tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 3 NĂM 2026
30
Thứ hai
Hành Kim - Sao Hư - Trực Kiến
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Tân Mão
Ngày Quý Mão
Ngày hoàng đạo
Hỷ thần hướng Đông nam
Tài thần hướng Tây bắc
Tháng hai
12
Khởi đầu giờ Nhâm tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
, Giai thoại về chúa bà Ót
, Diệu Nghĩa Tàng Hình là ai?
, Bát bộ sơn trang là ai?
, Điển tích 1: Giai thoại về Bát Bộ Sơn Trang
, Điển tích 2: Pháp điện sắc lệnh tại Thành Cổ Loa
, Kết luận về Bát bộ sơn trang
1. Giai thoại về Chúa Bà Ót
Hùng Vương thứ XVII - Hùng Nghị vương (雄毅王, 568 - 409 TCN) có một người con gái út tên là Nguyệt Cư bị dị tật bẩm sinh ở một bên mắt, từ nhỏ vốn rất ham học hỏi, nhân từ, lớn lên thì giúp vua cha trị nước đánh giặc.
Năm 475 trước Công nguyên, nước nhà có loạn, bọn tà phản nổi lên khắp nơi chống lại triều đình, Vua xuống chiếu chiêu mộ người tài ra cầm quân giết giặc, Lý Lang Công, quê mẹ ở Cao Mại (nay là thị trấn Lâm Thao, Việt Trì, Phú Thọ), tướng mạo tuấn tú, có tài thao lược xin được cầm quân giết giặc. Vua Hùng thấy chàng Tướng Mạo tuấn tú, khôi ngô, có tài bèn gả công chúa Nguyệt cư cho Lý Lang Công. Vua cha giao cho Bà quản quân lương, giao cho Lý Lang Công lĩnh chiêu binh hợp sĩ giết phản tặc.
Khi thời cơ đã đến, Vua khởi binh dẹp...
Xem chi tiết
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
THƯ VIỆN
Đọc sách
Tam Phủ Đối Khám Khoa Nghi
Long Diên Nhất Chú Sạ Nhiệt Kim Lô, Tường Yên Thuỵ Khí Nhiễu Thanh Hư, Cảm Cách Động Thần Cư Tự Giá Loan Dư Trắc Giáng Tự Như Như
Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 pháp duyên Tức Khải, Tịnh cúng phu Trần, duy bài Biện Dĩ trang Nghiêm, Khủng vãng lai chi Uế Trọc, Bằng tư pháp Thủy Đẳng Trừ Trần Căn。
giáo Hữu Tịnh Uế chân ngôn Cẩn đương trì Tụng。
Bích Ngọc Trản Trung Hàm Tố Nguyệt
Lục Dương Chi Thượng Tán Trân châu
Kim Tương Nhất Trích Sái Đàn tràng
Cấu Uế Tĩnh Đàn Tất Thanh Tịnh
Án Bắc Đế Tra Thiên Thần Na La
Địa Tra Sa Hạ 。 Tam Biến
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Đàn Tràng Ký Khiết Tiên Thánh Lai Lâm, Tín Chủ Kiền Thành Kính Lễ Tam Bái …
Chấn Linh Tam Hồi
Thiết Dĩ 、 Hương Phún Kim Lư, Tường Yên Liễu Nhiễu, Cửu Thiên Đăng Minh, Ngọc Trản Thủy Diệm Huỳnh Hoàng Vu Tam Giới, Dĩ Kim Phần Hương Kiền Thành Cúng Dường Thập Phương Vô Lượng Thường Trụ Tam Bảo。
Hương Cúng Dường Thiên Phủ Linh Thiên Tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế, Đông Cực Thanh Hoa Đại Đế, Nam Cực Trường Sinh Đại Đế, Tây Cực Hạo Linh Đại Đế, Bắc Âm Phong Đô Đại Đế, Diêm La Thiên Tử Thập Điện Minh Vương, Địa Phủ Chư Tư Nhất Thiết Thánh Chúng。
Cúng Dường Thủy Phủ Chí Tôn Phù Tang Cam Lâm Đại Đế, Thủy Phủ Thiên Long Chúa Bát Hải Long Vương, Cửu Giang Tứ Độc Thủy Phủ Động Đình, Thủy Phủ Long Tinh Nhất Thiết Thánh Chúng。
Phổ Cập Minh Tư Chúa Tể Thập Nhị Tào Quan, Khám Vấn Từ Tụng Điềm Lực Tào Quan, Chúa Sinh Chúa Tử Án Bạ Tào Quan, Kiểm Tội Phúc Thiện Ác Tào Quan, Khan Ngục Hình Khảo Kinh Lược Tào Quan, Âm Cảnh Chủ Nhất Thiết Thánh Chúng。
Cập Tiền Sinh Kim Sinh, Oan Gia Trái Chủ, Phụ Mệnh Khiếm Tài, Cửu Thù Chấp Đối Đẳng Chủ Hoạch Hồn, Gia Đường Hương Hỏa Viễn Cận Tông Thân, Môn Thừa Hộ Úy, Cấm Kỵ Đẳng Thần Nhất Thiết Uy Linh Đồng Thùy Chiếu Giám。
Tức Hữu Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Tinh Trì Kỷ Vị …
Tiết Sự, Thiết Khủng Tộc Bất An。
Hoặc Do Tổ Tiên Mỗi Bị Quá Khiên Vọng Hành Tố Tụng, Hoặc Tòng Thời Kiếp, Thương Cập Kim Sinh, Kiểm Kỳ Tội Phạm Kỳ Oan, Thuyết Kỳ Hình Nhi Đối, Kỳ Tụng, Đa Đa Nghiệp Chướng, Nhất Nhất Khiên Vưu, Tiếp Phán Phân Minh, Vô Di Hào Pháp, Cung Bằng Đại Giác, Khải Thiện Đàn Nghi, Tấu。
Thượng Đế Dĩ Giai Thông, Chư Minh Vương Nhi Động Giám, Tam Cung Đại Đế, Lục Viện Tào Liêu, Chiếu Nghiệp Cảnh Dĩ Phân Minh, Cứu Khổ Nguyên Nhi Biện Bạch, Tra Khám Tổ Tiên Viễn Cận Câu Lai, Oan Trái Đẳng Hồn, Áp Phó Đàn Duyên, Đối Đồng Phân Giải Tụng, Hoặc Vô Hữu Chương Thiện Ác Dĩ Vô Tư, Tội Nhược Kinh Nhược Trọng, Tiềm Tài Nhi Bất Tác。
Phục Vọng 、 Hồng Từ Động Trạch, Đại Đức Bang Đà, Xích Nhi Bạn Dĩ Hòa Hưu, Cứu Đẳng Hồn Chi Siêu Độ, Khám Tức Đình Tụng, Tức Giải Tỷ Vô Biên, Nghiệp Chướng Đoạn Trừ, Oan Dĩ Tội Dị Tiêu, Nhất Thiết Tố Triền, Đốn Thích Minh Dương Câu Lợi, Phức Cập Hàm Tiêm, Ngưỡng Vọng Thánh Thông, Phủ Lâm Pháp Tịnh, Giáo Hữu Triệu Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Dĩ Thử Chân Ngôn Thân Triệu Thỉnh
Tam Phủ Thánh Đế Nguyện Văn Tri
Trượng Thừa Tam Bảo Lực Gia Trì
Thử Nhật Kim Thời Lâm Pháp Hội
Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Thượng Lai Triệu Thỉnh Chân Ngôn Tuyên Dương Dĩ Kính。
Chúng Đẳng Kiền Thành, Thượng Hương Nghinh Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Uy Đức Thịnh Trầm Trầm, Lợi Lợi Hiệu Từ Tôn, Công Đức Trang Nghiêm, Đăng Đăng Nguy Nguy Xung Giáo Chủ, Thập Phương Vô Lượng Thường Trụ Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật Chư Đại Bồ Tát。
Duy Nguyện 、 Hoàng Thùy Lân Mẫn, Quảng Bá Từ Bi, Giáng Phó Đàn Tràng Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 di la Ngọc Cảnh, nguy nguy kim Quyết, Diệu Huyền Cung đao Lợi trung Cung, đăng đăng giáo đài thông bích Hán。
Cung Duy 、 Vô Sắc Giới Trung Tứ Không Tứ Thiên Thượng Đế, Sắc Giới Tứ Thiền Nhất Thập Bát Thiên Thiên Đế, Dục Giới Thiên Trung Lục Thiên Thiên Đế, Hạo Thiên Chí Tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế, thiên Phủ chư thiên Nhất Thiết thánh Chúng。
Duy Nguyện 、 Tế Khổ Lưu Ân, Hiếu Sinh Bố Đức Giáng Phó Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 diêm la Điện Thượng, Nguyệt Kỳ khán Tội ư Từ Vương, Địa Phủ đài Tiền doãn Tứ Thân, oan ư thánh Đế。
Cung Duy 、 Địa Phủ Chí Tôn Bắc Âm Phong Đô Đại Đế, Ngũ Nhạc Ngũ Đế, Thiên Thánh Đế Quân, Minh Phủ Thập Điện Từ Vương, Phổ Cập Lục Viện, Thượng Tư Giám Quan, Hiệu Lượng Công Đức Kí Định Tào Quan, Tra Khám Đông Vấn Tụng, Điển Lục Tào Quan, Chúa Sinh Chúa Tử, Vận Ách Tào Quan, Kiểm Sát Tội Phúc Thiện Ác Tào Quan, Điểm Khám Hình Ngục, Khảo Kinh Tào Quan, Địa Phủ Chư Tư Nhất Thiết Thánh Chúng。
Duy Nguyện 、 Xích Khiên Trừ Họa, Tức Khổ Đình Toan, Giáng Phó Đạo Tràng, Chứng Minh Công Đức, Hương Hoa Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Tinh Cung Hiệu Hiệu, Hoàng Thi Hoài Hải Chi Ân Ba, Bối Quyết Trùng Trùng Lợi Tế, Giang Hà Chi Đức Trạch。
Cung Duy 、 Thủy Phủ Chí Tôn, Phù Tang Cam Lâm Đại Đế, Đại Thiên Long Chúa, Bát Hải Long Vương, Cửu Giang Tứ Độc, Hoài Hải Long Vương, Thủy Phủ Động Đình Tinh Quan Thủy Giới, Thủy Phủ Chư Tư Nhất Thiết Thánh Chúng。
Duy Nguyện 、 tiêu tai Giải Ách, Xả Họa Trừ Khiên, giáng phó Đạo tràng Chứng minh công Đức, hương hoa Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 uy nghiêm Cự Trắc, Đốn Trừ nhân ngã câu Vong, Diệu trí nan Lường, Giải thích oan khiên nhi bình Đẳng, Địa Phủ Điền hoàn túc trái phán Quan, Cập Tiền khiên kim Thế oan gia trái Chủ, Phụ Mệnh Khiếm Tài, Cừu thù Chấp Đối Đẳng Hồn, Dữ phù cao Thượng Trọng thân Quyến Thuộc, gia Đường hương Hỏa, môn Thừa Hộ Úy, Cấm Kỵ Đẳng Thần Nhất Thiết uy linh tùy tòng Bộ Chúng。
Duy Nguyện 、 Thảo Thừa Phật Lực giáng phó Đạo tràng Chứng minh công Đức, hương hoa Thỉnh。
Thượng Lai Nghinh Thỉnh, Ký Hạ Quang Lâm, An Tọa Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Tam Phủ Thánh Hiền La Pháp Tịnh
Chư Tư Bộ Chúng Giáng Đàn duyên
Tùy Kỳ Khẩn Đảo Vi Khải Cần
Phủ Tứ Uy Quang An Pháp Tọa
Án, Ca Ma La Sa Hạ 。 Tam Biến
Nam Mô Vân Lai Tập Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thượng lai an Tọa chân Ngôn, tuyên dương Dĩ Kính, Nhiếp Bị Tịnh cúng hương Hoa, đăng trà Quả Thực, Thượng Hiến thánh Từ, Phủ thùy Nạp Thụ, chúng Đẳng Kiền thành Thượng hương Phụng Hiến, giáo Hữu Biến Thực chân ngôn Cẩn đương trì Tụng。
Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
vô Lượng nhân duyên Nhất Thiết cúng
Phổ thí pháp Giới chư Quần sinh
Nhược Dĩ hương hoa Phổ cúng Dường
duy lăng thành Tựu Phật công Đức。
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Cung Văn 、 Huyền Cung đãng đãng duy cao nhi thính Thực Tỷ。
âm Phủ minh Minh, Đảo Khẩn thông nhi Cầu Tất ứng, Hạ thiên công trí Tạo Hóa, căn lăng Vật Bản Hồ Thiên, Thừa Tổ Đức Dĩ sinh Nhân, nãi nhân do Tự Bổ, Dĩ Nguyện thanh lưu Khiết đàng đàm Tịnh Thủy, Trừng sai chương Hưởng Dĩ vô Tư, Niệm Khuất thân chi Hữu Hệ。
kim tín Chủ Thiết Niệm phao sinh Trọc Thế, úy Dĩ phàm phu Thần Hồn nan Miễn ưu khiên Vưu, u Hiển Muội minh ư Họa Phúc, Văn tào Khủng Động, Thiết Lự Thiểu an Đối Hậu Duệ nhi doanh Khuy, Cảm tiên linh nhi lưu Trợ, kim Bằng Bốc Xuất, do Bị Tổ tiên …
Tiền vi ác Nghiệt, Phiền đa Hậu Phụ Tội căn thâm Trọng, Nhất Nhất Kết thành oan trái khúc nhi Tuần lí tư Tình, Hoặc Dĩ vi vô Nhị Vọng hành giá Tụng Tịnh Cập Tử Tôn, hoàn Đồ toàn Tộc thân Quyến bàng hoàng dã đan Khổn Dĩ Thủ Trầm, Vọng thánh thính như Quản Sát。
Phục Nguyện
Động giám thùy Hu, Bố Đức khoan nhân duy Tế Khổ ách khiên chi Niệm, Phổ Cộng Đức Trừ Họa Thi, ái nhân Lợi Vật chi Tâm, cách Kỳ an Tịnh tiêu Không, Miễn Cẩn lưu ứ trác Tụng, đình bãi Tức Hưu, Khảo kinh ư hình Nhân, Vọng ô Chứng Hiệu duy tiêu oan Trái, Cửu thù nhi Đoạn Liễu, minh dương nhi Lợi Tồn Một quân An, tiên linh Tổ Lễ, Dĩ siêu thăng Hậu Tử tôn cát Khánh, Vị kim Sự ‎‎Ý, Cụ Hữu Đầu Từ, Hạnh Đối Uy Quang, Khuất thùy thông Thính。
Ngưỡng duy
Thiên Phủ Chư Tiên, Thiên Chúa Thánh Đế
Ngự Tiền。
Địa Phủ Diêm La, Thiên Tử Thánh Đế
Ngự Tiền。
Thủy Phủ Đại Thiên, Long Chúa Bát Hải Long Vương
Ngự Tiền。
Nguyện Thùy Giám Sát, Kim Hữu Trạng Văn, Cẩn Đương Tuyên Bạch…
Thượng Lai Sớ Văn Tuyên Độc Dĩ Chu, Ngưỡng Vọng Thánh Từ Khất Thuỳ Nạp Thụ, Sở Hữu Văn Sớ Kim Ngân Tài Mã Đẳng Vật Phó Lô Hoả Hoá 。
Sớ Văn Thượng Tấu Tam Phủ Tiên
Phong Tống Tiêu Dao Hiến Thánh Tiền
Mật Niệm Chân Ngôn Trì Gia Hộ
Tuỳ Duyên Quả Toại Ân Thánh Hiền
Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phụng Sai Quan Tướng Các Cục Thần Binh, Uy Danh Lẫm Liệt Tứ Phương, Thần Thông Lục Trí, Phóng Không Độn Thổ Như Điện Xiết, Kim Thời Tín Chủ Hữu Sự Khẩn Cầu Cẩn Tê Chấp Sớ Văn Kim Ngân Tài Mã Tấu Tiến Tam Phủ Tiên Thánh, Cảm Phiền Quan Tướng Đệ Nạp Tam Tôn Phủ, Hoả Tốc Phụng Hành Cấp Cấp Như Luật Lệnh 。
Phúng Tụng Chân Thuyên Tam Hồi Hướng
Chân Như Thực Tế Tâm Khế Hiệp
Phật Quả Bồ Đề Niệm Viên Mãn
Nhất Thiết Chúng Sinh Sinh Tịnh Độ
Án Ta Ma Ra Ta Ma Ra Di Ma Nẵng Tát Phạ Ha Ma Ha Chước Ca Ra Phạ Hồng 。 Tam Biến
Thượng Lai Hiến Cúng Công Đức Vô Hạn Lương Nhân Khể Thủ Hòa Nam Tam Tôn Thánh Chúng •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Bài học quản trị của Tào Tháo
Tào Tháo là nhà chính trị quân sự kiệt xuất cuối thời Đông Hán trong lịch sử Trung Quốc. Tuy người đời thường lấy tên ông để mô tả cho sự dối trá, vô liêm sỉ, bất nhân, bất nghĩa nhưng không thể phủ nhận tài năng của con người này. Những bài học về quản trị của Tào Tháo dưới thời Tam Quốc vẫn còn áp dụng được đến ngày nay.
1. Kẻ làm việc lớn, trước tiên là phải dám làm chứ không phải ngồi khóc lóc
Đổng Trác vào kinh đô Lạc Dương, bắt ép thiên tử, điều khiển triều đình, gây họa bách tính, trong ngoài triều không ai không nghiến răng căm giận. Vương Doãn bí mật họp các quan viên kể tội Đổng Trác, ai nấy nghe Vương Doãn nói xong đều khóc lóc thương cảm, duy có Tào Tháo cười lớn, rồi xin mượn Thất Tinh đao một mình đi hành thích Đổng Trác.
2. Nắm giữ vị trí trung tâm, chiếm thế thượng phong, càng ở chức cao càng cần khôn khéo, biết điểm dừng, không vượt quá, đó mới là lãnh đạo giỏi
Đổng Trác lập Hán Hiến Đế lên ngôi, ép thiên tử mà làm loạn triều chính, hung tàn bạo ngược, cuối...
Xem chi tiết
Nhìn người của Khổng Tử
Cách Dùng người của cổ nhân
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Xem người và chọn người
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Hướng dẫn xem tướng của một người
Do tướng thuật có rất nhiều trường phái, mỗi phái lại có hệ thống lý luận khác nhau nên đã hình thành nên nhiều quan điểm về tướng mệnh liên quan tới các bộ phận và kết cấu trên khuôn mặt con người. Nhân tướng học có thể nhìn vào khuôn mặt để đoán tính cách vận mệnh của mỗi người. Hơn 6 tỷ người trên quả đất hiện nay chẳng có người nào có gương mặt giống người nào một cách tuyệt đối, song qua nhân tướng học từ xưa cũng rút ra được những “mẫu số chung” để đúc kết một số hình dạng của các gương mặt.
Tướng thuật cổ đại cho rằng, lấy vị trí mũi làm đường thẳng trung tâm, từ chính giữa đường chân tóc phía trước chán tới cằm được phân chia thành 13 vị trí quan trọng dựa theo quan hệ Tam tài thiên, địa và nhân, rồi dựa vào đó để suy đoán vận mệnh, thiện ác, hiền ngu của con người. Trong đó, trên trán có 4 vị trí, tức là Thiên Trung, Thiên Đình, Tư Không và Trung Chính, hợp thành cung quan lộc; phía dưới trán, giữa hai lông mày là Ấn đường, giữa hai mắt là Sơn Căn, trên sống mũi có Niên...
Xem chi tiết
Nhân tướng từ khuôn mặt
Xem tướng môi và cằm
Đường chân tóc và trán
Tướng lông mày và mắt
Tướng khuôn mặt và tai
Vết hằn má và nhân trung
Xem tướng mũi và má
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Cách xưng hô theo hán việt
I. CÁC ĐỜI TRÊN BỐ MẸ
1. Đời thứ 5
* Cao tổ phụ (Ông Sơ, kỵ ông): 高祖父
* Cao tổ mẫu (Bà sơ, Kỵ bà): 高祖母
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ phụ: (外) 曾祖父
* (Ngoại) Tằng tổ mẫu: (外) 曾祖母
3. Đời thứ 3
* (Nội/Ngoại)Tổ phụ: (內/外) 祖父
* (Nội/Ngoại) Tổ mẫu: (內/外) 祖母
* Nhạc Tổ Phụ (ông nội vợ): 岳祖父
* Nhạc Tổ Mẫu (bà nội vợ): 岳祖母 1. Đời thứ 5
* Cao tổ khảo (Ông sơ mất): 高祖考
* Cao tổ tỷ (bà sơ mất): 高祖妣
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ khảo (cụ ông mất): 曾祖考...
Xem chi tiết
Đương niên hành khiển
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Phương pháp tính trùng tang
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
CHỌN GIỜ TỐT
Chọn giờ tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
A. Hỷ thần:
Vận hành qua 5 hướng ngược chiều kim đồng hồ, theo thứ tự:
Ngày hàng Can:
1. Ngày Giáp và 6. Ngày Kỷ: Hướng Đông bắc
2. Ngày Ất và 7. Ngày Canh: Hướng Tây Bắc
3. Ngày Bính và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
4. Ngày Đinh và 9. Ngày Nhâm: Hướng chính Nam
5. Ngày Mậu và 10. Ngày Quý: Hướng Đông Nam
B. Tài Thần:
Vận hành theo ngày hàng Can theo 7 hướng (trừ Đông bắc)
1. Ngày Giáp và 2. Ngày Ất: Hướng Đông Nam
3. Ngày Bính và 4. Ngày Đinh: Hướng Đông
5. Ngày Mậu: Hướng Bắc 6. Ngày Kỷ: Hướng Nam
7. Ngày Canh và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
9. Ngày Nhâm: Hướng Tây 10: Ngày Quý: Hướng Tây Bắc.
C. Hạc Thần:...
Xem chi tiết
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp chọn giờ tốt
Can Chi tương xung và tương hợp
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Phương pháp tính hoang ốc
Ngũ hành tương sinh tương khắc
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Cách xem hướng Nhà
1. Phong thủy bát trạch
Bát trạch theo nghĩa Hán Việt được hiểu 8 phương vị quẻ hào của một căn nhà. Theo bát trạch phong thủy thì cung mệnh của mỗi người khi kết hợp với 8 hướng trong nhà ở sẽ tạo ra những dòng khí khác nhau và có tác động xấu - tốt với mỗi người sẽ khác nhau, có thể hướng nhà với người này tốt nhưng với người khác lại vô cùng xấu.
Phương pháp xem bát trạch phong thủy với mục đích là tìm ra phương vị tốt xấu trong nhà ở dựa vào việc phối hợp mệnh theo tuổi và các hướng bát trạch.
Do đó xem phong thủy bát trạch có ý nghĩa rất lớn để chọn cát hóa hung trong phong thủy nhà ở với những nghiên cứu chi tiết từ việc phối hợp tuổi đến những vị trí hướng cửa, lối đi, phòng khách, bếp ăn, ngủ, hồ nước… để đảm bảo gia chủ có được phúc phận an lành và thịnh vượng về tài chính, công danh khai sáng tránh được những điều xấu trong cuộc sống.
2. Các hướng và cung mệnh theo phong thủy bát trạch cơ bản
Theo lý thuyết phong thủy bát trạch cơ bản đã phân chia Dương trạch thành 8...
Xem chi tiết
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
Chọn hướng ngồi làm việc
PHONG TỤC
Xem trang tin
Nghi lễ đầy năm sinh
Nghi lễ tròn năm của một bé là một nghi lễ dân gian, là thời điểm bé tròn 1 tuổi và là thời điểm đặc biệt đánh dấu bước phát triển trọng đại đầu tiên trong những năm đầu đời quý giá. Gia đình chuẩn bị lễ nghi cúng 12 Bà Mụ, Đức Ông, Thần linh và Tổ Tiên. 12 Bà Mụ là các thần giúp việc cho Ngọc Hoàng, mỗi bà kiêm một việc trong sinh nở giáo dưỡng, được gọi tên như sau:
Mụ bà Trần Tứ Nương coi việc sinh đẻ (chú sanh)
Mụ bà Vạn Tứ Nương coi việc thai nghén (chú thai)
Mụ bà Lâm Cửu Nương coi việc thụ thai (thủ thai)
Mụ bà Lưu Thất Nương coi việc nặn hình hài nam, nữ cho đứa bé (chú nam nữ)
Mụ bà Lâm Nhất Nương coi việc chăm sóc bào thai (an thai)
Mụ bà Lý Đại Nương coi việc chuyển dạ (chuyển sanh)
Mụ bà Hứa Đại Nương coi việc khai hoa nở nhụy (hộ sản)
Mụ bà Cao Tứ Nương coi việc ở cữ (dưỡng sanh)
Mụ bà Tăng Ngũ Nương coi việc chăm sóc trẻ sơ sinh (bảo tống)
Mụ bà Mã Ngũ Nương coi việc ẵm bồng con trẻ (tống tử)
Mụ bà Trúc Ngũ Nương coi việc giữ trẻ (bảo tử)
Mụ bà Nguyễn Tam...
Xem chi tiết
Phong tục cưới hỏi
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ thần tài
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục thờ thổ công
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Đạo giáo (道教) hay gọi là Tiên Đạo, là một nhánh triết học và tôn giáo của Trung Quốc, được xem là tôn giáo đặc hữu chính thống của đất nước này. Nguồn gốc lịch sử của Đạo giáo được xác nhận nằm ở thế kỉ thứ 4 trước CN, khi tác phẩm Đạo Đức kinh của Lão Tử xuất hiện. Ngoài ra, Đạo giáo còn có các tên gọi khác là Lão giáo, Đạo Lão, Đạo Hoàng Lão, hay Đạo gia, Tiên Giáo.
Đạo giáo là một trong Tam giáo tồn tại từ thời Trung Quốc cổ đại, song song với Nho giáo và Phật giáo. Ba truyền thống tư tưởng nội sinh (Nho-Lão) và ngoại nhập (Phật) này đã ảnh hưởng rất lớn đến nền tảng văn hoá Trung Quốc. Mặc dù có rất nhiều quan điểm khác biệt nhưng cả ba giáo lý này đã hoà hợp thành một truyền thống. Ảnh hưởng của Tam giáo trong lĩnh vực tôn giáo và văn hoá vượt khỏi biên giới Trung Quốc, được truyền đến các nước lân cận như Việt Nam, Triều Tiên, Đài Loan và Nhật Bản.
Sự khác biệt giữa Đạo giáo triết học và Đạo giáo tôn giáo - được dùng ở đây vì những nguyên nhân thực tiễn - có thể được hiểu...
Xem chi tiết
Sơ lược về Nho giáo
Nghi lễ Hầu Đồng
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Đội lệnh Nhà Trần
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Tôn nhang bản mệnh
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải sao chiếu mệnh
, Tra cứu hạn sao chiếu mệnh
, Hóa giải sao La Hầu
, Hóa giải sao Thổ Tú
, Hóa giải sao Thủy Diệu
, Hóa giải sao Thái Bạch
, Hóa giải sao Thái Dương
, Hóa giải sao Vân Hớn
, Hóa giải sao Kế Đô
, Hóa giải sao Thái Âm
, Hóa giải sao Mộc Đức
, Văn khấn cúng sao
CÁCH HÓA GIẢI SAO LA HẦU
Lập đàn cúng giải sao


Sắm lễ: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối. ...
Xem chi tiết
Hóa giải phạm Trùng Tang
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Hóa giải phạm giờ sinh
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Quy tắc tính lịch âm
Các quy tắc sau có hiệu lực từ năm 104 TCN, mặc dù một số chi tiết đã từng là không cần thiết trước năm 1645.
Các tháng của âm lịch có ngày bắt đầu tính từ nửa đêm của ngày diễn ra sóc thiên văn tính theo múi giờ địa phương.
Mỗi năm có 12 tháng thông thường, được đánh số nối tiếp từ 1 đến 12. Cứ hai đến ba năm lại có năm có tháng nhuận (閏月 rùnyuè - nhuận nguyệt), tháng này có cùng cách đánh số như tháng trước đó (nó có thể xảy ra sau bất kỳ tháng nào? - điều này bản tiếng Anh có lẽ không đúng vì người ta quy định các tháng 11: Tý, 12:Sửu, 1: Dần không được tính nhuận). Xem thêm quy tắc 6 và Tháng nhuận.
Cứ mỗi một tiết khí chính của lịch Mặt Trời Trung Quốc tương đương với điểm mà Mặt Trời đi vào trong cung hoàng đạo (trung khí). Có 12 trung khí là vũ thủy, xuân phân, cốc vũ, tiểu mãn, hạ chí, đại thử, xử thử, thu phân, sương giáng, tiểu tuyết, đông chí, đại hàn.
Mặt Trời phải luôn đi qua điểm đông chí (tức là đi vào cung Ma Kết hay Capricorn) trong tháng 11 âm lịch.
Nếu có...
Xem chi tiết
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com