tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 6 NĂM 2026
14
Chủ nhật
Hành Hỏa - Sao Đê - Trực Mãn
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Quý Tỵ
Ngày Kỷ Mùi
Ngày hoàng đạo
Hỷ thần hướng Đông bắc
Tài thần hướng Nam
Tháng tư
29
Khởi đầu giờ Giáp tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
, Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
, Truyền thuyết Mẫu thượng ngàn giáng trần lần thứ 2
, Điển tích 1. Theo "Kiến Văn Tiểu Lục" của Cụ Lê Quý Đôn
, Điển tích 2. Miếu Ngọc Tháp
, Điển tích 3. Giai thoại của hai xã Đông Cuông và Ngòi A
, Điển tích 4. Theo giai thoại của Mẫu giáng lần 2
, Điển tích 5. Theo gia phả dòng mo họ Hà
, Phân tích các Điển tích và Kết luận
, Điển tích 6. Theo Đại Nam nhất thống chí
, Giai thoại giúp vua Lê Lợi Chống giặc Minh
, Phong tục tín ngưỡng thờ Mẫu Thượng Ngàn
1. Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
Mẫu Thượng Ngàn là người con gái lớn của Vua Trời (vua Đế Thích), vì tính tình thẳng thắn khó bảo nên bà được cha giao cho cai quản vùng núi rừng hoang vu. Từ ngày Mẫu Thượng Ngàn về vùng núi cai quản thì người dân nơi đây đều được vụ mùa bội thu, đợt đi săn nào cũng bắt được thú lớn cả. Cũng vì thế dân trong vùng hết lòng tôn kính bà, những lời mà bà khuyên bảo đều được họ nhất mực nghe theo.
Vào thời...
Xem chi tiết
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
THƯ VIỆN
Đọc sách
Triệu Linh Khoa Nghi
A Di Đà Phật Chân Kim Sắc
Tướng Hảo Đoan Nghiêm Vô Đẳng luân
Bạch Hào Uyển Chuyển Ngũ Tu di
Cám Mục Trừng Thanh Tứ Đại Hải
Quang Trung Hoá Phật Vô Số ức
Hoá Bồ Tát Chúng Diệc Vô biên
Tứ Thập Bát Nguyện Độ Chúng sinh
Cửu Phẩm Hàm Linh Đăng Bỉ Ngạn
Nam Mô Tây Phương Cực Lạc Thế Giớ Tam Thập Lục Vạn ức, Nhất Thập Nhất Vạn, Cửu Thiên Ngũ Bách, Đồng Danh Đồng Hiệu Đại Từ Đại Bi, Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật。
Di Đà Như Lai, Di Đà Như Lai, Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Như Lai。
Quán Âm Bồ Tát, Quán Âm Bồ Tát, Tầm Thanh Cứu Khổ, Quán Thế Âm Bồ Tát。
Địa Tạng Bồ Tát, Địa Tạng Bồ Tát, Thủ Trì Kim Tích Trượng Chấn Khai Địa Ngục Chi Môn, Chưởng Thượng Minh Châu, Chiếu Triệt Đại Thiên Chi Giới, U Minh Giáo Chủ Bản Tôn Địa Tạng Vương Bồ Tát。
Phá Địa Ngục Chân Ngôn
Nhược Nhân Dục Liễu tri
Tam Thế Nhất Thiết Phật
Ưng Quán Pháp Giớ tính
Nhất Thiết Duy Tâm Tạo
Án, Già La Đế Da Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Không Không Sắc Sắc Bản Đồng nhiên
Sinh Tử Hà Năng Một Bán biên
Vạn Trượng Thủy Quy Nguyên Tại Hải
Nhất Luân Nguyệt Lạc Bất Ly thiên
Thử Khứ Tây Phương Thập Vạn lí
Đàn Chỉ Khoảnh Khắc Sát Na gian
Nam Mô Dẫn Linh Hồn Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Phật Cụ Lục Thông Chi Diệu, Bất Sinh Bất Diệt, Nhân Vi Vạn Vật Chi Linh, Hữu Sinh Hữu Tử, Mệnh Kí Đoạn Vu Nam Kha。
Hồn Tức Quy Vu Bắc Phủ, Cố Ngã Thích Ca Giáo Chủ, Tứ Sinh Từ Phụ, Thị Hiện Sa Bà Thế Giới。
Cứu Thoát Trầm Luân Khổ Hải, Như Lai Giáo Hữu Triệu Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng
Dĩ Thử Chân Ngôn Thân Triệu Thỉnh
Chân Linh Bất Muội Dao Văn tri
Trượng Thừa Tam Bảo Lực Gia trì
Thử Nhật Kim Thời Lai Giáng phó
Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Nhất Tâm Phần Hương, Nhất Triệu, Nhất Thỉnh Dĩ Lai lâm
Nhân Sinh Hảo Tự Nhất Cô chu
Triêu Triêu Mộ Mộ Thủy Thượng lưu
Cô Chu Phá Liễu Kham Tu Bổ
Nhân Sinh Tử Liễu Vạn Sự hưu
Dĩ Kim Cứ Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Phụng Phật Pháp Sự Sám Hối Báo Ân Bạt Độ Trai Chủ Thống Vị Cố Chân Linh …
Nguyên Mệnh Sinh Ư …
Niên, Muội Nguyệt Nhật Thời Thụ Sinh Hưởng Linh Can Tuế, Đại Hạn Ư …
Niên Nguyệt Nhật Thời Thọ Chung Đốn Phao Trần Thế, Phật Tụ Tây Quy Nhất Tức Bất Hồi, Thiên Thu Vĩnh Biệt Tư Niệm Âm Dung Đặc Thân Tiến Bạt, Do Thị Phần Hương Đương Không Triệu Thỉnh Chân Linh …
Thừa Tam Bảo Chi Diệu Lực Trượng Bí Mật Chi Chân Ngôn, Thử Nhật Kim Thời Lai Lâm Pháp Hội, Hương Hoa Thỉnh。
Nhất Tâm Phần Hương, Nhị Triệu, Nhị Thỉnh Dĩ Lai Lâm。
Nhân Sinh Cáp Tự Thái Hoa phong
Triêu Triêu Mộ Mộ Luyến Hoa tùng
Thái Đắc Bách Hoa Thành Mật Hậu
Đáo Đầu Tân Khổ Nhất Tràng không
Dĩ Kim Cứ Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Phụng Phật Pháp Sự Sám Hối Báo Ân Bạt Độ Trai Chủ Thống Vị Cố Chân Linh …
Nguyên Mệnh Sinh Ư …
Niên, Muội Nguyệt Nhật Thời Thụ Sinh Hưởng Linh Can Tuế, Đại Hạn Ư …
Niên Nguyệt Nhật Thời Thọ Chung Đốn Phao Trần Thế, Phật Tụ Tây Quy Nhất Tức Bất Hồi, Thiên Thu Vĩnh Biệt Tư Niệm Âm Dung Đặc Thân Tiến Bạt, Do Thị Phần Hương Đương Không Triệu Thỉnh Chân Linh …
Duy Nguyện 、 Hồn Như Tại Nhật, Phách Tựa Sinh Thời Bằng Pháp Lực Chi Hoằng Thâm Trượng Phật Từ Nhi Dẫn Chí, Tam Duyên Vĩnh Đoạn Thập Địa Đốn Siêu, Giáng Phó Đàn Tràng Lĩnh Triêm Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phần Hương, Tam Triệu, Tam Thỉnh Dĩ Lai Lâm。
Phụ Mẫu Ân Thâm Chung Hữu Biệt
Nhân Sinh Nghĩa Trọng Giã Phân ly
Nhân Tình Tự Điểu Đồng Lâm túc
Đại Hạn Lai Thời Các Tự
Phi
Dĩ Kim Cứ Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Phụng Phật Pháp Sự Sám Hối Báo Ân Bạt Độ Trai Chủ Thống Vị Cố Chân Linh …
Nguyên Mệnh Sinh Ư …
Niên, Muội Nguyệt Nhật Thời Thụ Sinh Hưởng Linh Can Tuế, Đại Hạn Ư …
Niên Nguyệt Nhật Thời Thọ Chung Đốn Phao Trần Thế, Phật Tụ Tây Quy Nhất Tức Bất Hồi, Thiên Thu Vĩnh Biệt Tư Niệm Âm Dung Đặc Thân Tiến Bạt, Do Thị Phần Hương Đương Không Triệu Thỉnh Chân Linh …
Duy Nguyện 、 Mê Vân Khoát Tán, Tâm Nguyệt Viên Minh, Văn Bảo Đạc Dĩ Lai Lâm Trượng Thần Công Nhi Dẫn Chí, Nhất Chân Khiết Tịnh, Ngũ Phúc Trừng Thanh, Thử Nhật Kim Thời Lai Lâm Pháp Hội,
Hương Hoa Thỉnh。
Tam Thân Phần Hương Tam Triệu Thỉnh
Lượng Mộc Tôn Hồn Dĩ Lai lâm
Trượng Thừa Tam Bảo Lực Gia trì
Thử Nhật Kim Thời Lâm Pháp Hội
Nam Mô Lâm Pháp Hội Bồ Tát Ma Ha Tát。 Tam Biến
Dẫn Linh Nhập Dục Thất Mộc Dục Sái Tân, Pháp Chủ Bạch Vân
Tư Giả Chân Linh Trượng Ngã Chân Ngôn, Triệu Thỉnh Lai Chí Đạo Tràng Tự Vô Thuỷ Dĩ Lai, Căn Trần Nghiệp Cấu Vị Tằng Thanh Tịnh, Dĩ Kim Trượng Ngã Gia Trì Pháp Thuỷ Quán Sái Thanh Lương, Nhiên Hậu Đính Lễ Tam Bảo。
Nhất Trích Thanh Lương Thuỷ
Biến Sái Linh Hồn thân
Trượng Thử Gia Trì Lực
Trần Cấu Tất Thanh Tịnh
Tam Dục Sái Vong Linh Nghi
Bằng Thanh Khôi Thuỷ, Thanh Lương Thuỷ, Thanh Hoa Thuỷ
Nguyện Chư Phật Dĩ Thần Thông Lực Gia Trì Khôi Thủy Đắc Thanh Lương, Quán Sái Linh Hồn …
Trừ Cựu Nhiễm, Nguyện Thùy Tiếp Dẫn Vãng Tây Phương, Nhất Trích Thanh Khôi Thủy
Nhị Trích Thanh Lương Thủy
Tam Trích Thanh Hoa Thủy
Biến Sái Linh Hồn Thân, Trượng Thử Gia Trì Lực, Trần Cấu Tất Thanh Tịnh。
Nam Mô Tát Đa Nẫm Tam Miệu Tam Bồ Đà Câu Chi Nẫm Đát Điệt Tha, Án, Chiết Lệ Chủ Lệ Chuẩn Đề Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Tam Dục Sái Vong Linh Hoàn
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Nhữ Đẳng Chân Linh Thân Tâm Dĩ Khiết, Hợp Đương Chí Thành Tuỳ Ngã Âm Thanh Tham Lễ Tam Bảo 。
Nam Mô A Di Đà Phật

Khai Quang Vong Linh Nghi
U Sảng Linh Hồn Chi Bất chi
Văn Ngôn Hồi Triệu Phó Lai thì
Hồn Hồn Tốc Thoát Kim Cương Cốt
Phách Phách Lai Hoàn Bát Nhã y
Vĩnh Kiếp Bất Ma Huyền Diệu Thể
Trường Tồn Như Thị Chúc Quang huy
Thỉnh Pháp Sư Hô Minh Triệu Thỉnh
Giáng Lâm Thần Vị Tham Lễ Nghi
Đại Khai Chí Kính Minh Như Nhật
Thước Phá Hôn Cù Xán Lạn sinh
Nhất Tính Liễu Nhiên Siêu Bách ức
Lục Trần Thanh Tịnh Chứng Viên minh
Nam Mô Khai Bảo Kính Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Mật Chú, Thư Hương
Úm Quang Minh Thanh Tịnh Giới 。 Tam Biến
Ngã Kim Quán Mộc Chư Chân linh
Tảo Tịnh Lục Căn Tính Vị minh
Đại Bi Pháp Thủy Thanh Trần Cấu,
Vạn Kiếp Tiêu Dao Tịnh Độ sinh
Án Chiết Lệ Chủ Lệ Chuẩn Đề Sa Bà ha 。 Tam Biến
Mật Chú, Thư Tâm Tự
Úm Thủy Bà, Thủy Bà, Dạ Thủy Bà Sa Bà ha 。 Tam Biến
Tuy Nhiên Lục Thức Thông Quang Chiếu
Nhân Tư Bệnh Mục Kiến Không Hoa。
Kim Mộc Hoàn Cừu Quang Cựu Thể,
Bích Mâu Xán Xán Chiếu Trần San。
Án Bắc Đế Tra Thiên Thần Na La
Địa Tra Sa Hạ 。 Tam Biến
Mật Chú, Hương La Xoát Bảo Kính
Úm Táp Rô, Táp Rô Tam Mãn Đá Táp Rô Lí Truật Đà Sa Bà ha 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Âm Dương Chiếu Diệu Nhật Nguyệt Trùng Quang, Thiên Địa Nhân Huân, Tịnh Đồng Nhất Lí Phàm Tình Hữu Niệm Linh Tính Giao Trì, Giới Ư …
Tiết Chi Thời, Dục Sảng Linh Hồn, Phân Minh Chiếu Điểm。
Do Lự Mê Vân Ám Tế, Lục Thức Hôn Mông, Toàn Bằng Chí Kính Khai Quang, Tiên Khai Lục Thức, Thứ Điểm Ngũ Mông, Ban Ban Phi Ngại, Phi Thông, Hách Hách Như Thiên Như Nhật, Hội Kiến Nhân Nhân Giai Cụ Túc, Tòng Tư Vật Vật Tổng Viễn Thông。
Giáo Hữu Khai Quang Lục Thức Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh Nhãn, Linh Tự Tịnh Nhãn, Nhãn Phóng Hào Quang。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh Nhĩ, Linh Tự Tịnh Nhĩ, Nhĩ Thính Chiêu Chương。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh Tỵ, Linh Tự Tịnh Tỵ, Tỵ Khứu Chân Hương。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh Thiệt, Linh Tự Tịnh Thiệt, Thiệt Vị Cam Thường。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh Thể, Linh Tự Tịnh Thể, Thể ứng Quần Phương。
Phụng Thỉnh Như Lai Điểm Khai Tịnh ‎Ý, Linh Tự Tịnh ‎Ý, Ý Định Thân Vương。
Nhất Chân Thường Thanh Tịnh, Trí Thể Cố Tường Quang,
Lục Căn Vô Chướng Ngại, Bát Đức Lợi Uông Dương。
Nhất Sinh Quy Lạc Quốc, Vĩnh Kiếp Nhập Quang vương
Vong Linh Sinh Tịnh Độ, Dương Quyến Thọ Duyên tràng
Dong Nhan Thậm Kỳ Diện, Quang Minh Chiếu Thập phương
Nhã Kim Khai Lục Thức, Giải Thoát Sảng Linh Hồn
Nam Mô Khai Lục Thức Bồ Tát Ma Ha tát 。 Tam Biến
Dẫn Linh Chí Phật Tiền
Tây Phương Phật Quốc Thắng Sa bà
Vô Lượng Vô Biên Công Đức đa
Dục Đắc Chân Linh Sinh Tịnh Độ
Cửu Liên Đài Bạn Lễ Di Đà
Chân Linh Tham Lễ Phật, Chân Linh Tham Lễ Pháp, Chân Linh Tham Lễ Tăng, Chân Linh Tham Lễ Phật Pháp Tăng Tam Bảo。
Chân Linh …
Quy Y Phật。
Chân Linh …
Quy Y Pháp。
Chân Linh …
Quy Y Tăng。
Chân Linh …
Quy Y Phật Lưỡng Túc Tôn, Quy Y Pháp Ly Dục Tôn, Quy Y Tăng Chúng Trung Tôn。
Chân Linh …
Quy Y Phật Bất Lạc Địa Ngục, Quy Y Pháp Bất Lạc Ngã Quỷ, Quy Y Tăng Bất Lạc Súc Sinh。
Chân Linh …
Quy Y Phật Kính, Quy Y Pháp Kính, Quy Y Tăng Kính。
Tư Giả Chân Linh Quy Y Tam Bảo Dĩ Kính, Bỉnh Thụ Tam Tụ, Bồ Đề Đại Giới Viết。
Đệ Nhất Phát Quảng Đại Bồ Đề Tâm, Thệ Đoạn Nhất Thiết Ác。
Đệ Nhị Phát Quảng Đại Bồ Đề Tâm, Thệ Tu Nhất Thiết Thiện。
Đệ Tam Phát Quảng Đại Bồ Đề Tâm, Thệ Độ Nhất Thiết Chúng Sinh。
Thử Tam Tụ Đại Giới Nãi Thập Phương, Bà Già Phạm Nhất Lộ Niết Bàn Môn, Quy Y Thụ Giới Dĩ Kính。
Chân Linh …
Tự Tòng Vô Thủy Dĩ Lai, Chí Vu Kim Nhật, Tam Nghiệp Lục Căn, Tự Tác Giáo Tha, Nhất Thiết Chư Bất Thiện Nghiệp, Kim Trượng Thử Quy Y Thụ Giới Chi Lực, Ư Thập Phương Tam Bảo Ngự Tiền, Tẩy Tâm Địch Lự Ai Cầu Sám Hối。
Vãng Tích Sở Tạo Chư Ác Nghiệp
Giai Do Vô Thủy, Tham Sân si
Tòng Thân Khẩu Ý Chi Sở Sinh,
Kim Đối Phật Tiền Cầu Sám Hối。
Nhữ Đẳng Chân Linh …
Sám Hối Nghiệp Chướng, Hợp Đương Phát Tứ Hoằng Thệ Nguyện。
Chúng Sinh Vô Biên, Thệ Nguyện Độ。
Phiền Não Vô Tận, Thệ Nguyện Đoạn。
Pháp Môn Vô Lượng, Thệ Nguyện Học。
Phật Đạo Vô Thượng, Thệ Nguyện Thành。
Tự Tính Chúng Sinh, Thệ Nguyện Độ。
Tự Tính Phiền Não, Thệ Nguyện Đoạn。
Tự Tính Pháp Môn, Thệ Nguyện Học。
Tự Tính Phật Đạo, Thệ Nguyện Thành。
Thượng Lai Chân Ngôn Triệu Thỉnh Linh Hồn Lai Phó Đạo Tràng, Sám Lễ Tam Bảo。
Quy Y Thụ Giới Sám Lễ Phát Nguyện Dĩ Kính, Kim Kí Xưng Vi Phật Tử Dĩ Phật Vi Tâm, Dĩ Pháp Vi Thân, Dĩ Tăng Vi Mệnh, Vĩnh Vi Như Lai, Chân Tịnh Đệ Tử, Cánh Bất Quy Y Tà Ma Ngoại Đạo。
Nhữ Đẳng Chân Linh, Vô Minh Chướng Trọng, Ác Nghiệp Căn Thâm, Kim Giả Tái Trượng Tăng Chúng, Ư Thập Phương Tam Bảo Ngự Tiền, Trùng Tuyên Sám Hối。
Nam Mô Cầu Sám Hối Bồ Tát Ma Ha tát 。 Tam Biến
Đại Từ Đại Bi Mẫn Chúng Sinh, Đại Hỷ, Đại Xá Tế Hàm Thức, Tướng Hảo Trang Nghiêm Dĩ Tự Nhiên, Chúng Đẳng Chí Tâm Quy Mệnh Lễ。
Nam Mô Đại Hạnh Phổ Hiền Bồ Tát 。 Tam Biến
Bát Thập Bát Phật, Nam Mô Phổ Quang Như Lai, ứng Cúng Chính Biến Tri Thập Hiệu Giai Cụ Túc, Trượng Phật Uy Lực Chúng Tội Giai Sám Hối。
Nam Mô Sám Hối Sư Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thập Phương Phật, Thập Phương Pháp, Thập Phương Tăng, Hộ Pháp Long Thiên, Vị Tác Chứng Minh。
Tư Giả Trai Chủ …
Thống Vị Chân Linh …
Tư Đương Kỷ Thất Từ Thế Chi Thời, Đặc Thân Sám Hối, Bạt Độ Kim Tắc Phần Hương, Đương Thông Triệu Thỉnh。
Chân Linh Lai Phó Đạo Tràng Triều Tham Tam Bảo, Quy Y Thụ Giới, Sám Hối Phát Nguyện Dĩ Cánh, Hợp Đương Hồi Linh Tựu Vị, Thụ Trà, Hưởng Thực, Thính Pháp Văn Kinh, Phó Chúc Vãng Sinh。
Phục Nguyện
Tam Giới Đạo Sư, Tứ Sinh Từ Phụ, Thư Kim Sắc Tí Phóng Ngọc Hào Quang, Phá Vô Minh Ám, Thị Vãng Sinh Lộ, Tiếp Đăng Thượng Phẩm Chi Hoa, Tứ Thụ Nhất Sinh Chi Kí。
Nam Mô A Di Đà Phật
Niệm Phật Dẫn Linh Tựu Vị
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Trong tử vi số học, việc xác định giờ sinh của người là bước đầu để xác định mệnh số, nhất là khi xem lá số cho tiểu nhi, xác định xem có phạm các giờ kỵ trong khi sinh hay không:
, Giờ Kim Xà Thiết Tỏa: (金 蛇 設 鎖) - là giờ đại kỵ khi sinh. Khi sinh phạm giờ này, trẻ thường hay đau ốm, mệnh sống có thể mong manh và khó giữ được qua 1 vòng địa chi, tức là khó 13 tuổi.
, Giờ Quan Sát: (觀 察) - Sinh phạm giờ này, trẻ con hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh, thông thường có chức năng gan không ổn định, số lớn dễ bị mắc bệnh viêm gan khi có dịch truyền nhiễm bệnh này.
, Giờ Diêm Vương: (閻 王) - Sinh phạm giờ này, trẻ con thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, như bị một ám ảnh nào đó trong tâm trí mà đứa trẻ.
, Giờ Tướng Quân: (將 軍) - Sinh phạm giờ này, trẻ hay bị bệnh, đặc biệt là ghẻ lở và thần kinh không quân bình, thể hiện bằng tính khóc hoài không nín, khóc rất dai. Tuy...
Xem chi tiết
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Hóa giải phạm Trùng Tang
Phương pháp tính trùng tang
Hóa giải phạm giờ sinh
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải sao chiếu mệnh
TỬ VI
Bình giải lá số
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Tra tử vi trọn đời
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Đương niên hành khiển
Trong vũ trụ có sao Mộc (木星 Mộc tinh) mà phương Đông gọi là sao Thái Tuế (太歲), 12 năm quanh hết một vòng mặt trời. Hàng năm đi ngang qua một cung trên đường Hoàng đạo, ứng với 12 cung từ Tý đến Hợi. Khi sao Mộc đi vào cung Tý năm đó gọi là năm Tý, đến cung Sửu năm đó là năm Sửu…. Do đó còn gọi là sao năm hay sao Thái Tuế và được tôn là vị “Hành khiển thập nhị chi Thần” (行遣十二之神).
Người xưa, với quan niệm phong phú về thần linh đã không coi đơn giản đó là một ngôi sao mà là một vị thần linh. Từ đó, ta có 12 vị thần hành khiển (quan văn), hành binh (quan võ) gọi là thập nhị Đại vương hành khiển và tin rằng đó là những người thay mặt Ngọc Hoàng trông coi mọi việc trên thế gian luân phiên mỗi năm một vị theo chu kỳ của 12 con giáp.
Các vị đại vương này còn gọi là đương niên chi thần, mỗi vị có trách nhiệm cai trị thế gian trong cả năm, xem xét mọi việc tốt xấu của từng người, từng gia đình, từng thôn xã cho đến từng quốc gia để định công luận tội, tâu lên Thượng đế. Thượng...
Xem chi tiết
Cách xưng hô theo hán việt
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Triết lý cơ bản của Nho giáo
, Nho giáo có được xem là tôn giáo?
, Nho giáo trong tổ chức xã hội
, Lễ nghi trong Nho giáo
, Nho giáo trong Quan hệ xã hội
, >Quan điểm về Thuật lãnh đạo trong Nho giáo
, Chữ hiếu và xã hội trong Nho giáo
, Quan niệm Vai trò của gia đình trong Nho giáo
, Quan niệm Vai trò của cá nhân trong Nho giáo
, Tư tưởng về Thế giới đại đồng của Nho giáo
, Triết lý giáo dục của Nho giáo
1. Nho giáo có được xem là tôn giáo?
Nho gia (đạo Nho) là một thuật ngữ bắt đầu từ chữ Nho, theo Hán tự từ "Nho" gồm từ "Nhân" (người) đứng gần chữ "Nhu". Nho gia còn được gọi là nhà Nho người đã học sách thánh hiền, có thể dạy bảo người đời ăn ở hợp luân thường, đạo lý,... Nhìn chung "Nho" là một danh hiệu chỉ người có học thức, biết lễ nghĩa.
Mục tiêu của nho giáo nguyên thủy là Đạo học:
Đạo học lớn cốt để phát huy đức sáng, đức tốt đẹp của con người, đổi mới khiến lòng dân bỏ cũ theo mới, bỏ ác theo thiện, khiến mọi người đạt đến mức độ đạo đức hoàn thiện nhất. Có hiểu được phải đạt đến mức...
Xem chi tiết
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Nghi lễ Hầu Đồng
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Sơ lược về Nho giáo
Tôn nhang bản mệnh
Đội lệnh Nhà Trần
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Nhân tướng từ khuôn mặt
Mặt là bộ phận được quan sát nghiên cứu nhiều nhất trong Nhân Tướng học phương Đông. Chỉ cần nhìn qua người đối diện, bạn có thể biết rõ sức khỏe, cá tính, vận mệnh cả đời của người đó.
Khuôn mặt chữ Điền (田)
Đây là khuôn mặt có trán rộng, cằm hơi nhô, độ dài, rộng của cằm tương đương phần trán, mặt hình bầu dục nhưng góc cạnh ở phần cuối hai má, trán cũng tròn, bề ngang lớn hơn mặt trái xoan. Mặt trông rắn rỏi nhưng không thô, thuộc dạng dễ coi.
Đây được coi là quý tướng, khuôn mặt này tiêu biểu cho sự quyết đoán, do đó, chủ nhân vận thế tương đối tốt. Người sở hữu khuôn mặt chữ điền cả đời luôn được mạnh khỏe, sung túc.
Khuôn mặt chữ Viên (圓)
Mặt chữ Viên có hình dạng mặt tròn, các bộ vị trên mặt có dạng tròn tượng trưng sự tròn trịa nên cuộc sống luôn được hài hòa, thuận thảo. Đây là những người đôn hậu, thật thà, trọng tín nghĩa. Nhưng họ cũng dễ dàng mất đi chủ kiến, tính khí hơi thất thường.
Khuôn mặt chữ Mục (目)
Đây là khuôn mặt dài, nẩy nở ở gò má, hẹp ở trán, đỉnh...
Xem chi tiết
Vết hằn má và nhân trung
Tướng lông mày và mắt
Tướng khuôn mặt và tai
Xem tướng môi và cằm
Đường chân tóc và trán
Hướng dẫn xem tướng của một người
Xem tướng mũi và má
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Bài học quản trị của Tào Tháo
Tào Tháo là nhà chính trị quân sự kiệt xuất cuối thời Đông Hán trong lịch sử Trung Quốc. Tuy người đời thường lấy tên ông để mô tả cho sự dối trá, vô liêm sỉ, bất nhân, bất nghĩa nhưng không thể phủ nhận tài năng của con người này. Những bài học về quản trị của Tào Tháo dưới thời Tam Quốc vẫn còn áp dụng được đến ngày nay.
1. Kẻ làm việc lớn, trước tiên là phải dám làm chứ không phải ngồi khóc lóc
Đổng Trác vào kinh đô Lạc Dương, bắt ép thiên tử, điều khiển triều đình, gây họa bách tính, trong ngoài triều không ai không nghiến răng căm giận. Vương Doãn bí mật họp các quan viên kể tội Đổng Trác, ai nấy nghe Vương Doãn nói xong đều khóc lóc thương cảm, duy có Tào Tháo cười lớn, rồi xin mượn Thất Tinh đao một mình đi hành thích Đổng Trác.
2. Nắm giữ vị trí trung tâm, chiếm thế thượng phong, càng ở chức cao càng cần khôn khéo, biết điểm dừng, không vượt quá, đó mới là lãnh đạo giỏi
Đổng Trác lập Hán Hiến Đế lên ngôi, ép thiên tử mà làm loạn triều chính, hung tàn bạo ngược, cuối...
Xem chi tiết
Cách Dùng người của cổ nhân
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Xem người và chọn người
Nhìn người của Khổng Tử
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Phương pháp tính hoang ốc
, Hoang ốc là gì?
, Cung số và ý nghĩa hoang ốc
, Cách tính hoang ốc
1. Hoang ốc là gì?
Hoang ốc được hiểu đơn giản là một ngôi nhà hoang vắng, nơi đó chứa nhiều âm kính năng. Theo ông bà xưa nếu xây nhà phạm phải cung Hoang ốc thì tất cả công việc, sức khỏe, may mắn điều gặp nhiều điều xui xẻo, không may mắn.
2. Cung số và ý nghĩa của hoang ốc
Hoang ốc được chia là 6 cung, 3 tốt 3 xấu theo thứ tự từ 1 đến 6. Mỗi một cung tương ứng với đầu số tuổi là 10 tuổi, 20 tuổi, 30 tuổi, 40 tuổi, 50 tuổi, 60 tuổi để thực hiện tính chỉ số cung mệnh hoang ốc.
Các cung hoang ốc bao gồm:
Nhất Cát - cung TỐT
Khởi công công trình vào đúng năm hoang ốc Nhất Cát thì mọi chuyện sẽ được diễn ra êm đềm. Đồng thời, gia chủ cũng sẽ có được nhiều tài lộc, sự nghiệp phát triển và có được nhiều may mắn nữa.
Nhị nghi - cung TỐT
Khởi công công trình vào đúng năm hoang ốc Nhị Nghi, gia chủ sẽ có được nhiều tiền của, tài lộc cho gia đình.
Tam địa sát - cung XẤU
Khởi công công trình vào đúng năm...
Xem chi tiết
Chọn hướng ngồi làm việc
Cách xem hướng Nhà
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ thổ công
Thổ công (土公), còn được gọi là thổ địa (土地), thổ địa công (土地公), ông địa hay thổ thần (土神) hoặc xã thần (社神), là một vị thần trong tín ngưỡng Châu Á, cai quản một vùng đất, địa điểm.
Thổ Công là một dạng của Mẹ Đất, là vị thần trông coi nhà cửa, định đoạt họa phúc cho một gia đình. Một số giả thuyết cho rằng Thổ Công là một trong ba vị Táo Quân xuất hiện trong truyện Sự tích Táo quân (hay Sự tích ba ông đầu rau). Người chồng thứ hai là Thổ Công (trông coi việc bếp núc, còn gọi là vua bếp), người chồng thứ nhất là Thổ Địa (trông coi việc nhà cửa), người vợ là Thổ Kỳ (trông coi việc mua bán, chợ búa cho phụ nữ trong nhà và sản sinh vật ngoài vườn). Tuy nhiên, một số người cho rằng Thổ Công là vị thần cai quản vùng đất còn Táo Quân chỉ coi việc bếp núc trong nhà.
Riêng người Việt thì coi Ông Địa như một vị thần hể hả, bình dân, mập mạp, bụng phệ. Ông Địa ăn mặc xuề xòa, có khi ở trần, tay cầm quạt lá, tướng tốt vì lúc nào cũng vui cười hể hả. Vị thần này dễ tính nên khấn vái không...
Xem chi tiết
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục thờ thần tài
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục cưới hỏi
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
CHỌN GIỜ TỐT
Chọn giờ tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
A. Hỷ thần:
Vận hành qua 5 hướng ngược chiều kim đồng hồ, theo thứ tự:
Ngày hàng Can:
1. Ngày Giáp và 6. Ngày Kỷ: Hướng Đông bắc
2. Ngày Ất và 7. Ngày Canh: Hướng Tây Bắc
3. Ngày Bính và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
4. Ngày Đinh và 9. Ngày Nhâm: Hướng chính Nam
5. Ngày Mậu và 10. Ngày Quý: Hướng Đông Nam
B. Tài Thần:
Vận hành theo ngày hàng Can theo 7 hướng (trừ Đông bắc)
1. Ngày Giáp và 2. Ngày Ất: Hướng Đông Nam
3. Ngày Bính và 4. Ngày Đinh: Hướng Đông
5. Ngày Mậu: Hướng Bắc 6. Ngày Kỷ: Hướng Nam
7. Ngày Canh và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
9. Ngày Nhâm: Hướng Tây 10: Ngày Quý: Hướng Tây Bắc.
C. Hạc Thần:...
Xem chi tiết
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp chọn giờ tốt
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Can Chi (干支), gọi đầy đủ là Thiên Can Địa Chi (天干地支) hay Thập Can Thập Nhị Chi (十干十二支), là hệ thống đánh số thành chu kỳ được dùng tại các nước có nền văn hóa Á Đông như: Trung Quốc, Việt Nam, bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore và một số quốc gia khác. Nó được áp dụng với tổ hợp chu kỳ sáu mươi (60) trong âm lịch nói chung để xác định tên gọi của thời gian (ngày, giờ, năm, tháng) cũng như trong chiêm tinh học.
1. Thiên Can
a. Định pháp danh
Thiên can được định danh bởi 10 giá trị hay còn gọi là Thập can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
b. Thiên can phối Âm dương - Ngũ Hành
Hán Việt
Hán tự
Âm - dương
Ngũ hành
Giáp

+
Mộc
Ất

-...
Xem chi tiết
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Quy tắc tính lịch âm
Các quy tắc sau có hiệu lực từ năm 104 TCN, mặc dù một số chi tiết đã từng là không cần thiết trước năm 1645.
Các tháng của âm lịch có ngày bắt đầu tính từ nửa đêm của ngày diễn ra sóc thiên văn tính theo múi giờ địa phương.
Mỗi năm có 12 tháng thông thường, được đánh số nối tiếp từ 1 đến 12. Cứ hai đến ba năm lại có năm có tháng nhuận (閏月 rùnyuè - nhuận nguyệt), tháng này có cùng cách đánh số như tháng trước đó (nó có thể xảy ra sau bất kỳ tháng nào? - điều này bản tiếng Anh có lẽ không đúng vì người ta quy định các tháng 11: Tý, 12:Sửu, 1: Dần không được tính nhuận). Xem thêm quy tắc 6 và Tháng nhuận.
Cứ mỗi một tiết khí chính của lịch Mặt Trời Trung Quốc tương đương với điểm mà Mặt Trời đi vào trong cung hoàng đạo (trung khí). Có 12 trung khí là vũ thủy, xuân phân, cốc vũ, tiểu mãn, hạ chí, đại thử, xử thử, thu phân, sương giáng, tiểu tuyết, đông chí, đại hàn.
Mặt Trời phải luôn đi qua điểm đông chí (tức là đi vào cung Ma Kết hay Capricorn) trong tháng 11 âm lịch.
Nếu có...
Xem chi tiết
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com