tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 6 NĂM 2026
8
Thứ hai
Hành Mộc - Sao Tinh - Trực Thành
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Quý Tỵ
Ngày Quý Sửu
Ngày hoàng đạo
Hỷ thần hướng Đông nam
Tài thần hướng Tây bắc
Tháng tư
23
Khởi đầu giờ Nhâm tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
, Điển tích 1. Sơn tinh nhận mẹ nuôi, học phép thuật
, Điển tích 2. Sơn tinh lấy công chúa Ngọc Hoa và sinh La Bình Công Chúa
, Phân tích và kết luận
, Phong tục tín ngưỡng thờ Sơn Trang
1. Điển tích 1. Sơn tinh nhận mẹ nuôi, học phép thuật
Theo Hùng Vương ngọc phả, thì thời Hùng Vương thứ 18 - Hùng Duệ Vương(khoảng trước năm 304 TCN), ở động Lăng Sương, huyện Thanh Xuyên, phủ Gia Hưng, đạo Sơn Tây, có gia đình giàu sang phú quý chỉ có hai anh em trai là Nguyễn Cao Hạnh và Nguyễn Công đã ngoài ngũ tuần đều chẳng có con. Nghĩ phận bất hiếu vì không có con cháu nối dõi tông đường, hai anh em đem hết của cải tài sản gia tiên để lại phát cho người nghèo. Phân phát cứu bần suốt mấy năm trời mới hết gia sản.
Một hôm, hai anh em du xuân trên núi Tản Lĩnh, thì gặp ông lão vừa đi vừa hát, có mấy đứa trẻ theo sau. Trông thấy dáng vẻ ông lão kỳ lạ, đẹp như tiên, hai anh em liền chạy đến vái tạ: “Nhà tôi đức mỏng, nên hai anh em tuổi đã cao mà chưa có con, muốn xin tiên ông rộng lòng...
Xem chi tiết
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
THƯ VIỆN
Đọc sách
Triệu Linh Khoa Nghi
A Di Đà Phật Chân Kim Sắc
Tướng Hảo Đoan Nghiêm Vô Đẳng luân
Bạch Hào Uyển Chuyển Ngũ Tu di
Cám Mục Trừng Thanh Tứ Đại Hải
Quang Trung Hoá Phật Vô Số ức
Hoá Bồ Tát Chúng Diệc Vô biên
Tứ Thập Bát Nguyện Độ Chúng sinh
Cửu Phẩm Hàm Linh Đăng Bỉ Ngạn
Nam Mô Tây Phương Cực Lạc Thế Giớ Tam Thập Lục Vạn ức, Nhất Thập Nhất Vạn, Cửu Thiên Ngũ Bách, Đồng Danh Đồng Hiệu Đại Từ Đại Bi, Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật。
Di Đà Như Lai, Di Đà Như Lai, Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Như Lai。
Quán Âm Bồ Tát, Quán Âm Bồ Tát, Tầm Thanh Cứu Khổ, Quán Thế Âm Bồ Tát。
Địa Tạng Bồ Tát, Địa Tạng Bồ Tát, Thủ Trì Kim Tích Trượng Chấn Khai Địa Ngục Chi Môn, Chưởng Thượng Minh Châu, Chiếu Triệt Đại Thiên Chi Giới, U Minh Giáo Chủ Bản Tôn Địa Tạng Vương Bồ Tát。
Phá Địa Ngục Chân Ngôn
Nhược Nhân Dục Liễu tri
Tam Thế Nhất Thiết Phật
Ưng Quán Pháp Giớ tính
Nhất Thiết Duy Tâm Tạo
Án, Già La Đế Da Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Không Không Sắc Sắc Bản Đồng nhiên
Sinh Tử Hà Năng Một Bán biên
Vạn Trượng Thủy Quy Nguyên Tại Hải
Nhất Luân Nguyệt Lạc Bất Ly thiên
Thử Khứ Tây Phương Thập Vạn lí
Đàn Chỉ Khoảnh Khắc Sát Na gian
Nam Mô Dẫn Linh Hồn Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Phật Cụ Lục Thông Chi Diệu, Bất Sinh Bất Diệt, Nhân Vi Vạn Vật Chi Linh, Hữu Sinh Hữu Tử, Mệnh Kí Đoạn Vu Nam Kha。
Hồn Tức Quy Vu Bắc Phủ, Cố Ngã Thích Ca Giáo Chủ, Tứ Sinh Từ Phụ, Thị Hiện Sa Bà Thế Giới。
Cứu Thoát Trầm Luân Khổ Hải, Như Lai Giáo Hữu Triệu Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng
Dĩ Thử Chân Ngôn Thân Triệu Thỉnh
Chân Linh Bất Muội Dao Văn tri
Trượng Thừa Tam Bảo Lực Gia trì
Thử Nhật Kim Thời Lai Giáng phó
Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Nhất Tâm Phần Hương, Nhất Triệu, Nhất Thỉnh Dĩ Lai lâm
Nhân Sinh Hảo Tự Nhất Cô chu
Triêu Triêu Mộ Mộ Thủy Thượng lưu
Cô Chu Phá Liễu Kham Tu Bổ
Nhân Sinh Tử Liễu Vạn Sự hưu
Dĩ Kim Cứ Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Phụng Phật Pháp Sự Sám Hối Báo Ân Bạt Độ Trai Chủ Thống Vị Cố Chân Linh …
Nguyên Mệnh Sinh Ư …
Niên, Muội Nguyệt Nhật Thời Thụ Sinh Hưởng Linh Can Tuế, Đại Hạn Ư …
Niên Nguyệt Nhật Thời Thọ Chung Đốn Phao Trần Thế, Phật Tụ Tây Quy Nhất Tức Bất Hồi, Thiên Thu Vĩnh Biệt Tư Niệm Âm Dung Đặc Thân Tiến Bạt, Do Thị Phần Hương Đương Không Triệu Thỉnh Chân Linh …
Thừa Tam Bảo Chi Diệu Lực Trượng Bí Mật Chi Chân Ngôn, Thử Nhật Kim Thời Lai Lâm Pháp Hội, Hương Hoa Thỉnh。
Nhất Tâm Phần Hương, Nhị Triệu, Nhị Thỉnh Dĩ Lai Lâm。
Nhân Sinh Cáp Tự Thái Hoa phong
Triêu Triêu Mộ Mộ Luyến Hoa tùng
Thái Đắc Bách Hoa Thành Mật Hậu
Đáo Đầu Tân Khổ Nhất Tràng không
Dĩ Kim Cứ Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Phụng Phật Pháp Sự Sám Hối Báo Ân Bạt Độ Trai Chủ Thống Vị Cố Chân Linh …
Nguyên Mệnh Sinh Ư …
Niên, Muội Nguyệt Nhật Thời Thụ Sinh Hưởng Linh Can Tuế, Đại Hạn Ư …
Niên Nguyệt Nhật Thời Thọ Chung Đốn Phao Trần Thế, Phật Tụ Tây Quy Nhất Tức Bất Hồi, Thiên Thu Vĩnh Biệt Tư Niệm Âm Dung Đặc Thân Tiến Bạt, Do Thị Phần Hương Đương Không Triệu Thỉnh Chân Linh …
Duy Nguyện 、 Hồn Như Tại Nhật, Phách Tựa Sinh Thời Bằng Pháp Lực Chi Hoằng Thâm Trượng Phật Từ Nhi Dẫn Chí, Tam Duyên Vĩnh Đoạn Thập Địa Đốn Siêu, Giáng Phó Đàn Tràng Lĩnh Triêm Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phần Hương, Tam Triệu, Tam Thỉnh Dĩ Lai Lâm。
Phụ Mẫu Ân Thâm Chung Hữu Biệt
Nhân Sinh Nghĩa Trọng Giã Phân ly
Nhân Tình Tự Điểu Đồng Lâm túc
Đại Hạn Lai Thời Các Tự
Phi
Dĩ Kim Cứ Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Phụng Phật Pháp Sự Sám Hối Báo Ân Bạt Độ Trai Chủ Thống Vị Cố Chân Linh …
Nguyên Mệnh Sinh Ư …
Niên, Muội Nguyệt Nhật Thời Thụ Sinh Hưởng Linh Can Tuế, Đại Hạn Ư …
Niên Nguyệt Nhật Thời Thọ Chung Đốn Phao Trần Thế, Phật Tụ Tây Quy Nhất Tức Bất Hồi, Thiên Thu Vĩnh Biệt Tư Niệm Âm Dung Đặc Thân Tiến Bạt, Do Thị Phần Hương Đương Không Triệu Thỉnh Chân Linh …
Duy Nguyện 、 Mê Vân Khoát Tán, Tâm Nguyệt Viên Minh, Văn Bảo Đạc Dĩ Lai Lâm Trượng Thần Công Nhi Dẫn Chí, Nhất Chân Khiết Tịnh, Ngũ Phúc Trừng Thanh, Thử Nhật Kim Thời Lai Lâm Pháp Hội,
Hương Hoa Thỉnh。
Tam Thân Phần Hương Tam Triệu Thỉnh
Lượng Mộc Tôn Hồn Dĩ Lai lâm
Trượng Thừa Tam Bảo Lực Gia trì
Thử Nhật Kim Thời Lâm Pháp Hội
Nam Mô Lâm Pháp Hội Bồ Tát Ma Ha Tát。 Tam Biến
Dẫn Linh Nhập Dục Thất Mộc Dục Sái Tân, Pháp Chủ Bạch Vân
Tư Giả Chân Linh Trượng Ngã Chân Ngôn, Triệu Thỉnh Lai Chí Đạo Tràng Tự Vô Thuỷ Dĩ Lai, Căn Trần Nghiệp Cấu Vị Tằng Thanh Tịnh, Dĩ Kim Trượng Ngã Gia Trì Pháp Thuỷ Quán Sái Thanh Lương, Nhiên Hậu Đính Lễ Tam Bảo。
Nhất Trích Thanh Lương Thuỷ
Biến Sái Linh Hồn thân
Trượng Thử Gia Trì Lực
Trần Cấu Tất Thanh Tịnh
Tam Dục Sái Vong Linh Nghi
Bằng Thanh Khôi Thuỷ, Thanh Lương Thuỷ, Thanh Hoa Thuỷ
Nguyện Chư Phật Dĩ Thần Thông Lực Gia Trì Khôi Thủy Đắc Thanh Lương, Quán Sái Linh Hồn …
Trừ Cựu Nhiễm, Nguyện Thùy Tiếp Dẫn Vãng Tây Phương, Nhất Trích Thanh Khôi Thủy
Nhị Trích Thanh Lương Thủy
Tam Trích Thanh Hoa Thủy
Biến Sái Linh Hồn Thân, Trượng Thử Gia Trì Lực, Trần Cấu Tất Thanh Tịnh。
Nam Mô Tát Đa Nẫm Tam Miệu Tam Bồ Đà Câu Chi Nẫm Đát Điệt Tha, Án, Chiết Lệ Chủ Lệ Chuẩn Đề Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Tam Dục Sái Vong Linh Hoàn
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Nhữ Đẳng Chân Linh Thân Tâm Dĩ Khiết, Hợp Đương Chí Thành Tuỳ Ngã Âm Thanh Tham Lễ Tam Bảo 。
Nam Mô A Di Đà Phật

Khai Quang Vong Linh Nghi
U Sảng Linh Hồn Chi Bất chi
Văn Ngôn Hồi Triệu Phó Lai thì
Hồn Hồn Tốc Thoát Kim Cương Cốt
Phách Phách Lai Hoàn Bát Nhã y
Vĩnh Kiếp Bất Ma Huyền Diệu Thể
Trường Tồn Như Thị Chúc Quang huy
Thỉnh Pháp Sư Hô Minh Triệu Thỉnh
Giáng Lâm Thần Vị Tham Lễ Nghi
Đại Khai Chí Kính Minh Như Nhật
Thước Phá Hôn Cù Xán Lạn sinh
Nhất Tính Liễu Nhiên Siêu Bách ức
Lục Trần Thanh Tịnh Chứng Viên minh
Nam Mô Khai Bảo Kính Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Mật Chú, Thư Hương
Úm Quang Minh Thanh Tịnh Giới 。 Tam Biến
Ngã Kim Quán Mộc Chư Chân linh
Tảo Tịnh Lục Căn Tính Vị minh
Đại Bi Pháp Thủy Thanh Trần Cấu,
Vạn Kiếp Tiêu Dao Tịnh Độ sinh
Án Chiết Lệ Chủ Lệ Chuẩn Đề Sa Bà ha 。 Tam Biến
Mật Chú, Thư Tâm Tự
Úm Thủy Bà, Thủy Bà, Dạ Thủy Bà Sa Bà ha 。 Tam Biến
Tuy Nhiên Lục Thức Thông Quang Chiếu
Nhân Tư Bệnh Mục Kiến Không Hoa。
Kim Mộc Hoàn Cừu Quang Cựu Thể,
Bích Mâu Xán Xán Chiếu Trần San。
Án Bắc Đế Tra Thiên Thần Na La
Địa Tra Sa Hạ 。 Tam Biến
Mật Chú, Hương La Xoát Bảo Kính
Úm Táp Rô, Táp Rô Tam Mãn Đá Táp Rô Lí Truật Đà Sa Bà ha 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Âm Dương Chiếu Diệu Nhật Nguyệt Trùng Quang, Thiên Địa Nhân Huân, Tịnh Đồng Nhất Lí Phàm Tình Hữu Niệm Linh Tính Giao Trì, Giới Ư …
Tiết Chi Thời, Dục Sảng Linh Hồn, Phân Minh Chiếu Điểm。
Do Lự Mê Vân Ám Tế, Lục Thức Hôn Mông, Toàn Bằng Chí Kính Khai Quang, Tiên Khai Lục Thức, Thứ Điểm Ngũ Mông, Ban Ban Phi Ngại, Phi Thông, Hách Hách Như Thiên Như Nhật, Hội Kiến Nhân Nhân Giai Cụ Túc, Tòng Tư Vật Vật Tổng Viễn Thông。
Giáo Hữu Khai Quang Lục Thức Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh Nhãn, Linh Tự Tịnh Nhãn, Nhãn Phóng Hào Quang。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh Nhĩ, Linh Tự Tịnh Nhĩ, Nhĩ Thính Chiêu Chương。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh Tỵ, Linh Tự Tịnh Tỵ, Tỵ Khứu Chân Hương。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh Thiệt, Linh Tự Tịnh Thiệt, Thiệt Vị Cam Thường。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh Thể, Linh Tự Tịnh Thể, Thể ứng Quần Phương。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh ‎Ý, Linh Tự Tịnh ‎Ý, Ý Định Thân Vương。
Nhất Chân Thường Thanh Tịnh, Trí Thể Cố Tường Quang,
Lục Căn Vô Chướng Ngại, Bát Đức Lợi Uông Dương。
Nhất Sinh Quy Lạc Quốc, Vĩnh Kiếp Nhập Quang vương
Vong Linh Sinh Tịnh Độ, Dương Quyến Thọ Duyên tràng
Dong Nhan Thậm Kỳ Diện, Quang Minh Chiếu Thập phương
Nhã Kim Khai Lục Thức, Giải Thoát Sảng Linh Hồn
Nam Mô Khai Lục Thức Bồ Tát Ma Ha tát 。 Tam Biến
Dẫn Linh Chí Phật Tiền
Tây Phương Phật Quốc Thắng Sa bà
Vô Lượng Vô Biên Công Đức đa
Dục Đắc Chân Linh Sinh Tịnh Độ
Cửu Liên Đài Bạn Lễ Di Đà
Chân Linh Tham Lễ Phật, Chân Linh Tham Lễ Pháp, Chân Linh Tham Lễ Tăng, Chân Linh Tham Lễ Phật Pháp Tăng Tam Bảo。
Chân Linh …
Quy Y Phật。
Chân Linh …
Quy Y Pháp。
Chân Linh …
Quy Y Tăng。
Chân Linh …
Quy Y Phật Lưỡng Túc Tôn, Quy Y Pháp Ly Dục Tôn, Quy Y Tăng Chúng Trung Tôn。
Chân Linh …
Quy Y Phật Bất Lạc Địa Ngục, Quy Y Pháp Bất Lạc Ngã Quỷ, Quy Y Tăng Bất Lạc Súc Sinh。
Chân Linh …
Quy Y Phật Kính, Quy Y Pháp Kính, Quy Y Tăng Kính。
Tư Giả Chân Linh Quy Y Tam Bảo Dĩ Kính, Bỉnh Thụ Tam Tụ, Bồ Đề Đại Giới Viết。
Đệ Nhất Phát Quảng Đại Bồ Đề Tâm, Thệ Đoạn Nhất Thiết Ác。
Đệ Nhị Phát Quảng Đại Bồ Đề Tâm, Thệ Tu Nhất Thiết Thiện。
Đệ Tam Phát Quảng Đại Bồ Đề Tâm, Thệ Độ Nhất Thiết Chúng Sinh。
Thử Tam Tụ Đại Giới Nãi Thập Phương, Bà Già Phạm Nhất Lộ Niết Bàn Môn, Quy Y Thụ Giới Dĩ Kính。
Chân Linh …
Tự Tòng Vô Thủy Dĩ Lai, Chí Vu Kim Nhật, Tam Nghiệp Lục Căn, Tự Tác Giáo Tha, Nhất Thiết Chư Bất Thiện Nghiệp, Kim Trượng Thử Quy Y Thụ Giới Chi Lực, Ư Thập Phương Tam Bảo Ngự Tiền, Tẩy Tâm Địch Lự Ai Cầu Sám Hối。
Vãng Tích Sở Tạo Chư Ác Nghiệp
Giai Do Vô Thủy, Tham Sân si
Tòng Thân Khẩu Ý Chi Sở Sinh,
Kim Đối Phật Tiền Cầu Sám Hối。
Nhữ Đẳng Chân Linh …
Sám Hối Nghiệp Chướng, Hợp Đương Phát Tứ Hoằng Thệ Nguyện。
Chúng Sinh Vô Biên, Thệ Nguyện Độ。
Phiền Não Vô Tận, Thệ Nguyện Đoạn。
Pháp Môn Vô Lượng, Thệ Nguyện Học。
Phật Đạo Vô Thượng, Thệ Nguyện Thành。
Tự Tính Chúng Sinh, Thệ Nguyện Độ。
Tự Tính Phiền Não, Thệ Nguyện Đoạn。
Tự Tính Pháp Môn, Thệ Nguyện Học。
Tự Tính Phật Đạo, Thệ Nguyện Thành。
Thượng Lai Chân Ngôn Triệu Thỉnh Linh Hồn Lai Phó Đạo Tràng, Sám Lễ Tam Bảo。
Quy Y Thụ Giới Sám Lễ Phát Nguyện Dĩ Kính, Kim Kí Xưng Vi Phật Tử Dĩ Phật Vi Tâm, Dĩ Pháp Vi Thân, Dĩ Tăng Vi Mệnh, Vĩnh Vi Như Lai, Chân Tịnh Đệ Tử, Cánh Bất Quy Y Tà Ma Ngoại Đạo。
Nhữ Đẳng Chân Linh, Vô Minh Chướng Trọng, Ác Nghiệp Căn Thâm, Kim Giả Tái Trượng Tăng Chúng, Ư Thập Phương Tam Bảo Ngự Tiền, Trùng Tuyên Sám Hối。
Nam Mô Cầu Sám Hối Bồ Tát Ma Ha tát 。 Tam Biến
Đại Từ Đại Bi Mẫn Chúng Sinh, Đại Hỷ, Đại Xá Tế Hàm Thức, Tướng Hảo Trang Nghiêm Dĩ Tự Nhiên, Chúng Đẳng Chí Tâm Quy Mệnh Lễ。
Nam Mô Đại Hạnh Phổ Hiền Bồ Tát 。 Tam Biến
Bát Thập Bát Phật, Nam Mô Phổ Quang Như Lai, ứng Cúng Chính Biến Tri Thập Hiệu Giai Cụ Túc, Trượng Phật Uy Lực Chúng Tội Giai Sám Hối。
Nam Mô Sám Hối Sư Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thập Phương Phật, Thập Phương Pháp, Thập Phương Tăng, Hộ Pháp Long Thiên, Vị Tác Chứng Minh。
Tư Giả Trai Chủ …
Thống Vị Chân Linh …
Tư Đương Kỷ Thất Từ Thế Chi Thời, Đặc Thân Sám Hối, Bạt Độ Kim Tắc Phần Hương, Đương Thông Triệu Thỉnh。
Chân Linh Lai Phó Đạo Tràng Triều Tham Tam Bảo, Quy Y Thụ Giới, Sám Hối Phát Nguyện Dĩ Cánh, Hợp Đương Hồi Linh Tựu Vị, Thụ Trà, Hưởng Thực, Thính Pháp Văn Kinh, Phó Chúc Vãng Sinh。
Phục Nguyện
Tam Giới Đạo Sư, Tứ Sinh Từ Phụ, Thư Kim Sắc Tí Phóng Ngọc Hào Quang, Phá Vô Minh Ám, Thị Vãng Sinh Lộ, Tiếp Đăng Thượng Phẩm Chi Hoa, Tứ Thụ Nhất Sinh Chi Kí。
Nam Mô A Di Đà Phật
Niệm Phật Dẫn Linh Tựu Vị
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
, 5 Bước để nhìn rõ quân tử hay tiểu nhân
, 9 Cách nhìn người của Cổ Nhân
I. 5 BƯỚC ĐỂ NHÌN RÕ QUẨN TỬ HAY TIỂU NHÂN
1. Nhìn dung nhan
Người cổ đại coi trọng tướng mạo, không phải vì muốn lấy chuyện xấu, đẹp của dung nhan để luận anh hung. Cổ nhân có quan niệm "tướng tại tâm sinh", do đó họ nhìn dung nhan để đánh giá khí sắc, thần thái.
Vào thời Tam Quốc, Tào Tháo có lần phải tiếp sứ giả của Hung Nô. Nhưng ông cảm thấy bản thân vóc dáng nhỏ bé, tướng mạo lại không xuất chúng, nên đã để cho một nam nhân tuấn tú là Thôi Quý Khê đóng giả mình, còn Tháo thì vờ làm người lính cầm kiếm đứng hầu cận.
Khi sứ giả ra về, Tháo liền cho gián điệp dò hỏi: "Ngài thấy Ngụy vương thế nào?"
Sứ giả liền trả lời: "Đại vương dung mạo tuấn tú, cử chỉ văn nhã. Còn người lính hầu cận bên cạnh thì đích thực là bậc anh hùng".
Sử cũ có ghi, Tào Tháo "vóc dáng nhỏ bé, nhưng thần thái anh phát" cũng là vì vậy.
Tướng mạo phản ánh phần nào thần thái, khí chất và tâm tính của con người.
2. Trọng tài...
Xem chi tiết
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Cách Dùng người của cổ nhân
Nhìn người của Khổng Tử
Xem người và chọn người
Bài học quản trị của Tào Tháo
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Các năm được đặt tên theo chu kỳ của 10 Thiên Can và chu kỳ của 12 Địa Chi. Mỗi năm được đặt tên theo cặp của một can và một chi gọi là Can Chi (干支 gānzhī). Thiên Can phối hợp với Âm Dương và Ngũ hành. Chu kỳ 10 năm của Can bắt đầu từ can Giáp những năm tận cùng bằng 4 như 1984, 1994, 2004 v.v., còn đối với năm trước công nguyên là 7. Địa Chi liên kết với 12 con vật tượng trưng. Chu kỳ 12 năm bắt đầu bằng chi Tý (Tí) với những năm chia cho 12 còn dư 4 như 1984, 1996 v.v. hay trong phép chia cho 12 còn dư 9 nếu là năm trước Công nguyên như 9 TCN (Nhâm Tý), 21 TCN (Canh Tý), v.v. (lưu ý là không có năm 0, sau ngày 31 tháng 12 năm 1 TCN (năm Canh Thân) là ngày 1 tháng 1 năm 1 (năm Tân Dậu)).
Chu kỳ 60 năm tạo thành bởi tổ hợp của hai chu kỳ được biết như là "chu kỳ Giáp Tý" (甲子 jiǎzǐ). Nó không phải là 120 vì hai chu kỳ này quay vòng tuần hoàn độc lập với nhau. Do vậy không thể có những tổ hợp như Giáp Sửu chẳng hạn. Gọi là chu kỳ Giáp Tý vì năm đầu tiên của chu kỳ 60 năm là năm Giáp...
Xem chi tiết
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Đương niên hành khiển
Quy tắc tính lịch âm
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Âm đức(陰德):
Tốt cho mọi việc
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1: ngày Dậu; tháng 2: ngày Mùi; tháng 3: ngày Tỵ; tháng 4: ngày Mão; tháng 5: ngày Sửu; tháng 6: ngày Hợi; tháng 7: ngày Dậu; tháng 8: ngày Mùi; tháng 9: ngày Tỵ; tháng 10: ngày Mão; tháng 11: ngày Sửu; tháng 12: Hợi.
Bất tướng(不將):
Tốt cho Giá thú, đính hôn, chiêu chuế, nạp tế, kiến nghĩa lệ
Cũng còn gọi là bất tương.
Lịch lệ:
Chánh nguyệt tân hợi, tân sửu, tân mão, canh tý, canh dần, kỷ hợi, kỷ sửu, kỷ mão, đinh hợi, đinh sửu, đinh mão, bính tý, bính dần;
nhị nguyệt canh tuất, canh tý, canh dần, kỷ hợi, kỷ sửu, đinh hợi, đinh sửu, bính tuất, bính tý, bính dần, ất hợi, ất sửu;
tam nguyệt kỷ dậu, kỷ hợi, kỷ sửu, đinh dậu, đinh hợi, đinh sửu, bính tuất, bính tý, ất dậu, ất hợi, ất sửu, giáp tuất, giáp tý;
tứ nguyệt đinh dậu, đinh hợi, bính thân, bính tuất, bính tý, ất dậu, ất hợi, giáp thân, giáp tuất, giáp tý, mậu thân, mậu tuất, mậu tý;
ngũ nguyệt bính thân, bính tuất, ất mùi, ất dậu, ất hợi,...
Xem chi tiết
Phương pháp chọn giờ tốt
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Phương pháp chọn ngày tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Cách xem hướng Nhà
1. Phong thủy bát trạch
Bát trạch theo nghĩa Hán Việt được hiểu 8 phương vị quẻ hào của một căn nhà. Theo bát trạch phong thủy thì cung mệnh của mỗi người khi kết hợp với 8 hướng trong nhà ở sẽ tạo ra những dòng khí khác nhau và có tác động xấu - tốt với mỗi người sẽ khác nhau, có thể hướng nhà với người này tốt nhưng với người khác lại vô cùng xấu.
Phương pháp xem bát trạch phong thủy với mục đích là tìm ra phương vị tốt xấu trong nhà ở dựa vào việc phối hợp mệnh theo tuổi và các hướng bát trạch.
Do đó xem phong thủy bát trạch có ý nghĩa rất lớn để chọn cát hóa hung trong phong thủy nhà ở với những nghiên cứu chi tiết từ việc phối hợp tuổi đến những vị trí hướng cửa, lối đi, phòng khách, bếp ăn, ngủ, hồ nước… để đảm bảo gia chủ có được phúc phận an lành và thịnh vượng về tài chính, công danh khai sáng tránh được những điều xấu trong cuộc sống.
2. Các hướng và cung mệnh theo phong thủy bát trạch cơ bản
Theo lý thuyết phong thủy bát trạch cơ bản đã phân chia Dương trạch thành 8...
Xem chi tiết
Chọn hướng ngồi làm việc
Phương pháp tính hoang ốc
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Xem tướng môi và cằm
NHÂN TƯỚNG HỌC VỀ MÔI
Miệng là tính năng gợi cảm nhất trên khuôn mặt của chúng ta: Không phân biệt kích thước, miệng (được xem như dòng sông thứ hai trên khuôn mặt) không nên khô, bởi vì điều này cho thấy tình trạng thiếu nước ở sông, do đó trong nhân tướng học nó chỉ ra là may mắn đã hết. Miễn là miệng được giữ ẩm, nó cho thấy sự may mắn.
Miệng đóng một vai trò quan trọng trong nhân tướng học. Miệng khác nhau về kích thước, nó có thể nhỏ, lớn hay trung bình.
Một cái miệng rộng nghĩa là có bất hòa với cha mẹ. Có lẽ điều này là do những người miệng lớn thường có xu hướng thích trò chuyện và hay nói lại, nhưng họ cũng độc lập và táo bạo, trong khi miệng nhỏ hơn thường dễ thông cảm và khiêm nhường.
Những người có miệng hẹp thường theo lý trí, trong khi những người miệng rộng theo trái tim.
Xem tướng môi
Môi đầy đặn, tròn như hình B là một trong những loại tốt nhất vì nó cho thấy người này chu đáo và nhạy cảm. Môi trên và dưới phân bố đều đặn là một dấu hiệu tốt và tính cách cởi...
Xem chi tiết
Tướng khuôn mặt và tai
Đường chân tóc và trán
Vết hằn má và nhân trung
Nhân tướng từ khuôn mặt
Tướng lông mày và mắt
Hướng dẫn xem tướng của một người
Xem tướng mũi và má
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam là tín ngưỡng bản địa của các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam được hình thành, bảo tồn và phát triển trải qua nhiều thời kỳ lịch sử văn hóa, trình độ lao động phát triển, cũng như lịch sử chống giặc ngoại xâm.
Do đặc thù Việt Nam là đất nước trải dài gồm 54 dân tộc người cộng cư, phong tục tập quán và quan niệm sống khác nhau mà tạo nên một nét văn hóa tín đặc sắc vùng miền có thể nói đó là sự đa dạng văn hóa tín ngưỡng Việt Nam.
Về cơ bản, sự hình thành tín ngưỡng dựa trên lao động sản xuất, đời sống và chống giặc ngoại xâm, nên có thể chia làm 4 nhóm tín ngưỡng cơ bản:
Tín ngưỡng thờ tổ tiên: Thờ cúng tổ tiên gia tộc, dòng họ là một tín ngưỡng cơ bản và phổ biến của người Việt ở mọi vùng văn hoá. Không phải dân tộc nào cũng có tín ngưỡng thờ tổ tiên. Mỗi dân tộc lại có sắc thái khác nhau trong tín ngưỡng này.
Tín ngưỡng đời người: Tín ngưỡng và nghi lễ liên quan tới sự sinh nở, trưởng thành, kết hôn, bản mệnh, tang ma và thờ cúng người...
Xem chi tiết
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Sơ lược về Nho giáo
Đội lệnh Nhà Trần
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Tôn nhang bản mệnh
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Nghi lễ Hầu Đồng
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Cửu Diệu tinh quân (chữ Hán: 九曜星君) là chín vị thần trông coi 9 thiên thể chuyển động trên bầu trời theo quan điểm của Đạo Giáo.
, Sao Thái Dương: Thái Dương tinh quân (太阳星君, trông coi Mặt Trời )
, Sao Thái Âm: Thái Âm tinh quân (太阴星君, trông coi Mặt Trăng)
, Sao Thái Bạch: Thái Bạch tinh quân (太白星君, trông coi Thái Bạch)
, Sao Mộc Đức: Mộc Đức tinh quân (木德星君, trông coi Sao Mộc)
, Sao Thủy Diệu: Thủy Đức tinh quân (水德星君, trông coi Sao Thủy)
, Sao Hỏa Đức: Hỏa Đức tinh quân (火德星君, trông coi Sao Hỏa)
, Sao Thổ Đức: Thổ Đức tinh quân (土德星君, trông coi Sao Thổ)
, Sao La Hầu: La Hầu tinh quân (罗喉星君, trông coi thực tinh La Hầu)
, Sao Kế Đô: Kế Đô tinh quân (计都星君, trông coi thực tinh Kế Đô)
Trừ 7 vì sao đầu là có thực, 2 vì sao La Hầu và Kế Đô là những vì sao tưởng tượng, chỉ tồn tại trong thần thoại.
Thực ra khái niệm Cửu Diệu bắt nguồn từ khái niệm Ngũ Đức tinh quân trong văn hóa Đạo giáo, kết hợp với khái niệm Navagraha trong văn hóa Ấn giáo.
Trong kinh điển Phật giáo từng...
Xem chi tiết
Phương pháp tính trùng tang
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Cách xưng hô theo hán việt
I. CÁC ĐỜI TRÊN BỐ MẸ
1. Đời thứ 5
* Cao tổ phụ (Ông Sơ, kỵ ông): 高祖父
* Cao tổ mẫu (Bà sơ, Kỵ bà): 高祖母
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ phụ: (外) 曾祖父
* (Ngoại) Tằng tổ mẫu: (外) 曾祖母
3. Đời thứ 3
* (Nội/Ngoại)Tổ phụ: (內/外) 祖父
* (Nội/Ngoại) Tổ mẫu: (內/外) 祖母
* Nhạc Tổ Phụ (ông nội vợ): 岳祖父
* Nhạc Tổ Mẫu (bà nội vợ): 岳祖母 1. Đời thứ 5
* Cao tổ khảo (Ông sơ mất): 高祖考
* Cao tổ tỷ (bà sơ mất): 高祖妣
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ khảo (cụ ông mất): 曾祖考...
Xem chi tiết
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục cưới hỏi
I. PHONG TỤC CƯỚI HỎI THỜI ĐẠI MỚI
Ở phương diện luật định, sau khi đăng ký kết hôn đôi trai gái được pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên, trong tâm thức và văn hóa dân tộc, lễ cưới chứ không phải tờ hôn thú, mới là thời điểm để họ hàng, bè bạn và mọi người chính thức công nhận đôi trai gái là vợ chồng. Cũng vì vậy, tại lễ cưới nhiều vấn đề xã hội diễn ra, khen chê của dư luận xã hội đều tập trung vào đó, "ma chê cưới trách" nhưng lại "ai chê đám cưới, ai cười đám ma". Một đám cưới theo nghi thức cổ truyền có thể vừa được khen, vừa bị chê. Người khen thì cho rằng thế mới là đám cưới Việt Nam, thế mới không sợ sự du nhập của văn hóa bên ngoài, nhưng người chê thì lại nói rằng thế là rườm rà, lãng phí và luỵ cổ.
Tuy vậy, chính quyền không cấm việc tổ chức cưới hỏi theo phong tập tập quán xưa, mà chỉ ban hành "quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới hỏi", theo đó, quy định rằng: "các thủ tục có tính phong tục, tập quán như rạm ngõ, lễ hỏi, xin dâu cần được tổ chức đơn giản và...
Xem chi tiết
Phong tục thờ thần tài
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phong tục thờ thổ công
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục thờ táo quân
Nghi lễ đầy năm sinh
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục trong và sau đám tang
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
, Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
, Nguồn gốc và cách tính tuổi Kim Lâu
, Cơ sở lý luận dựa theo sơ đồ chuyển hóa
, Cách tính tuổi Kim Lâu
, Cách hóa giải tuổi Kim Lâu
1. Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
Trước hết ta xét về nguồn gốc của khái niệm "Kim Lâu", ở đây ta sẽ dựa việc phối 12 Địa Chi vào việc ghi chép thời gian và thời tiết để lý giải.
Trong hệ Địa chi được dùng để thiết lập thời gian, thì có DẦN, THÂN, TỴ, HỢI là 4 địa chi được xếp vào thời điểm giao mùa, sự việc cũ mất đi sự việc mới sinh ra. Cụ thể:
DẦN - mùa Đông mất đi, mùa Xuân sinh ra
TỴ - mùa Xuân mất đi, mùa Hè sinh ra
THÂN - mùa Hè mất đi, mùa Thu sinh ra
HỢI - mùa Thu mất đi, mùa Xuân sinh ra
Bởi tính chất không ổn định của 4 địa chi trên từ sinh đến hủy và lại sinh, nên thường chỉ sử dụng vào việc có tính chất tương tự như An Táng, Nhập Mộ, Nhập Quan,... còn việc có tính chất sinh ra như cưới hỏi, khai trương hoặc những việc mà e dè sự lặp đi lặp lại (hủy- sinh) thì không nên chọn lựa thời gian...
Xem chi tiết
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải phạm giờ sinh
Hóa giải sao chiếu mệnh
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com