mẫu, Hầu Đồng
Có đủ thời gian để nhất tâm, vững lòng tin vào tín ngưỡng thờ Mẫu và Hầu Đồng
Có đủ thời gian để thanh tịnh cơ thể, sám tạ...
Xem chi tiết
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Tôn nhang bản mệnh
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Đội lệnh Nhà Trần
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Sơ lược về Nho giáo
Nghi lễ Hầu Đồng
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Chọn hướng ngồi làm việc
Hướng ngồi làm việc rất quan trọng đối với mỗi người làm việc văn phòng, khi xác định được hướng phù hợp sẽ tạo ra một tâm lý tự tin và không gian môi trường xung quanh tiện nghi và hài hòa. Vậy, cách xác định hướng ngồi như thế nào là hợp lý. Sau đây Linh Thông xin tư vấn 3 bước xác định chỗ ngồi làm việc như sau:
, Bước 1: Bạn xác định bạn hợp những hướng nào (, Bạn có thể tham khảo cách chọn hướng nhà)
, Bước 2: Bạn xác định xem năm làm việc có cửu phi tinh nào chiếu mệnh, và các hướng sẽ có các cửu phi tinh nào làm chủ, hung hay ác để tránh những chỗ ngồi hợp với mình mà bị cửu phi tinh không lành tính chiếu ngự
, Bước 3: Chọn chỗ ngồi theo 2 yếu tố trên sao cho, hướng trước ngồi là rộng, thoáng, phía sau ngồi có điểm chắn ví dụ như tường, tủ, bức chướng,... tránh quay lưng ra cửa ra vào. Nếu được nên tránh chỗ cửa ra vào, sẽ ảnh hưởng đến công việc, mất tập trung, trong phong thủy thì dễ có tiểu nhân châm chọc trong công việc.
Ngoài ra, bạn có thể , Kiểm tra hướng ngồi mà...
Xem chi tiết
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
Phương pháp tính hoang ốc
Cách xem hướng Nhà
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phương pháp tính trùng tang
"Trùng tang" - 重喪 là một khái niệm mang tính tâm linh xuất phát từ chiêm nghiệm và lý luận của việc ghi chép thời gian theo hệ Can - Chi. Theo kinh nghiệm ghi chép thời gian theo hệ Can Chi, khi người mất phạm vào "giờ xấu" thì trong gia đình, họ hàng sẽ có người chết tiếp theo (gọi là chết dồn dập) hiện tượng như vậy gọi là Trùng Tang. Như vậy, Trùng Tang về nghĩa cơ bản chỉ là một khái niệm mang tính chất dự báo cũng giống như việc xem bói để biết tương lai, hay nói cách khác đó là một điềm báo rằng trong gia đình hoặc trong họ thời gian gần đây sẽ có người chết tiếp theo, từ đó mà người sống biết đường mà đề phòng hay tìm hướng mà khắc phục.
Trùng tang có 3 loại: Trùng tang Nhất Xa, trùng Tang Nhị Xa và Trùng Tang Tam Xa. Chữ Xa (赊) có nghĩa là xa xôi, ở đây, từ "Xa" ý muốn nói về quan hệ thế hệ (thứ tự) với người đã mất. Như vậy, ý nghĩa của 3 loại Trùng tang sẽ là:
Trùng tang Nhất Xa: Dự báo người có thể chết tiếp theo thuộc quan hệ với người đã chết là cùng 1 thế hệ như anh...
Xem chi tiết
Phong tục thờ thổ công
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ thần tài
Phong tục cưới hỏi
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục trong và sau đám tang
Nghi lễ đầy tháng sinh
CHỌN GIỜ TỐT
Chọn giờ tốt
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Âm đức(陰德):
Tốt cho mọi việc
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1: ngày Dậu; tháng 2: ngày Mùi; tháng 3: ngày Tỵ; tháng 4: ngày Mão; tháng 5: ngày Sửu; tháng 6: ngày Hợi; tháng 7: ngày Dậu; tháng 8: ngày Mùi; tháng 9: ngày Tỵ; tháng 10: ngày Mão; tháng 11: ngày Sửu; tháng 12: Hợi.
Bất tướng(不將):
Tốt cho Giá thú, đính hôn, chiêu chuế, nạp tế, kiến nghĩa lệ
Cũng còn gọi là bất tương.
Lịch lệ:
Chánh nguyệt tân hợi, tân sửu, tân mão, canh tý, canh dần, kỷ hợi, kỷ sửu, kỷ mão, đinh hợi, đinh sửu, đinh mão, bính tý, bính dần;
nhị nguyệt canh tuất, canh tý, canh dần, kỷ hợi, kỷ sửu, đinh hợi, đinh sửu, bính tuất, bính tý, bính dần, ất hợi, ất sửu;
tam nguyệt kỷ dậu, kỷ hợi, kỷ sửu, đinh dậu, đinh hợi, đinh sửu, bính tuất, bính tý, ất dậu, ất hợi, ất sửu, giáp tuất, giáp tý;
tứ nguyệt đinh dậu, đinh hợi, bính thân, bính tuất, bính tý, ất dậu, ất hợi, giáp thân, giáp tuất, giáp tý, mậu thân, mậu tuất, mậu tý;
ngũ nguyệt bính thân, bính tuất, ất mùi, ất dậu, ất hợi,...
Xem chi tiết
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp chọn giờ tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Xem người và chọn người
Trong một tổ chức, bộ máy, việc xem người, chọn người đi tới dùng người vào việc là một trong những quyết định căn bản, quan trọng dẫn tới sự thành bại của tổ chức, bộ máy. Bài viết luận bàn về bốn phép xem người và tám phép chọn người với mong muốn phần nào gợi mở cho công tác lựa chọn cán bộ trong giai đoạn hiện nay.
I. BỐN PHÉP XEM NGƯỜI
Xem người, đánh giá đúng một con người, từ xưa đến nay luôn là một vấn đề khó. Chẳng thế mà từ xưa bao bậc tiền nhân luôn trăn trở: “Họa hổ họa bì nan họa cốt/Tri nhân tri diện bất tri tâm” (Vẽ hổ vẽ da khó vẽ xương/Biết người biết mặt không biết lòng) hoặc dân gian có câu “Sông sâu còn có thể dò/Lòng người chín khúc ai đo cho tày”.
Thêm nữa, con người luôn biến ảo, lòng người thật khó lường, thế sự lại luôn vần xoay biến đổi, nên việc xem người càng khó khăn gấp bội. Nhưng, không thể không làm. Vì vậy, luận bàn về bốn phép xem người dưới đây phần nào gợi mở cho công tác lựa chọn cán bộ trong giai đoạn hiện nay.
1. Một là, thân - tức dung...
Xem chi tiết
Cách Dùng người của cổ nhân
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Bài học quản trị của Tào Tháo
Nhìn người của Khổng Tử
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải sao chiếu mệnh
, Tra cứu hạn sao chiếu mệnh
, Hóa giải sao La Hầu
, Hóa giải sao Thổ Tú
, Hóa giải sao Thủy Diệu
, Hóa giải sao Thái Bạch
, Hóa giải sao Thái Dương
, Hóa giải sao Vân Hớn
, Hóa giải sao Kế Đô
, Hóa giải sao Thái Âm
, Hóa giải sao Mộc Đức
, Văn khấn cúng sao
CÁCH HÓA GIẢI SAO LA HẦU
Lập đàn cúng giải sao


Sắm lễ: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối. ...
Xem chi tiết
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Hóa giải phạm Trùng Tang
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Hóa giải phạm giờ sinh
Hóa giải tuổi Kim Lâu
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Tướng khuôn mặt và tai
XEM TƯỚNG MẶT
Có năm bộ phận trên khuôn mặt có thể nói lên số phận của một người:
Lông mày biểu hiện sức khỏe và tình trạng xã hội;
Đôi mắt tương ứng với sức mạnh ý chí cũng như nhân cách tốt hay xấu;
Mũi có liên quan đến sự giàu có và thể chất;
Miệng biểu hiện cho sự may mắn và những cơ hội gặp quý nhân;
Tai tương ứng với tuổi thọ của một người.
Phân vùng khuôn mặt
Có ba vùng trên khuôn mặt chúng ta:
Vùng thứ nhất hay trên cùng là khu vực từ trán đến lông mày. Nó thể hiện số phận của bạn từ 15 đến 30 tuổi.
Vùng thứ hai (vùng giữa) là khu vực từ lông mày đến mũi. Nó thể hiện số phận của bạn từ 31 đến 50 tuổi.
Vùng thứ ba (vùng dưới) là khu vực từ mũi đến cằm và nó thể hiện số phận của bạn từ sau 51 tuổi.
Nếu cả ba khu vực này có độ rộng bằng nhau thì nó cho thấy bạn có một cuộc sống cân bằng. Nếu phần trên cùng rộng nhất, nó thường chỉ ra rằng người đó có một tuổi thơ rất hạnh phúc. Nếu vùng dưới rất lớn hay một cái cằm rộng có nghĩa là cuộc sống của người đó sẽ tốt...
Xem chi tiết
Xem tướng mũi và má
Hướng dẫn xem tướng của một người
Vết hằn má và nhân trung
Xem tướng môi và cằm
Tướng lông mày và mắt
Đường chân tóc và trán
Nhân tướng từ khuôn mặt
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Cách xưng hô theo hán việt
I. CÁC ĐỜI TRÊN BỐ MẸ
1. Đời thứ 5
* Cao tổ phụ (Ông Sơ, kỵ ông): 高祖父
* Cao tổ mẫu (Bà sơ, Kỵ bà): 高祖母
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ phụ: (外) 曾祖父
* (Ngoại) Tằng tổ mẫu: (外) 曾祖母
3. Đời thứ 3
* (Nội/Ngoại)Tổ phụ: (內/外) 祖父
* (Nội/Ngoại) Tổ mẫu: (內/外) 祖母
* Nhạc Tổ Phụ (ông nội vợ): 岳祖父
* Nhạc Tổ Mẫu (bà nội vợ): 岳祖母 1. Đời thứ 5
* Cao tổ khảo (Ông sơ mất): 高祖考
* Cao tổ tỷ (bà sơ mất): 高祖妣
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ khảo (cụ ông mất): 曾祖考...
Xem chi tiết
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com