tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 7 NĂM 2026
7
Thứ ba
Hành Mộc - Sao Trương - Trực Kiến
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Giáp Ngọ
Ngày Nhâm Ngọ
Hỷ thần hướng Nam
Tài thần hướng Tây
Tháng năm
23
Khởi đầu giờ Canh tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
, Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
, Truyền thuyết Mẫu thượng ngàn giáng trần lần thứ 2
, Điển tích 1. Theo "Kiến Văn Tiểu Lục" của Cụ Lê Quý Đôn
, Điển tích 2. Miếu Ngọc Tháp
, Điển tích 3. Giai thoại của hai xã Đông Cuông và Ngòi A
, Điển tích 4. Theo giai thoại của Mẫu giáng lần 2
, Điển tích 5. Theo gia phả dòng mo họ Hà
, Phân tích các Điển tích và Kết luận
, Điển tích 6. Theo Đại Nam nhất thống chí
, Giai thoại giúp vua Lê Lợi Chống giặc Minh
, Phong tục tín ngưỡng thờ Mẫu Thượng Ngàn
1. Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
Mẫu Thượng Ngàn là người con gái lớn của Vua Trời (vua Đế Thích), vì tính tình thẳng thắn khó bảo nên bà được cha giao cho cai quản vùng núi rừng hoang vu. Từ ngày Mẫu Thượng Ngàn về vùng núi cai quản thì người dân nơi đây đều được vụ mùa bội thu, đợt đi săn nào cũng bắt được thú lớn cả. Cũng vì thế dân trong vùng hết lòng tôn kính bà, những lời mà bà khuyên bảo đều được họ nhất mực nghe theo.
Vào thời...
Xem chi tiết
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
THƯ VIỆN
Đọc sách
Phật Thuyết A Di Đà Kinh
Như Thị Ngã Văn, Nhất Thời, Phật Tại Xá Vệ Quốc, Kỳ Thụ Cấp Cô Độc Viên, Dữ Đại Tỳ Kheo Tăng 。
Thiên Nhị Bách Ngũ Thập Nhân Câu, Giai Thị Đại A La Hán, Chúng Sở Tri Thức 。
Trưởng Lão Xá Lợi Phất, Ma Ha Mục Kiền Liên, Ma Ha Ca Diếp, Ma Ha Ca Chiên Diên, Ma Ha Câu Hy La, Ly Bà Đa, Châu Lợi Bàn Đà Già, Nan Đà, A Nan Đà, La Hầu La, Kiều Phạm Ba Đề, Tân Đầu Lô Phả La Đọa, Ca Lưu Đà Di, Ma Ha Kiếp Tân Na, Bạc Câu La, A Nậu Lâu Đà, Như Thị Đẳng Chư Đại Đệ Tử 。
Tinh Chư Bồ Tát Ma Ha Tát, Văn Thù Sư Lợi Pháp Vương Tử, A Dật Đa Bồ Tát, Càn Đà Ha Đề Bồ Tát, Thường Tinh Tấn Bồ Tát, Dữ Như Thị Đẳng Chư Đại Bồ Tát, Cập Đế Thích Đề Hoàn Nhân, Đẳng Vô Lượng Chư Thiên Đại Chúng Câu 。
Nhĩ Thời Phật Cáo Trưởng Lão Xá Lợi Phất, Tùng Thị Tây Phương, Quá Thập Vạn Ức Phật Độ, Hữu Thế Giới Danh Viết Cực Lạc, Kỳ Độ Hữu Phật, Hiệu A Di Đà Kim Hiện Tại Thuyết Pháp 。
Xá Lợi Phất, Bỉ Độ Hà Cố Danh Vi Cực Lạc, Kỳ Quốc Chúng Sinh, Vô Hữu Chúng Khổ, Đãn Thọ Chư Lạc, Cố Danh Cực Lạc 。
Hựu Xá Lợi Phất, Cực Lạc Quốc Độ, Thất Trùng Lan Thuẫn, Thất Trùng La Võng Thất Trùng Hàng Thụ, Giai Thị Tứ Bảo, Châu Táp Vi Nhiễu, Thị Cố Bỉ Quốc Danh Vi Cực Lạc 。
Hựu Xá Lợi Phất, Cực Lạc Quốc Độ, Hữu Thất Bảo Trì, Bát Công Đức Thủy Sung Mãn Kỳ Trung, Trì Để Thuần Dĩ, Kim Sa Bố Địa, Tứ Biên Giai Đạo, Kim Ngân Lưu Ly Pha Lê Hợp Thành, Thượng Hữu Lầu Các, Diệc Dĩ Kim Ngân, Lưu Ly, Pha Lê, Xa Cừ, Xích Châu, Mã Não, Nhi Nghiêm Sức Chi 。
Trì Trung Liên Hoa, Đại Như Xa Luân, Thanh Sắc Thanh Quang, Hoàng Sắc Hoàng Quang, Xích Sắc Xích Quang, Bạch Sắc Bạch Quang, Vi Diệu Hương Khiết 。
Xá Lợi Phất, Cực Lạc Quốc Độ Thành Tựu Như Thị Công Đức Trang Nghiêm 。
Hựu Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Quốc Độ, Thường Tác Thiên Nhạc, Hoàng Kim Vi Địa Trú Dạ Lục Thời, Vũ Thiên Mạn Đà La Hoa, Kỳ Độ Chúng Sinh, Thường Dĩ Thanh Đán, Các Dĩ Y Kích, Thịnh Chúng Diệu Hoa Cúng Dường Tha Phương Thập Vạn Ức Phật, Tức Dĩ Thực Thời, Hoàn Đáo Bổn Quốc, Phạn Thực Kinh Hành 。
Xá Lợi Phất, Cực Lạc Quốc Độ Thành Tựu Như Thị Công Đức Trang Nghiêm 。
Phục Thứ Xá Lợi Phất, Bỉ Quốc Thường Hữu, Chủng Chủng Kỳ Diệu, Tạp Sắc Chi Điểu, Bạch Hạc, Khổng Tước, Anh Vũ, Xá Lợi, Ca Lăng Tần Già, Cộng Mệnh Chi Điểu, Thị Chư Chúng Điểu, Trú Dạ Lục Thời, Xuất Hòa Nhã Âm, Kỳ Âm Diễn Sướng, Ngũ Căn Ngũ Lực, Thất Bồ Đề Phần, Bát Thánh Đạo Phần, Như Thị Đẳng Pháp, Kỳ Độ Chúng Sinh, Văn Thị Âm Dĩ, Giai Tất Niệm Phật Niệm Pháp Niệm Tăng 。
Xá Lợi Phất, Nhữ Vật Vị Thử Điểu, Thật Thị Tội Báo Sở, Sinh Sở Dĩ Giả Hà, Bỉ Phật Quốc Độ, Vô Tam Ác Đạo, Xá Lợi Phất, Kỳ Phật Quốc Độ, Thượng Vô Ác Đạo Chi Danh, Hà Huống Hữu Thật, Thị Chư Chúng Điểu, Giai Thị A Di Đà Phật, Dục Linh Pháp Âm Tuyên Lưu, Biến Hóa Sở Tác 。
Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Quốc Độ, Vi Phong Xuy Động, Chư Bảo Hàng Thụ, Cập Bảo La Võng, Xuất Vi Diệu Âm, Thí Như Bách Thiên Chủng Nhạc, Đồng Thời Câu Tác, Văn Thị Âm Giả, Tự Nhiên Giai Sinh, Niệm Phật Niệm Pháp Niệm Tăng Chi Tâm 。
Xá Lợi Phất, Kỳ Phật Quốc Độ Thành Tựu Như Thị Công Đức Trang Nghiêm 。
Xá Lợi Phất, Ư Nhữ Ý Vân Hà, Bỉ Phật Hà Cố Hiệu A Di Đà 。
Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Quang Minh Vô Lượng, Chiếu Thập Phương Quốc, Vô Sở Chướng Ngại, Thị Cố Hiệu Vi A Di Đà 。
Hựu Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Thọ Mệnh Cập Kỳ Nhân, Dân Vô Lượng Vô Biên, A Tăng Kỳ Kiếp, Cố Danh A Di Đà 。
Xá Lợi Phất, A Di Đà Phật, Thành Phật Dĩ Lai Ư Kim Thập Kiếp 。
Hựu Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Hữu Vô Lượng Vô Biên Thanh Văn Đệ Tử, Giai A La Hán, Phi Thị Toán Số Chi Sở Năng Tri, Chư Bồ Tát Chúng Diệc Phục Như Thị。
Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Quốc Độ Thành Tựu Như Thị Công Đức Trang Nghiêm 。
Hựu Xá Lợi Phất, Cực Lạc Quốc Độ, Chúng Sinh Sinh Giả, Giai Thị A Bệ Bạt Trí, Kỳ Trung Đa Hữu, Nhất Sinh Bổ Xứ, Kỳ Số Thậm Đa, Phi Thị Toán Số Sở Năng Tri Chi, Đãn Khả Dĩ Vô Lượng Vô Biên A Tăng Kỳ Thuyết 。
Xá Lợi Phất, Chúng Sinh Văn Giả, Ưng Đương Phát Nguyện, Nguyện Sinh Bỉ Quốc, Sở Dĩ Giả Hà, Đắc Dữ Như Thị, Chư Thượng Thiện Nhân, Câu Hội Nhất Xứ 。
Xá Lợi Phất, Bất Khả Dĩ Thiểu Thiện Căn, Phúc Đức Nhân Duyên Đắc Sinh Bỉ Quốc 。
Xá Lợi Phất, Nhược Hữu Thiện Nam Tử Thiện Nữ Nhân, Văn Thuyết A Di Đà Phật Chấp Trì Danh Hiệu, Nhược Nhất Nhật, Nhược Nhị Nhật, Nhược Tam Nhật, Nhược Tứ Nhật Nhược Ngũ Nhật, Nhược Lục Nhật, Nhược Thất Nhật, Nhất Tâm Bất Loạn 。
Kỳ Nhân Lâm Mệnh Chung Thời, A Di Đà Phật, Dữ Chư Thánh Chúng Hiện Tại Kỳ Tiền 。
Thị Nhân Chung Thời, Tâm Bất Điên Đảo, Tức Đắc Vãng Sinh, A Di Đà Phật, Cực Lạc Quốc Độ 。
Xá Lợi Phất, Ngã Kiến Thị Lợi, Cố Thuyết Thử Ngôn, Nhược Hữu Chúng Sinh, Văn Thị Thuyết Giả, Ưng Đương Phát Nguyện, Sinh Bỉ Quốc Độ 。
Xá Lợi Phất, Như Ngã Kim Giả, Tán Thán A Di Đà Phật Bất Khả Tư Nghì Công Đức Chi Lợi 。
Đông Phương Diệc Hữu, A Súc Bệ Phật, Tu Di Tướng Phật, Đại Tu Di Phật, Tu Di Quang Phật, Diệu Âm Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Nam Phương Thế Giới Hữu, Nhật Nguyệt Đăng Phật, Danh Văn Quang Phật, Đại Diệm Kiên Phật, Tu Di Đăng Phật, Vô Lượng Tinh Tấn Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Tây Phương Thế Giới Hữu, Vô Lượng Thọ Phật, Vô Lượng Tướng Phật Vô Lượng Tràng Phật, Đại Quang Phật, Đại Minh Phật, Bảo Tướng Phật, Tịnh Quang Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Bắc Phương Thế Giới Hữu, Diệm Kiên Phật, Tối Thắng Âm Phật, Nan Trở Phật, Nhật Sinh Phật, Võng Minh Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Hạ Phương Thế Giới Hữu, Sư Tử Phật, Danh Văn Phật, Danh Quang Phật, Đạt Ma Phật, Pháp Tràng Phật, Trì Pháp Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Thượng Phương Thế Giới Hữu, Phạm Âm Phật, Túc Vương Phật, Hương Thượng Phật, Hương Quang Phật, Đại Diệm Kiên Phật, Tạp Sắc Bảo Hoa Nghiêm Thân Phật, Ta La Thụ Vương Phật, Bảo Hoa Đức Phật, Kiến Nhất Thiết Nghĩa Phật, Như Tu Di Sơn Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Ư Nhữ Ý Vân Hà, Hà Cố Danh Vi Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Nhược Hữu Thiện Nam Tử Thiện Nữ Nhân, Văn Thị Kinh Thọ Trì Giả Cập Văn Chư Phật Danh Giả, Thị Chư Thiện Nam Tử Thiện Nữ Nhân, Giai Vi Nhất Thiết Chư Phật Chi Sở Hộ Niệm, Giai Đắc Bất Thối Chuyển Ư A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề 。
Thị Cố Xá Lợi Phất, Nhữ Đẳng Giai Đương Tín Thọ Ngã Ngữ, Cập Chư Phật Sở Thuyết 。
Xá Lợi Phất, Nhược Hữu Nhân, Dĩ Phát Nguyện, Kim Phát Nguyện, Đương Phát Nguyện Dục Sinh A Di Đà Phật Quốc Giả, Thị Chư Nhân Đẳng, Giai Đắc Bất Thối Chuyển Ư A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề, Ư Bỉ Quốc Độ, Nhược Dĩ Sinh, Nhược Kim Sinh, Nhược Đương Sinh, Thị Cố Xá Lợi Phất, Chư Thiện Nam Tử Thiện Nữ Nhân Nhược Hữu Tín Giả Ưng Đương Phát Nguyện, Sinh Bỉ Quốc Độ 。
Xá Lợi Phất, Như Ngã Kim Giả, Xưng Tán Chư Phật Bất Khả Tư Nghì Công Đức Bỉ Chư Phật Đẳng, Diệc Xưng Tán Ngã Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhi Tác Thị Ngôn Thích Ca Mâu Ni Phật, Năng Vi Thậm Nan, Hy Hữu Chi Sự, Năng Ư Ta Bà Quốc Độ, Ngũ Trược Ác Thế, Kiếp Trược, Kiến Trược, Phiền Não Trược, Chúng Sinh Trược, Mệnh Trược Trung, Đắc A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề, Vi Chư Chúng Sinh Thuyết Thị Nhất Thiết Thế Gian Nan Tín Chi Pháp。
Xá Lợi Phất, Đương Tri Ngã Ư Ngũ Trược Ác Thế, Hành Thử Nan Sự, Đắc A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề, Vị Nhất Thiết Thế Gian Thuyết Thử Nan Tín Chi Pháp Thị Vi Thậm Nan 。
Phật Thuyết Thử Kinh Dĩ, Xá Lợi Phất, Cập Chư Tỳ Kheo, Nhất Thiết Thế Gian Thiên Nhân A Tu La Đẳng, Văn Phật Sở Thuyết, Hoan Hỷ Tín Thọ Tác Lễ Nhi Khứ •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Âm đức(陰德):
Tốt cho mọi việc
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1: ngày Dậu; tháng 2: ngày Mùi; tháng 3: ngày Tỵ; tháng 4: ngày Mão; tháng 5: ngày Sửu; tháng 6: ngày Hợi; tháng 7: ngày Dậu; tháng 8: ngày Mùi; tháng 9: ngày Tỵ; tháng 10: ngày Mão; tháng 11: ngày Sửu; tháng 12: Hợi.
Bất tướng(不將):
Tốt cho Giá thú, đính hôn, chiêu chuế, nạp tế, kiến nghĩa lệ
Cũng còn gọi là bất tương.
Lịch lệ:
Chánh nguyệt tân hợi, tân sửu, tân mão, canh tý, canh dần, kỷ hợi, kỷ sửu, kỷ mão, đinh hợi, đinh sửu, đinh mão, bính tý, bính dần;
nhị nguyệt canh tuất, canh tý, canh dần, kỷ hợi, kỷ sửu, đinh hợi, đinh sửu, bính tuất, bính tý, bính dần, ất hợi, ất sửu;
tam nguyệt kỷ dậu, kỷ hợi, kỷ sửu, đinh dậu, đinh hợi, đinh sửu, bính tuất, bính tý, ất dậu, ất hợi, ất sửu, giáp tuất, giáp tý;
tứ nguyệt đinh dậu, đinh hợi, bính thân, bính tuất, bính tý, ất dậu, ất hợi, giáp thân, giáp tuất, giáp tý, mậu thân, mậu tuất, mậu tý;
ngũ nguyệt bính thân, bính tuất, ất mùi, ất dậu, ất hợi,...
Xem chi tiết
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính trùng tang
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Phương pháp tính hoang ốc
TỬ VI
Bình giải lá số
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Tra tử vi trọn đời
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Bài học quản trị của Tào Tháo
Tào Tháo là nhà chính trị quân sự kiệt xuất cuối thời Đông Hán trong lịch sử Trung Quốc. Tuy người đời thường lấy tên ông để mô tả cho sự dối trá, vô liêm sỉ, bất nhân, bất nghĩa nhưng không thể phủ nhận tài năng của con người này. Những bài học về quản trị của Tào Tháo dưới thời Tam Quốc vẫn còn áp dụng được đến ngày nay.
1. Kẻ làm việc lớn, trước tiên là phải dám làm chứ không phải ngồi khóc lóc
Đổng Trác vào kinh đô Lạc Dương, bắt ép thiên tử, điều khiển triều đình, gây họa bách tính, trong ngoài triều không ai không nghiến răng căm giận. Vương Doãn bí mật họp các quan viên kể tội Đổng Trác, ai nấy nghe Vương Doãn nói xong đều khóc lóc thương cảm, duy có Tào Tháo cười lớn, rồi xin mượn Thất Tinh đao một mình đi hành thích Đổng Trác.
2. Nắm giữ vị trí trung tâm, chiếm thế thượng phong, càng ở chức cao càng cần khôn khéo, biết điểm dừng, không vượt quá, đó mới là lãnh đạo giỏi
Đổng Trác lập Hán Hiến Đế lên ngôi, ép thiên tử mà làm loạn triều chính, hung tàn bạo ngược, cuối...
Xem chi tiết
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Nhìn người của Khổng Tử
Xem người và chọn người
Cách Dùng người của cổ nhân
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
1. Khái niệm Đạo
Tên Đạo giáo xuất phát từ chữ "Đạo", một danh từ triết học Trung Hoa đã được dùng rất lâu trước khi bộ Đạo Đức kinh xuất hiện, nhưng chỉ đạt được tầm quan trọng đặc biệt, phổ cập trong văn bản này. Đạo ban đầu có nghĩa là "con đường", những ngay trong tiếng Hán cổ đã có nghĩa "phương tiện", "nguyên lý", "con đường chân chính". Nơi Lão Tử, danh từ này được hiểu như một nguyên lý cơ sở của thế gian, xuyên suốt vạn vật. Theo kinh văn, Đạo là hiện thật tối cao, là sự huyền bí tuyệt đỉnh (chương IV):
道沖,而用之或不盈 。淵兮,似萬物之宗
Đạo xung, nhi dụng chi hoặc bất doanh. Uyên hề, tự vạn vật chi tông.
Đạo trống không, nhưng đổ vào mãi mà không đầy. Đạo sâu thẳm, dường như là tổ tông của vạn vật.
Đạo là đơn vị tối sơ, nguyên lý của vũ trụ và là cái tuyệt đối. Vạn vật xuất phát từ Đạo, nghĩa là cả vũ trụ và như vậy, trật tự vũ trụ cũng từ Đạo mà ra, tương tự như nguyên tắc tự nhiên, nhưng Đạo lại chẳng phải là một nhân vật toàn năng, mà là nguồn gốc và sự dung hoà tất cả những cặp...
Xem chi tiết
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Sơ lược về Nho giáo
Đội lệnh Nhà Trần
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Tôn nhang bản mệnh
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Nghi lễ Hầu Đồng
CHỌN GIỜ TỐT
Chọn giờ tốt
Phương pháp chọn giờ tốt
Việc chọn giờ để thực hiện công việc cũng được cổ nhân lựa chọn cẩn thận, phương pháp chọn cũng dựa trên mỗi quan hệ tương hợp tương khắc của can chi. Sau đây, Linh thông xin giới thiệu phương pháp chọn giờ như sau:
I. Nguyên tắc loại trừ: Giờ thực hiện công việc tùy thuộc vào đặc thù của công việc cũng như mối liên hệ xã hội mà ta có phương thức loại trừ khác nhau, cụ thể như sau:

Loại trừ giờ thuộc hắc đạo (, Xem Phương pháp tính giờ Hoàng đạo - Hắc đạo)

Loại trừ giờ thuộc thời gian mà đặc thù công việc không cho phép

Cân nhắc sử dụng giờ thuộc phạm trù nhịp sinh học ví dụ giờ giữa trưa, giờ nửa đêm


II. Nguyên tắc kết hợp: Những công việc có tính chất quan trọng, nên cân nhắc về giờ phù hợp với năm sinh của người thực hiện công việc và không bị ảnh hưởng đến những người có liên quan.
Chi tiết tham khảo bài viết , Phương pháp chọn ngày
Dựa trên địa chi năm sinh của người thực hiện công việc, nên cân nhắc tính chất tương hợp tương khắc của địa chi, cụ thể như...
Xem chi tiết
Phương pháp chọn ngày tốt
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Quy tắc tính lịch âm
Các quy tắc sau có hiệu lực từ năm 104 TCN, mặc dù một số chi tiết đã từng là không cần thiết trước năm 1645.
Các tháng của âm lịch có ngày bắt đầu tính từ nửa đêm của ngày diễn ra sóc thiên văn tính theo múi giờ địa phương.
Mỗi năm có 12 tháng thông thường, được đánh số nối tiếp từ 1 đến 12. Cứ hai đến ba năm lại có năm có tháng nhuận (閏月 rùnyuè - nhuận nguyệt), tháng này có cùng cách đánh số như tháng trước đó (nó có thể xảy ra sau bất kỳ tháng nào? - điều này bản tiếng Anh có lẽ không đúng vì người ta quy định các tháng 11: Tý, 12:Sửu, 1: Dần không được tính nhuận). Xem thêm quy tắc 6 và Tháng nhuận.
Cứ mỗi một tiết khí chính của lịch Mặt Trời Trung Quốc tương đương với điểm mà Mặt Trời đi vào trong cung hoàng đạo (trung khí). Có 12 trung khí là vũ thủy, xuân phân, cốc vũ, tiểu mãn, hạ chí, đại thử, xử thử, thu phân, sương giáng, tiểu tuyết, đông chí, đại hàn.
Mặt Trời phải luôn đi qua điểm đông chí (tức là đi vào cung Ma Kết hay Capricorn) trong tháng 11 âm lịch.
Nếu có...
Xem chi tiết
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Đương niên hành khiển
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Lịch sử hình thành âm dương lịch
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Tướng lông mày và mắt
LÔNG MÀY
Lông mày là một trong những thứ đầu tiên chúng ta sẽ chú ý khi nhìn vào tướng mạo. Ở phương Đông, lông mày dày, mịn và dài cao vừa đủ trên mắt là dấu hiệu tốt. Mặt khác, lông mày ngắn, mỏng đặt gần mắt là dấu hiệu không may mắn. Tuy nhiên, điều này chỉ là một phần nhỏ của bức tranh. Lông mày có liên quan đến phổi và gan.
Lông mày được biết là thể hiện mối quan hệ giữa anh chị em ruột. Khu vực này thể hiện mối quan hệ giữa bạn và anh chị em bạn, tính cách của anh chị em bạn, tình trạng sức khỏe, cũng như sự hỗ trợ.
Lông mày thể hiện số mệnh của một người ở độ tuổi 31 đến 34. Trong bài đọc vị này, lông mày có thể được chia làm hai phần: phần đầu và đuôi mày. Phần đầu của lông mày thể hiện số mệnh ở tuổi 31 và 32 trong khi đuôi mày thể hiện cho tuổi 33 và 34. Đối với nam giới, độ tuổi 31 được thể hiện ở đầu lông mày trái, trong khi đầu mày phải đại diện cho tuổi 32, tuổi 33 được dự đoán qua đuôi lông mày trái và 34 là đuôi mày phải. Đối với nữ là ngược lại (bắt đầu từ đầu...
Xem chi tiết
Tướng khuôn mặt và tai
Nhân tướng từ khuôn mặt
Đường chân tóc và trán
Xem tướng môi và cằm
Hướng dẫn xem tướng của một người
Vết hằn má và nhân trung
Xem tướng mũi và má
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Cách xem hướng Nhà
1. Phong thủy bát trạch
Bát trạch theo nghĩa Hán Việt được hiểu 8 phương vị quẻ hào của một căn nhà. Theo bát trạch phong thủy thì cung mệnh của mỗi người khi kết hợp với 8 hướng trong nhà ở sẽ tạo ra những dòng khí khác nhau và có tác động xấu - tốt với mỗi người sẽ khác nhau, có thể hướng nhà với người này tốt nhưng với người khác lại vô cùng xấu.
Phương pháp xem bát trạch phong thủy với mục đích là tìm ra phương vị tốt xấu trong nhà ở dựa vào việc phối hợp mệnh theo tuổi và các hướng bát trạch.
Do đó xem phong thủy bát trạch có ý nghĩa rất lớn để chọn cát hóa hung trong phong thủy nhà ở với những nghiên cứu chi tiết từ việc phối hợp tuổi đến những vị trí hướng cửa, lối đi, phòng khách, bếp ăn, ngủ, hồ nước… để đảm bảo gia chủ có được phúc phận an lành và thịnh vượng về tài chính, công danh khai sáng tránh được những điều xấu trong cuộc sống.
2. Các hướng và cung mệnh theo phong thủy bát trạch cơ bản
Theo lý thuyết phong thủy bát trạch cơ bản đã phân chia Dương trạch thành 8...
Xem chi tiết
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
Chọn hướng ngồi làm việc
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Cách xưng hô theo hán việt
I. CÁC ĐỜI TRÊN BỐ MẸ
1. Đời thứ 5
* Cao tổ phụ (Ông Sơ, kỵ ông): 高祖父
* Cao tổ mẫu (Bà sơ, Kỵ bà): 高祖母
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ phụ: (外) 曾祖父
* (Ngoại) Tằng tổ mẫu: (外) 曾祖母
3. Đời thứ 3
* (Nội/Ngoại)Tổ phụ: (內/外) 祖父
* (Nội/Ngoại) Tổ mẫu: (內/外) 祖母
* Nhạc Tổ Phụ (ông nội vợ): 岳祖父
* Nhạc Tổ Mẫu (bà nội vợ): 岳祖母 1. Đời thứ 5
* Cao tổ khảo (Ông sơ mất): 高祖考
* Cao tổ tỷ (bà sơ mất): 高祖妣
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ khảo (cụ ông mất): 曾祖考...
Xem chi tiết
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phong tục tập quán có thể hiểu là những thói quen hay chuẩn mực trong cuộc sống hằng ngày và được lưu truyền qua nhiều thế hệ. Đất nước Việt Nam có 54 dân tộc anh em cùng chung sống nên các phong tục tập quán Việt Nam cũng vì thế mà đa dạng không kém.
Đáng tự hào hơn khi một số phong tục mang đậm nét văn hóa của dân tộc đã không ít lần được thế giới công nhận và vinh danh. Bài viết chỉ đưa một số phong tục đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam, chưa đủ và bao quát hết phong tục tập quán của các dân tộc Việt Nam, mong được sự đóng góp bài viết tại , trang cộng đồng.
1. Tục ăn trầu - Giao tiếp
Từ xưa Việt Nam ta có câu "miếng trầu là đầu câu chuyện" nên miếng trầu đi đôi với lời chào. Không chỉ là "đầu trò tiếp khách" mà trầu còn là biểu tượng cho sự tôn kính, phổ biến trong các lễ tế gia tiên, lễ cưới, lễ thọ,... Đặc biệt trầu còn rất thân quen với tất cả mọi người, người giàu người nghèo, vùng nào cũng có thể có.
Tục ăn trầu là một trong các phong tục tập quán Việt Nam thể hiện nét...
Xem chi tiết
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ thổ công
Phong tục cưới hỏi
Phong tục thờ thần tài
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ táo quân
Nghi lễ đầy năm sinh
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải sao chiếu mệnh
, Tra cứu hạn sao chiếu mệnh
, Hóa giải sao La Hầu
, Hóa giải sao Thổ Tú
, Hóa giải sao Thủy Diệu
, Hóa giải sao Thái Bạch
, Hóa giải sao Thái Dương
, Hóa giải sao Vân Hớn
, Hóa giải sao Kế Đô
, Hóa giải sao Thái Âm
, Hóa giải sao Mộc Đức
, Văn khấn cúng sao
CÁCH HÓA GIẢI SAO LA HẦU
Lập đàn cúng giải sao


Sắm lễ: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối. ...
Xem chi tiết
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Hóa giải phạm giờ sinh
Hóa giải phạm Trùng Tang
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com