tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 3 NĂM 2026
26
Thứ năm
Ngày Thành lập Đoàn TNCSHCM
Hành Mộc - Sao Cơ - Trực Thành
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Tân Mão
Ngày Kỷ Hợi
Ngày hắc đạo
Hỷ thần hướng Đông bắc
Tài thần hướng Nam
Tháng hai
8
Khởi đầu giờ Giáp tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
, Giai thoại về chúa bà Ót
, Diệu Nghĩa Tàng Hình là ai?
, Bát bộ sơn trang là ai?
, Điển tích 1: Giai thoại về Bát Bộ Sơn Trang
, Điển tích 2: Pháp điện sắc lệnh tại Thành Cổ Loa
, Kết luận về Bát bộ sơn trang
1. Giai thoại về Chúa Bà Ót
Hùng Vương thứ XVII - Hùng Nghị vương (雄毅王, 568 - 409 TCN) có một người con gái út tên là Nguyệt Cư bị dị tật bẩm sinh ở một bên mắt, từ nhỏ vốn rất ham học hỏi, nhân từ, lớn lên thì giúp vua cha trị nước đánh giặc.
Năm 475 trước Công nguyên, nước nhà có loạn, bọn tà phản nổi lên khắp nơi chống lại triều đình, Vua xuống chiếu chiêu mộ người tài ra cầm quân giết giặc, Lý Lang Công, quê mẹ ở Cao Mại (nay là thị trấn Lâm Thao, Việt Trì, Phú Thọ), tướng mạo tuấn tú, có tài thao lược xin được cầm quân giết giặc. Vua Hùng thấy chàng Tướng Mạo tuấn tú, khôi ngô, có tài bèn gả công chúa Nguyệt cư cho Lý Lang Công. Vua cha giao cho Bà quản quân lương, giao cho Lý Lang Công lĩnh chiêu binh hợp sĩ giết phản tặc.
Khi thời cơ đã đến, Vua khởi binh dẹp...
Xem chi tiết
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
THƯ VIỆN
Đọc sách
Sám Tạ Thổ Công Khoa Nghi
Long Diên Nhất Chú Sạ Nhiệt Kim Lô, Tường Yên Thuỵ Khí Nhiễu Thanh Hư, Cảm Cách Động Thần Cư, Phượng Liễn Loan Dư, Trắc Giáng Tự Như Như 。
Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Cung Văn Thần Linh Thổ Địa Táo Phủ Thần Quân, Hương Phụng Hiến Cúng Dường Chư Thánh Chúng, Tín Chủ Đầu Thành Nghinh Triệu Thỉnh, Nguyện Kỳ Thần Lực Giáng Hoa Duyên, Các Chấn Phương Ngung Sinh Hoan Hỷ, Khuông Phù Gia Trạch Bảo Bình An, Phúc Thọ Vĩnh Miên Miên。
Thiết Dĩ Pháp Diên Dĩ Biện Tịnh Cúng Phu Trần, Lự Bài Biện Chi Phất Nghiêm, Khủng Vãng Lai Chi Uế Trọc, Tư Bằng Pháp Thuỷ Tẩy Địch Trần Lao, Giáo Hữu Tịnh Uế Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Giảo Giảo Kim Ba Hàm Ngọc Trản Phi Phi Bạch Lộ Tán Quỳnh tương Kim Tương Nhất Chú Sái Đàn tràng Cấu Uế Chiên Đàn Tất Thanh Tịnh
Án Bắc Đế Tra Thiên Thần Na La Địa
Tra Sa Hạ 。 Tam Biến
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Đàn Tràng Khiết Tịnh, Dĩ Biện Chu Toàn, Ký Vọng Thánh Giá Lai Lâm, Tín Chủ Kiền Thành Kính Lễ Ngũ Bái …
Chấn Linh Ngũ Hồi
Thiết Dĩ Tường Yên Phức Úc Thuỵ Khí Nhân Uân, Cung Trình Hương Chúc Lễ Sám Linh Quan Kí Ngưỡng Đáp Ư Hồng Ân, Dụng Phủ Thần Ư Kiền Khổn, Cung Hoà Bách Bái Chi Chân Hương Dụng Thân Thành ‎Ý, Kim Vi Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ 。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Tư Phùng …
Tiết Lương Thời Lập Tĩnh Đàn Đăng Hoa Tại …
Dục Đắc Tiêu Tai Tập Phúc Tu Bằng Tiến Lễ Khai Quang Sám Tạ Thổ Công Hoặc Vi Can Cấm Kỵ Thức Khởi Công Động Thổ, Hoặc Xúc Phạm Thần Linh, Cẩn Thủ Kim Nguyệt Cát Nhật Túc Thỉnh Mệnh Pháp Sư Mỗ Tựu Vu Gia Xứ Tu Thiết Pháp Đàn Nhất Diên Nhi Tán, Kim Tắc Pháp Diên Dĩ Biện, Tuân Hành Khoa Phạm Tuyên Diễn Chân Ngôn, Tướng Thánh Hiển Linh Gia Trì Pháp Đạo, Giáo Hữu Đạt Tín Nhiên Hương Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Dục Thông Pháp Giới Tín Tu Trượng Bảo Hương Truyền
Dĩ Thử Diệu Chân Ngôn Thập Phương Phổ Cúng Dường Nam Mô Hương Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Cung Văn Thần Thông Linh Cảm, Thánh Đức Uy Quang, Tín Chủ Sở Cầu Chi Như Ý Thành Kỳ Nguyện, Nguyện Dã Tòng Tâm Khải Thỉnh Ngũ Phương Ngũ Đế Chúa Ngung Thổ Công Long Cung Thần Quan, Kiểm Quyền Hành Thế Giới Nhân Gian, Tác Tửu Lễ Nhi Hoá Thố Đà Biến Tương Thô Nhi Thành Canh Vị, Kim Tắc Nhi Khải Hương Diên Chi Công Quả, Kiến Sám Tạ Chi Nhân Duyên, Cung Thỉnh Ngũ Phương Ngũ Đế Thổ Công Thần Quan, Tẩy Khước Thượng Thê Tuyên Dương, Dĩ Kính Tín Chủ Kiền Thành Thượng Hương Nghinh Thỉnh, Giáo Hữu Triệu Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Dĩ Thử Linh Thanh Thân Triệu Thỉnh Ngũ Phương Địa Chủ Nguyện Văn chi Ngưỡng Bằng Tam Bảo Lực Gia trì Nguyện Tại Kim Thời Lai Giáng phó Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Thượng Lai Nghinh Thỉnh Chân Ngôn Tuyên Dương Dĩ Kính, Giới Định Chân Hương Phần Khởi Xung Thiên Thượng Nhiệt Tại Kim Lô Phóng Khoảnh Khắc Nhân Uân Tức Biến Mãn Thập Phương, Tích Nhật Da Du Miễn Nan Tiêu Tai Chướng, Tín Chủ Kiền Thành Thượng Hương Bái Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Đại Đạo Trưởng Giả Thổ Công Đại Đế Thổ Địa Đại Vương Thánh Cung, Phu Nhân Thượng Trứ Phán Quan, Chú Phúc Thánh Giả Tiến Bảo Tử Sử Thị Tiểu Nương。
Duy Nguyện Nhất Thiết Hữu Tình, Giáng Phó Hoa Diên Thụ Tư Cúng Dường Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Mệnh Thừa Thiên Đế Chức Thuộc Địa Tư, Bảo Phương Ngung Trạch Xả Chi Trung, Trấn Cương Giới Môn Đình Chi Ngoại。
Cung Duy Ngũ Phương Ngũ Đế Vạn Phúc Phu Nhân Cập Bản Xứ Thần Linh Táo Phủ Tinh Chư Quyến Thuộc。
Duy Nguyện Bất Vi Kiền Thỉnh Lân Mẫn Hữu Tình Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Chức Tư Địa Chủ, Vị Trấn Phương Ngung, Kỷ Cương Lí Chi Ngũ Phân, Tác Thần Kỳ Chi Chúa Tể。
Cung Duy Đông Phương Thanh Đế Cửu Di Thần Quan, Nam Phương Xích Đế Bất Luyến Thần Quan, Tây Phương Bạch Đế Lục Tuất Thần Quan, Bắc Phương Hắc Đế Ngũ Hóa Thần Quan, Trung Ương Hoàng Đế Tam Thái Thần Quan, Bản Gia Trụ Trạch Ngũ Chúa Ngung Ngũ Đế Thần Quan, Cửu Cung Bát Quái Tứ Ngung Cảnh Giới Cận Cảnh Thổ Phủ Thần Quan, Thổ Mệnh, Thổ Khảm, Thổ Trọng, Địa Kỳ Tứ Trụ Thần Quan, Thổ Hầu Thổ Bá Thần Quan, Thổ Tử, Thổ Tôn, Thổ Gia Quyến Thuộc。
Duy Nguyện Đồng Thừa Pháp Lực Vận Thần Uy, Giáng Phó Hương Diên Thụ Tư Cúng Dường Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Quyền Tư Lục Hợp Vị Liệt Tứ Duy, Khử Hung Ác Chi Tha Phương, Tập Chinh Tường Ư Thử Giới。
Cung Duy Ngũ Phương Thổ Công Địa Phủ Thần Kỳ, Thanh Long Bạch Hổ Chu Tước Huyền Vũ Tứ Linh Thần, Bản Gia Táo Phủ Thần Quan, Cấm Kỵ Đẳng Thần Nhất Thiết Uy Linh。
Duy Nguyện Kim Tiêu Triệu Thỉnh, Giáng Phó Đàn Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh Thượng Lai Nghinh Thỉnh, Ký Hạ Quang Lâm, An Tọa Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Thổ Địa Tòng Không Lai Giáng Hạ Ngũ Phương Địa Chúa Thính Gia đà Tùy Phương ứng Hiện Biến Quang minh Giáng Phó Pháp Diên An Vị Toạ Nam Mô Vân Lai Tập Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thượng Lai An Toạ Kí Hạ Quang Lâm, Triếp Bị Hương Hoa Cụ Bàn Phẩm Vật Đô Thân Phụng Hiến, Giáo Hữu Cúng Dường Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng。
Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
Vô Lượng Nhân Duyên Nhất Thiết cúng Thượng Hiến Pháp Giới Chư Thần linh Nhược Hữu Hương Hoa Phổ Cúng Dường Duy Năng Thành Tựu Phật Công Đức
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Nam Mô Tát Đa Nẫm Tam Miệu Tam Bồ Đà Câu Chi Nẫm Đát Điệt Tha, Án, Chiết Lệ Chủ Lệ Chuẩn Đề Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Ngưỡng Vọng
Thánh Đức Khoan Nhân Phủ Giám Phàm Tình Chí Tâm Sám Tạ, Cụ Hữu Sớ Văn Khất Thuỳ Thông Thính Cẩn Đương Tuyên Bạch …
Thượng Lai Văn Sớ Tuyên Độc Dĩ Chu, Cung Vọng Thổ Công Chư Linh Quan Phủ Thuỳ Nạp Thụ, Kim Hữu Sớ Văn Tài Mã Đẳng Vật Phó Lô Hoả Hoá 。
Sớ Văn Thượng Tấu Thổ Công Thần Phong Tống Tiêu Dao Nhập Phủ quân Niệm Chú Bát Nhã Gia Giải ách Nguyện Cầu Toàn Gia Hưởng Phúc Phần Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phụng Sai Quan Tướng Các Cục Thần Binh, Toàn Kỳ Lẫm Lẫm Chung Cổ Oanh Oanh Thần Thông Dũng Mãnh, Biến Hoá Uy Linh, Đặc Vi Tín Chủ Khẩn Thiết Chuân Thành Cẩn Tê Tiến Cống Tài Mã Đại Hình, Cảm Phiền Quan Tướng Đệ Nạp Thổ Phủ Chư Linh Quan Phân Minh, Khai Già Khai Tỏa Giải Ngục Giải Hình Sám Tạ Thổ Công Long Mạch Tiếp Dẫn Tài Thần Hoả Tốc Phụng Hành Cấp Cấp Như Luật Lệnh 。
Cung Văn 、 Thiết Niệm Tín Chủ Thụ Tòng Nãng Kiếp, Nãi Chí Kim Sinh Vọng Kết Lục Căn Thứ Hoà Thập Ác, Ngộ Phạm Bất Giác Bất Tri Như Sơn Như Hải, Dục Thần Nãi Tuyết Tu Trượng Thần Công, Nguyện Tứ Uy Quang Phủ Thuỳ Pháp Hựu。
Phục Nguyện Hung Tinh Thoái Tán Cát Diệu Phù Cung, Tứ Thời Vô Hoành Hoạ Chi Tai, Bát Tiết Nạp Thái Lai Chi Khánh, Điền Tàm Phong Tác Ngưu Thỉ Thành Quần, Hoà Cốc Vinh Thăng Nhân Giai Ích Thịnh, Kim Ngân Mãn Quỹ Phúc Lộc Biền Trăn, Chư Tai Tiêu Diệt Các Xướng Thiên Thu Vạn Vạn Tuế。
Phúng Tụng Chân Thuyên Tam Hồi Hướng
Chân Như Thực Tế Tâm Khế Hiệp
Phật Quả Bồ Đề Niệm Viên Mãn
Nhất Thiết Chúng Sinh Sinh Tịnh Độ
Án Ta Ma Ra Ta Ma Ra Di Ma Nẵng Tát Phạ Ha Ma Ha Chước Ca Ra Phạ Hồng 。 Tam Biến
Thượng Lai Hiến Cúng Công Đức Vô Hạn Lương Nhân Khể Thủ Hòa Nam Tam Tôn Thánh Chúng •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
A. NGUỒN GỐC
Sách Việt Nam phong tục chép:
Xét về cái tục thờ Thần hoàng (hiểu là thần Thành hoàng) này từ trước đời Tam Quốc (Trung Quốc) trở về trước vẫn đã có, nhưng ngày xưa thì nhà vua nhân có việc cầu đảo gì mới thiết đàn cúng tế mà thôi. Đến đời nhà Đường, Lý Đức Dụ làm tướng, mới bắt đầu lập miếu Thần hoàng ở Thành Đô; kế đến nhà Tống, nhà Minh, thiên hạ đâu đâu cũng có lập miếu thờ.
Nước ta thuở bấy giờ đang lúc nội thuộc, tục Tàu truyền sang đến bên này, kế đến Đinh, Lê thì việc thờ quỷ thần đã thịnh hành rồi.
Nhưng cứ xét cái chủ ý lúc trước, thì mỗi phương có danh sơn (ngọn núi có tiếng), đại xuyên (sông lớn); triều đình lập miếu thờ thần sơn xuyên (núi sông) ấy để làm chủ tể (người đứng đầu) cho việc ấm tí một phương thôi. Kế sau, triều đình tinh biểu (làm cho thấy rõ công trạng, tiết tháo) những bậc trung thần nghĩa sĩ và những người có công lao với nước, thì cũng lập đền cho dân xã ở gần đâu thờ đấy. Từ đó dân gian lần lần bắt chước nhau, chỗ nào cũng phải thờ...
Xem chi tiết
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ thần tài
Phong tục thờ thổ công
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục cưới hỏi
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục trong và sau đám tang
Phương pháp tính trùng tang
Nghi lễ đầy năm sinh
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Nhân tướng từ khuôn mặt
Mặt là bộ phận được quan sát nghiên cứu nhiều nhất trong Nhân Tướng học phương Đông. Chỉ cần nhìn qua người đối diện, bạn có thể biết rõ sức khỏe, cá tính, vận mệnh cả đời của người đó.
Khuôn mặt chữ Điền (田)
Đây là khuôn mặt có trán rộng, cằm hơi nhô, độ dài, rộng của cằm tương đương phần trán, mặt hình bầu dục nhưng góc cạnh ở phần cuối hai má, trán cũng tròn, bề ngang lớn hơn mặt trái xoan. Mặt trông rắn rỏi nhưng không thô, thuộc dạng dễ coi.
Đây được coi là quý tướng, khuôn mặt này tiêu biểu cho sự quyết đoán, do đó, chủ nhân vận thế tương đối tốt. Người sở hữu khuôn mặt chữ điền cả đời luôn được mạnh khỏe, sung túc.
Khuôn mặt chữ Viên (圓)
Mặt chữ Viên có hình dạng mặt tròn, các bộ vị trên mặt có dạng tròn tượng trưng sự tròn trịa nên cuộc sống luôn được hài hòa, thuận thảo. Đây là những người đôn hậu, thật thà, trọng tín nghĩa. Nhưng họ cũng dễ dàng mất đi chủ kiến, tính khí hơi thất thường.
Khuôn mặt chữ Mục (目)
Đây là khuôn mặt dài, nẩy nở ở gò má, hẹp ở trán, đỉnh...
Xem chi tiết
Xem tướng môi và cằm
Tướng khuôn mặt và tai
Xem tướng mũi và má
Vết hằn má và nhân trung
Hướng dẫn xem tướng của một người
Đường chân tóc và trán
Tướng lông mày và mắt
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Cách Dùng người của cổ nhân
Nhìn người của Khổng Tử
Xem người và chọn người
Bài học quản trị của Tào Tháo
ĐỔI LỊCH
Chuyển đổi lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
TỬ VI
Bình giải lá số
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Tra tử vi trọn đời
CHỌN GIỜ TỐT
Chọn giờ tốt
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Âm thác(陰託):
Kỵ xuất hành, giá thú, an táng
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng giêng ngày Canh Tuất; Tháng hai ngày Tân Dậu; Tháng ba ngày Canh Thân; Tháng tư ngày Đinh Mùi; Tháng năm ngày Bính Ngọ; Tháng sáu ngày Đinh Tỵ; Tháng bảy ngày Giáp Thìn; Tháng tám ngày Ất Mão; Tháng chín ngày Giáp Dần; Tháng mười ngày Quý Sửu; Tháng mười một ngày Nhâm Tý; Tháng mười hai ngày Quý Hợi;
Bạch hổ(白虎):
Kỵ an táng
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng giêng ngày Ngọ; Tháng hai ngày Thân; Tháng ba ngày Tuất; Tháng tư ngày Tý; Tháng năm ngày Dần; Tháng sáu ngày Thìn; Tháng bảy ngày Ngọ; Tháng tám ngày Thân; Tháng chín ngày Tuất; Tháng mười ngày Tý; Tháng mười một ngày Dần; Tháng mười hai ngày Thìn;
Băng tiêu ngọa hãm(冰消臥陷):
Xấu mọi việc
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1: ngày Tỵ; tháng 2: ngày Tý; tháng 3: ngày Sửu; tháng 4: ngày Dần; tháng 5: ngày Mão; tháng 6: ngày Tuất; tháng 7: ngày Hợi; tháng 8: ngày Ngọ; tháng 9: ngày Mùi; tháng 10: ngày Thân;...
Xem chi tiết
Phương pháp chọn ngày tốt
Can Chi tương xung và tương hợp
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp chọn giờ tốt
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Trong tử vi số học, việc xác định giờ sinh của người là bước đầu để xác định mệnh số, nhất là khi xem lá số cho tiểu nhi, xác định xem có phạm các giờ kỵ trong khi sinh hay không:
, Giờ Kim Xà Thiết Tỏa: (金 蛇 設 鎖) - là giờ đại kỵ khi sinh. Khi sinh phạm giờ này, trẻ thường hay đau ốm, mệnh sống có thể mong manh và khó giữ được qua 1 vòng địa chi, tức là khó 13 tuổi.
, Giờ Quan Sát: (觀 察) - Sinh phạm giờ này, trẻ con hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh, thông thường có chức năng gan không ổn định, số lớn dễ bị mắc bệnh viêm gan khi có dịch truyền nhiễm bệnh này.
, Giờ Diêm Vương: (閻 王) - Sinh phạm giờ này, trẻ con thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, như bị một ám ảnh nào đó trong tâm trí mà đứa trẻ.
, Giờ Tướng Quân: (將 軍) - Sinh phạm giờ này, trẻ hay bị bệnh, đặc biệt là ghẻ lở và thần kinh không quân bình, thể hiện bằng tính khóc hoài không nín, khóc rất dai. Tuy...
Xem chi tiết
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Cách xưng hô theo hán việt
Đương niên hành khiển
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Cách xem hướng Nhà
1. Phong thủy bát trạch
Bát trạch theo nghĩa Hán Việt được hiểu 8 phương vị quẻ hào của một căn nhà. Theo bát trạch phong thủy thì cung mệnh của mỗi người khi kết hợp với 8 hướng trong nhà ở sẽ tạo ra những dòng khí khác nhau và có tác động xấu - tốt với mỗi người sẽ khác nhau, có thể hướng nhà với người này tốt nhưng với người khác lại vô cùng xấu.
Phương pháp xem bát trạch phong thủy với mục đích là tìm ra phương vị tốt xấu trong nhà ở dựa vào việc phối hợp mệnh theo tuổi và các hướng bát trạch.
Do đó xem phong thủy bát trạch có ý nghĩa rất lớn để chọn cát hóa hung trong phong thủy nhà ở với những nghiên cứu chi tiết từ việc phối hợp tuổi đến những vị trí hướng cửa, lối đi, phòng khách, bếp ăn, ngủ, hồ nước… để đảm bảo gia chủ có được phúc phận an lành và thịnh vượng về tài chính, công danh khai sáng tránh được những điều xấu trong cuộc sống.
2. Các hướng và cung mệnh theo phong thủy bát trạch cơ bản
Theo lý thuyết phong thủy bát trạch cơ bản đã phân chia Dương trạch thành 8...
Xem chi tiết
Chọn hướng ngồi làm việc
Phương pháp tính hoang ốc
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải sao chiếu mệnh
, Tra cứu hạn sao chiếu mệnh
, Hóa giải sao La Hầu
, Hóa giải sao Thổ Tú
, Hóa giải sao Thủy Diệu
, Hóa giải sao Thái Bạch
, Hóa giải sao Thái Dương
, Hóa giải sao Vân Hớn
, Hóa giải sao Kế Đô
, Hóa giải sao Thái Âm
, Hóa giải sao Mộc Đức
, Văn khấn cúng sao
CÁCH HÓA GIẢI SAO LA HẦU
Lập đàn cúng giải sao


Sắm lễ: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối. ...
Xem chi tiết
Hóa giải phạm Trùng Tang
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Hóa giải phạm giờ sinh
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Can Chi (干支), gọi đầy đủ là Thiên Can Địa Chi (天干地支) hay Thập Can Thập Nhị Chi (十干十二支), là hệ thống đánh số thành chu kỳ được dùng tại các nước có nền văn hóa Á Đông như: Trung Quốc, Việt Nam, bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore và một số quốc gia khác. Nó được áp dụng với tổ hợp chu kỳ sáu mươi (60) trong âm lịch nói chung để xác định tên gọi của thời gian (ngày, giờ, năm, tháng) cũng như trong chiêm tinh học.
1. Thiên Can
a. Định pháp danh
Thiên can được định danh bởi 10 giá trị hay còn gọi là Thập can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
b. Thiên can phối Âm dương - Ngũ Hành
Hán Việt
Hán tự
Âm - dương
Ngũ hành
Giáp

+
Mộc
Ất

-...
Xem chi tiết
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Ngũ hành tương sinh tương khắc
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
I. Sự hình thành Đạo giáo
Khi tư tưởng triết lý của Lão tử được Trang Tử (莊子; 369—286 TCN) phát triển mở rộng đã đẩy phép vô vi với chủ trương sống hòa mình với tự nhiên của Lão Tử tới mức cực đoan thành chủ yếm thoát thế tục. Đạo giáo được hình thành, suy tôn Lão tử là Thái Thượng Lão Quân, thờ "Đạo". Đạo giáo có 2 giáo phái:
Đạo giáo phù Thủy: dùng pháp thuật trừ tà trị bệnh, chủ yếu giúp cho dân thường khỏe mạnh.
Đạo giáo thần tiên: dạy tu luyện, luyện đan, dành cho các quý tộc cầu trường sinh bất tử.
Theo truyền thuyết được ghi tại sử ký Tư Mã Thiên ghi: Lão Tử là hóa thân đời thứ tám mươi mốt của Thái Thượng Lão Quân và để lại pho sách kinh điển cho hậu thế đó là “Đạo đức kinh”.
Ngoài ra, Kinh điển của Đạo giáo gọi là Đạo tạng kinh; ngoài sách về nghi lễ, giáo lý, Đạo tạng còn bao gồm cả các sách thuốc, dưỡng sinh bói toán, tướng số, coi đất, thơ văn, bút ký…
Đạo giáo thần tiên hướng tới việc tu luyện thành thần tiên trường sinh bất tử. Tu tiên có hai cách: nội tu và...
Xem chi tiết
Đội lệnh Nhà Trần
Tôn nhang bản mệnh
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Sơ lược về Nho giáo
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Nghi lễ Hầu Đồng
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Các năm được đặt tên theo chu kỳ của 10 Thiên Can và chu kỳ của 12 Địa Chi. Mỗi năm được đặt tên theo cặp của một can và một chi gọi là Can Chi (干支 gānzhī). Thiên Can phối hợp với Âm Dương và Ngũ hành. Chu kỳ 10 năm của Can bắt đầu từ can Giáp những năm tận cùng bằng 4 như 1984, 1994, 2004 v.v., còn đối với năm trước công nguyên là 7. Địa Chi liên kết với 12 con vật tượng trưng. Chu kỳ 12 năm bắt đầu bằng chi Tý (Tí) với những năm chia cho 12 còn dư 4 như 1984, 1996 v.v. hay trong phép chia cho 12 còn dư 9 nếu là năm trước Công nguyên như 9 TCN (Nhâm Tý), 21 TCN (Canh Tý), v.v. (lưu ý là không có năm 0, sau ngày 31 tháng 12 năm 1 TCN (năm Canh Thân) là ngày 1 tháng 1 năm 1 (năm Tân Dậu)).
Chu kỳ 60 năm tạo thành bởi tổ hợp của hai chu kỳ được biết như là "chu kỳ Giáp Tý" (甲子 jiǎzǐ). Nó không phải là 120 vì hai chu kỳ này quay vòng tuần hoàn độc lập với nhau. Do vậy không thể có những tổ hợp như Giáp Sửu chẳng hạn. Gọi là chu kỳ Giáp Tý vì năm đầu tiên của chu kỳ 60 năm là năm Giáp...
Xem chi tiết
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Quy tắc tính lịch âm
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com