tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 7 NĂM 2026
31
Thứ sáu
Hành Thủy - Sao Tỉnh - Trực Bế
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Ất Mùi
Ngày Bính Ngọ
Hỷ thần hướng Tây nam
Tài thần hướng Đông
Tháng sáu
18
Khởi đầu giờ Mậu tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
, Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
, Truyền thuyết Mẫu thượng ngàn giáng trần lần thứ 2
, Điển tích 1. Theo "Kiến Văn Tiểu Lục" của Cụ Lê Quý Đôn
, Điển tích 2. Miếu Ngọc Tháp
, Điển tích 3. Giai thoại của hai xã Đông Cuông và Ngòi A
, Điển tích 4. Theo giai thoại của Mẫu giáng lần 2
, Điển tích 5. Theo gia phả dòng mo họ Hà
, Phân tích các Điển tích và Kết luận
, Điển tích 6. Theo Đại Nam nhất thống chí
, Giai thoại giúp vua Lê Lợi Chống giặc Minh
, Phong tục tín ngưỡng thờ Mẫu Thượng Ngàn
1. Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
Mẫu Thượng Ngàn là người con gái lớn của Vua Trời (vua Đế Thích), vì tính tình thẳng thắn khó bảo nên bà được cha giao cho cai quản vùng núi rừng hoang vu. Từ ngày Mẫu Thượng Ngàn về vùng núi cai quản thì người dân nơi đây đều được vụ mùa bội thu, đợt đi săn nào cũng bắt được thú lớn cả. Cũng vì thế dân trong vùng hết lòng tôn kính bà, những lời mà bà khuyên bảo đều được họ nhất mực nghe theo.
Vào thời...
Xem chi tiết
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
THƯ VIỆN
Đọc sách
Phật Thuyết A Di Đà Kinh
Như Thị Ngã Văn, Nhất Thời, Phật Tại Xá Vệ Quốc, Kỳ Thụ Cấp Cô Độc Viên, Dữ Đại Tỳ Kheo Tăng 。
Thiên Nhị Bách Ngũ Thập Nhân Câu, Giai Thị Đại A La Hán, Chúng Sở Tri Thức 。
Trưởng Lão Xá Lợi Phất, Ma Ha Mục Kiền Liên, Ma Ha Ca Diếp, Ma Ha Ca Chiên Diên, Ma Ha Câu Hy La, Ly Bà Đa, Châu Lợi Bàn Đà Già, Nan Đà, A Nan Đà, La Hầu La, Kiều Phạm Ba Đề, Tân Đầu Lô Phả La Đọa, Ca Lưu Đà Di, Ma Ha Kiếp Tân Na, Bạc Câu La, A Nậu Lâu Đà, Như Thị Đẳng Chư Đại Đệ Tử 。
Tinh Chư Bồ Tát Ma Ha Tát, Văn Thù Sư Lợi Pháp Vương Tử, A Dật Đa Bồ Tát, Càn Đà Ha Đề Bồ Tát, Thường Tinh Tấn Bồ Tát, Dữ Như Thị Đẳng Chư Đại Bồ Tát, Cập Đế Thích Đề Hoàn Nhân, Đẳng Vô Lượng Chư Thiên Đại Chúng Câu 。
Nhĩ Thời Phật Cáo Trưởng Lão Xá Lợi Phất, Tùng Thị Tây Phương, Quá Thập Vạn Ức Phật Độ, Hữu Thế Giới Danh Viết Cực Lạc, Kỳ Độ Hữu Phật, Hiệu A Di Đà Kim Hiện Tại Thuyết Pháp 。
Xá Lợi Phất, Bỉ Độ Hà Cố Danh Vi Cực Lạc, Kỳ Quốc Chúng Sinh, Vô Hữu Chúng Khổ, Đãn Thọ Chư Lạc, Cố Danh Cực Lạc 。
Hựu Xá Lợi Phất, Cực Lạc Quốc Độ, Thất Trùng Lan Thuẫn, Thất Trùng La Võng Thất Trùng Hàng Thụ, Giai Thị Tứ Bảo, Châu Táp Vi Nhiễu, Thị Cố Bỉ Quốc Danh Vi Cực Lạc 。
Hựu Xá Lợi Phất, Cực Lạc Quốc Độ, Hữu Thất Bảo Trì, Bát Công Đức Thủy Sung Mãn Kỳ Trung, Trì Để Thuần Dĩ, Kim Sa Bố Địa, Tứ Biên Giai Đạo, Kim Ngân Lưu Ly Pha Lê Hợp Thành, Thượng Hữu Lầu Các, Diệc Dĩ Kim Ngân, Lưu Ly, Pha Lê, Xa Cừ, Xích Châu, Mã Não, Nhi Nghiêm Sức Chi 。
Trì Trung Liên Hoa, Đại Như Xa Luân, Thanh Sắc Thanh Quang, Hoàng Sắc Hoàng Quang, Xích Sắc Xích Quang, Bạch Sắc Bạch Quang, Vi Diệu Hương Khiết 。
Xá Lợi Phất, Cực Lạc Quốc Độ Thành Tựu Như Thị Công Đức Trang Nghiêm 。
Hựu Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Quốc Độ, Thường Tác Thiên Nhạc, Hoàng Kim Vi Địa Trú Dạ Lục Thời, Vũ Thiên Mạn Đà La Hoa, Kỳ Độ Chúng Sinh, Thường Dĩ Thanh Đán, Các Dĩ Y Kích, Thịnh Chúng Diệu Hoa Cúng Dường Tha Phương Thập Vạn Ức Phật, Tức Dĩ Thực Thời, Hoàn Đáo Bổn Quốc, Phạn Thực Kinh Hành 。
Xá Lợi Phất, Cực Lạc Quốc Độ Thành Tựu Như Thị Công Đức Trang Nghiêm 。
Phục Thứ Xá Lợi Phất, Bỉ Quốc Thường Hữu, Chủng Chủng Kỳ Diệu, Tạp Sắc Chi Điểu, Bạch Hạc, Khổng Tước, Anh Vũ, Xá Lợi, Ca Lăng Tần Già, Cộng Mệnh Chi Điểu, Thị Chư Chúng Điểu, Trú Dạ Lục Thời, Xuất Hòa Nhã Âm, Kỳ Âm Diễn Sướng, Ngũ Căn Ngũ Lực, Thất Bồ Đề Phần, Bát Thánh Đạo Phần, Như Thị Đẳng Pháp, Kỳ Độ Chúng Sinh, Văn Thị Âm Dĩ, Giai Tất Niệm Phật Niệm Pháp Niệm Tăng 。
Xá Lợi Phất, Nhữ Vật Vị Thử Điểu, Thật Thị Tội Báo Sở, Sinh Sở Dĩ Giả Hà, Bỉ Phật Quốc Độ, Vô Tam Ác Đạo, Xá Lợi Phất, Kỳ Phật Quốc Độ, Thượng Vô Ác Đạo Chi Danh, Hà Huống Hữu Thật, Thị Chư Chúng Điểu, Giai Thị A Di Đà Phật, Dục Linh Pháp Âm Tuyên Lưu, Biến Hóa Sở Tác 。
Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Quốc Độ, Vi Phong Xuy Động, Chư Bảo Hàng Thụ, Cập Bảo La Võng, Xuất Vi Diệu Âm, Thí Như Bách Thiên Chủng Nhạc, Đồng Thời Câu Tác, Văn Thị Âm Giả, Tự Nhiên Giai Sinh, Niệm Phật Niệm Pháp Niệm Tăng Chi Tâm 。
Xá Lợi Phất, Kỳ Phật Quốc Độ Thành Tựu Như Thị Công Đức Trang Nghiêm 。
Xá Lợi Phất, Ư Nhữ Ý Vân Hà, Bỉ Phật Hà Cố Hiệu A Di Đà 。
Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Quang Minh Vô Lượng, Chiếu Thập Phương Quốc, Vô Sở Chướng Ngại, Thị Cố Hiệu Vi A Di Đà 。
Hựu Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Thọ Mệnh Cập Kỳ Nhân, Dân Vô Lượng Vô Biên, A Tăng Kỳ Kiếp, Cố Danh A Di Đà 。
Xá Lợi Phất, A Di Đà Phật, Thành Phật Dĩ Lai Ư Kim Thập Kiếp 。
Hựu Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Hữu Vô Lượng Vô Biên Thanh Văn Đệ Tử, Giai A La Hán, Phi Thị Toán Số Chi Sở Năng Tri, Chư Bồ Tát Chúng Diệc Phục Như Thị。
Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Quốc Độ Thành Tựu Như Thị Công Đức Trang Nghiêm 。
Hựu Xá Lợi Phất, Cực Lạc Quốc Độ, Chúng Sinh Sinh Giả, Giai Thị A Bệ Bạt Trí, Kỳ Trung Đa Hữu, Nhất Sinh Bổ Xứ, Kỳ Số Thậm Đa, Phi Thị Toán Số Sở Năng Tri Chi, Đãn Khả Dĩ Vô Lượng Vô Biên A Tăng Kỳ Thuyết 。
Xá Lợi Phất, Chúng Sinh Văn Giả, Ưng Đương Phát Nguyện, Nguyện Sinh Bỉ Quốc, Sở Dĩ Giả Hà, Đắc Dữ Như Thị, Chư Thượng Thiện Nhân, Câu Hội Nhất Xứ 。
Xá Lợi Phất, Bất Khả Dĩ Thiểu Thiện Căn, Phúc Đức Nhân Duyên Đắc Sinh Bỉ Quốc 。
Xá Lợi Phất, Nhược Hữu Thiện Nam Tử Thiện Nữ Nhân, Văn Thuyết A Di Đà Phật Chấp Trì Danh Hiệu, Nhược Nhất Nhật, Nhược Nhị Nhật, Nhược Tam Nhật, Nhược Tứ Nhật Nhược Ngũ Nhật, Nhược Lục Nhật, Nhược Thất Nhật, Nhất Tâm Bất Loạn 。
Kỳ Nhân Lâm Mệnh Chung Thời, A Di Đà Phật, Dữ Chư Thánh Chúng Hiện Tại Kỳ Tiền 。
Thị Nhân Chung Thời, Tâm Bất Điên Đảo, Tức Đắc Vãng Sinh, A Di Đà Phật, Cực Lạc Quốc Độ 。
Xá Lợi Phất, Ngã Kiến Thị Lợi, Cố Thuyết Thử Ngôn, Nhược Hữu Chúng Sinh, Văn Thị Thuyết Giả, Ưng Đương Phát Nguyện, Sinh Bỉ Quốc Độ 。
Xá Lợi Phất, Như Ngã Kim Giả, Tán Thán A Di Đà Phật Bất Khả Tư Nghì Công Đức Chi Lợi 。
Đông Phương Diệc Hữu, A Súc Bệ Phật, Tu Di Tướng Phật, Đại Tu Di Phật, Tu Di Quang Phật, Diệu Âm Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Nam Phương Thế Giới Hữu, Nhật Nguyệt Đăng Phật, Danh Văn Quang Phật, Đại Diệm Kiên Phật, Tu Di Đăng Phật, Vô Lượng Tinh Tấn Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Tây Phương Thế Giới Hữu, Vô Lượng Thọ Phật, Vô Lượng Tướng Phật Vô Lượng Tràng Phật, Đại Quang Phật, Đại Minh Phật, Bảo Tướng Phật, Tịnh Quang Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Bắc Phương Thế Giới Hữu, Diệm Kiên Phật, Tối Thắng Âm Phật, Nan Trở Phật, Nhật Sinh Phật, Võng Minh Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Hạ Phương Thế Giới Hữu, Sư Tử Phật, Danh Văn Phật, Danh Quang Phật, Đạt Ma Phật, Pháp Tràng Phật, Trì Pháp Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Thượng Phương Thế Giới Hữu, Phạm Âm Phật, Túc Vương Phật, Hương Thượng Phật, Hương Quang Phật, Đại Diệm Kiên Phật, Tạp Sắc Bảo Hoa Nghiêm Thân Phật, Ta La Thụ Vương Phật, Bảo Hoa Đức Phật, Kiến Nhất Thiết Nghĩa Phật, Như Tu Di Sơn Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Ư Nhữ Ý Vân Hà, Hà Cố Danh Vi Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Nhược Hữu Thiện Nam Tử Thiện Nữ Nhân, Văn Thị Kinh Thọ Trì Giả Cập Văn Chư Phật Danh Giả, Thị Chư Thiện Nam Tử Thiện Nữ Nhân, Giai Vi Nhất Thiết Chư Phật Chi Sở Hộ Niệm, Giai Đắc Bất Thối Chuyển Ư A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề 。
Thị Cố Xá Lợi Phất, Nhữ Đẳng Giai Đương Tín Thọ Ngã Ngữ, Cập Chư Phật Sở Thuyết 。
Xá Lợi Phất, Nhược Hữu Nhân, Dĩ Phát Nguyện, Kim Phát Nguyện, Đương Phát Nguyện Dục Sinh A Di Đà Phật Quốc Giả, Thị Chư Nhân Đẳng, Giai Đắc Bất Thối Chuyển Ư A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề, Ư Bỉ Quốc Độ, Nhược Dĩ Sinh, Nhược Kim Sinh, Nhược Đương Sinh, Thị Cố Xá Lợi Phất, Chư Thiện Nam Tử Thiện Nữ Nhân Nhược Hữu Tín Giả Ưng Đương Phát Nguyện, Sinh Bỉ Quốc Độ 。
Xá Lợi Phất, Như Ngã Kim Giả, Xưng Tán Chư Phật Bất Khả Tư Nghì Công Đức Bỉ Chư Phật Đẳng, Diệc Xưng Tán Ngã Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhi Tác Thị Ngôn Thích Ca Mâu Ni Phật, Năng Vi Thậm Nan, Hy Hữu Chi Sự, Năng Ư Ta Bà Quốc Độ, Ngũ Trược Ác Thế, Kiếp Trược, Kiến Trược, Phiền Não Trược, Chúng Sinh Trược, Mệnh Trược Trung, Đắc A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề, Vi Chư Chúng Sinh Thuyết Thị Nhất Thiết Thế Gian Nan Tín Chi Pháp。
Xá Lợi Phất, Đương Tri Ngã Ư Ngũ Trược Ác Thế, Hành Thử Nan Sự, Đắc A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề, Vị Nhất Thiết Thế Gian Thuyết Thử Nan Tín Chi Pháp Thị Vi Thậm Nan 。
Phật Thuyết Thử Kinh Dĩ, Xá Lợi Phất, Cập Chư Tỳ Kheo, Nhất Thiết Thế Gian Thiên Nhân A Tu La Đẳng, Văn Phật Sở Thuyết, Hoan Hỷ Tín Thọ Tác Lễ Nhi Khứ •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
PHONG TỤC
Xem trang tin
Nghi lễ đầy năm sinh
Nghi lễ tròn năm của một bé là một nghi lễ dân gian, là thời điểm bé tròn 1 tuổi và là thời điểm đặc biệt đánh dấu bước phát triển trọng đại đầu tiên trong những năm đầu đời quý giá. Gia đình chuẩn bị lễ nghi cúng 12 Bà Mụ, Đức Ông, Thần linh và Tổ Tiên. 12 Bà Mụ là các thần giúp việc cho Ngọc Hoàng, mỗi bà kiêm một việc trong sinh nở giáo dưỡng, được gọi tên như sau:
Mụ bà Trần Tứ Nương coi việc sinh đẻ (chú sanh)
Mụ bà Vạn Tứ Nương coi việc thai nghén (chú thai)
Mụ bà Lâm Cửu Nương coi việc thụ thai (thủ thai)
Mụ bà Lưu Thất Nương coi việc nặn hình hài nam, nữ cho đứa bé (chú nam nữ)
Mụ bà Lâm Nhất Nương coi việc chăm sóc bào thai (an thai)
Mụ bà Lý Đại Nương coi việc chuyển dạ (chuyển sanh)
Mụ bà Hứa Đại Nương coi việc khai hoa nở nhụy (hộ sản)
Mụ bà Cao Tứ Nương coi việc ở cữ (dưỡng sanh)
Mụ bà Tăng Ngũ Nương coi việc chăm sóc trẻ sơ sinh (bảo tống)
Mụ bà Mã Ngũ Nương coi việc ẵm bồng con trẻ (tống tử)
Mụ bà Trúc Ngũ Nương coi việc giữ trẻ (bảo tử)
Mụ bà Nguyễn Tam...
Xem chi tiết
Phong tục thờ thổ công
Phong tục thờ thần tài
Phong tục trong và sau đám tang
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục cưới hỏi
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phương pháp tính trùng tang
TỬ VI
Bình giải lá số
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Tra tử vi trọn đời
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Sơ lược về Nho giáo
Nho giáo (儒教), còn gọi là đạo Nho hay đạo Khổng là một hệ thống đạo đức, triết học xã hội, triết lý giáo dục và triết học chính trị do Khổng Tử đề xướng và được các môn đồ của ông phát triển với mục đích xây dựng một xã hội hài hòa, trong đó con người biết ứng xử theo lẽ phải và đạo đức, đất nước thái bình, thịnh vượng.
Nho giáo rất có ảnh hưởng tại ở các nước Đông Á là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc và Việt Nam. Những người thực hành theo các tín điều của Nho giáo được gọi là các nhà Nho, Nho sĩ hay Nho sinh.
Ở Việt Nam, Nho giáo được du nhập vào từ đầu công nguyên không phải là Nho nguyên thủy, mà là Hán Nho và Tống Nho trong sự phát triển đồng hành, tác động qua lại với Phật giáo và Đạo giáo và phải trải qua một thời gian khá dài mới bén rễ được vào đời sống chính trị và tinh thần của xã hội. Nho giáo thịnh hành nhất vào thời Lê sơ, với nhà nước phong kiến Trung ương tập quyền. Nho Giáo ở Việt Nam để lại dấu ấn rất lớn trong quá trình giáo dục và lịch...
Xem chi tiết
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Nghi lễ Hầu Đồng
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Đội lệnh Nhà Trần
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Tôn nhang bản mệnh
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
, Phương pháp tính ngày Hoàng đạo
, Phương pháp tính ngày Hắc đạo
, Phương pháp tính ngày Sát chủ, Thụ Tử, Vãng Vong
, Phương pháp tính Giờ Hoàng đạo, hắc đạo
, Phương pháp tính Giờ xuất hành
, Phương pháp tính Giờ Thụ tử, Sát chủ
I. PHƯƠNG PHÁP TÍNH NGÀY HOÀNG ĐẠO - HẮC ĐẠO
Trong Thái dương hệ của chúng ta có tám hành tinh, chuyển động, Mặt trời làm trung tâm, bên cạnh ấy, ngoài Thái dương hệ là dải ngân hà, ngoài dải ngân hà này là dải ngân hà khác, và vũ trụ bao la vô cực. Các hành tinh, các vì sao luôn có lực hấp dẫn và chuyển động tương tác khác nhau. Chính vì thế, lực từ, khí trong, khí đục, may mắn, và rủi ro không phải thời điểm nào cũng như nhau. Phương pháp tính ngày theo nhị thập bát tú, được các nhà chiêm tinh, thiên văn học tổng hợp lại như sau:
1. Ngày Hoàng Đạo
Các ngày có các nhật tinh: Thanh long, Minh đường, Kim quỹ, Kim đường, Ngọc đường, Tư mệnh là các ngày Hoàng đạo, tốt cho các công việc. cụ thể:


Tháng giêng và Tháng bảy có ngày hoàng đạo là
...
Xem chi tiết
Phương pháp chọn ngày tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Phương pháp chọn giờ tốt
Can Chi tương xung và tương hợp
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Cửu Diệu tinh quân (chữ Hán: 九曜星君) là chín vị thần trông coi 9 thiên thể chuyển động trên bầu trời theo quan điểm của Đạo Giáo.
, Sao Thái Dương: Thái Dương tinh quân (太阳星君, trông coi Mặt Trời )
, Sao Thái Âm: Thái Âm tinh quân (太阴星君, trông coi Mặt Trăng)
, Sao Thái Bạch: Thái Bạch tinh quân (太白星君, trông coi Thái Bạch)
, Sao Mộc Đức: Mộc Đức tinh quân (木德星君, trông coi Sao Mộc)
, Sao Thủy Diệu: Thủy Đức tinh quân (水德星君, trông coi Sao Thủy)
, Sao Hỏa Đức: Hỏa Đức tinh quân (火德星君, trông coi Sao Hỏa)
, Sao Thổ Đức: Thổ Đức tinh quân (土德星君, trông coi Sao Thổ)
, Sao La Hầu: La Hầu tinh quân (罗喉星君, trông coi thực tinh La Hầu)
, Sao Kế Đô: Kế Đô tinh quân (计都星君, trông coi thực tinh Kế Đô)
Trừ 7 vì sao đầu là có thực, 2 vì sao La Hầu và Kế Đô là những vì sao tưởng tượng, chỉ tồn tại trong thần thoại.
Thực ra khái niệm Cửu Diệu bắt nguồn từ khái niệm Ngũ Đức tinh quân trong văn hóa Đạo giáo, kết hợp với khái niệm Navagraha trong văn hóa Ấn giáo.
Trong kinh điển Phật giáo từng...
Xem chi tiết
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Phương pháp tính hoang ốc
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Ngũ hành tương sinh tương khắc
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
, 5 Bước để nhìn rõ quân tử hay tiểu nhân
, 9 Cách nhìn người của Cổ Nhân
I. 5 BƯỚC ĐỂ NHÌN RÕ QUẨN TỬ HAY TIỂU NHÂN
1. Nhìn dung nhan
Người cổ đại coi trọng tướng mạo, không phải vì muốn lấy chuyện xấu, đẹp của dung nhan để luận anh hung. Cổ nhân có quan niệm "tướng tại tâm sinh", do đó họ nhìn dung nhan để đánh giá khí sắc, thần thái.
Vào thời Tam Quốc, Tào Tháo có lần phải tiếp sứ giả của Hung Nô. Nhưng ông cảm thấy bản thân vóc dáng nhỏ bé, tướng mạo lại không xuất chúng, nên đã để cho một nam nhân tuấn tú là Thôi Quý Khê đóng giả mình, còn Tháo thì vờ làm người lính cầm kiếm đứng hầu cận.
Khi sứ giả ra về, Tháo liền cho gián điệp dò hỏi: "Ngài thấy Ngụy vương thế nào?"
Sứ giả liền trả lời: "Đại vương dung mạo tuấn tú, cử chỉ văn nhã. Còn người lính hầu cận bên cạnh thì đích thực là bậc anh hùng".
Sử cũ có ghi, Tào Tháo "vóc dáng nhỏ bé, nhưng thần thái anh phát" cũng là vì vậy.
Tướng mạo phản ánh phần nào thần thái, khí chất và tâm tính của con người.
2. Trọng tài...
Xem chi tiết
Cách Dùng người của cổ nhân
Nhìn người của Khổng Tử
Xem người và chọn người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Bài học quản trị của Tào Tháo
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Cách xưng hô theo hán việt
I. CÁC ĐỜI TRÊN BỐ MẸ
1. Đời thứ 5
* Cao tổ phụ (Ông Sơ, kỵ ông): 高祖父
* Cao tổ mẫu (Bà sơ, Kỵ bà): 高祖母
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ phụ: (外) 曾祖父
* (Ngoại) Tằng tổ mẫu: (外) 曾祖母
3. Đời thứ 3
* (Nội/Ngoại)Tổ phụ: (內/外) 祖父
* (Nội/Ngoại) Tổ mẫu: (內/外) 祖母
* Nhạc Tổ Phụ (ông nội vợ): 岳祖父
* Nhạc Tổ Mẫu (bà nội vợ): 岳祖母 1. Đời thứ 5
* Cao tổ khảo (Ông sơ mất): 高祖考
* Cao tổ tỷ (bà sơ mất): 高祖妣
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ khảo (cụ ông mất): 曾祖考...
Xem chi tiết
Đương niên hành khiển
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
, Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
, Nguồn gốc và cách tính tuổi Kim Lâu
, Cơ sở lý luận dựa theo sơ đồ chuyển hóa
, Cách tính tuổi Kim Lâu
, Cách hóa giải tuổi Kim Lâu
1. Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
Trước hết ta xét về nguồn gốc của khái niệm "Kim Lâu", ở đây ta sẽ dựa việc phối 12 Địa Chi vào việc ghi chép thời gian và thời tiết để lý giải.
Trong hệ Địa chi được dùng để thiết lập thời gian, thì có DẦN, THÂN, TỴ, HỢI là 4 địa chi được xếp vào thời điểm giao mùa, sự việc cũ mất đi sự việc mới sinh ra. Cụ thể:
DẦN - mùa Đông mất đi, mùa Xuân sinh ra
TỴ - mùa Xuân mất đi, mùa Hè sinh ra
THÂN - mùa Hè mất đi, mùa Thu sinh ra
HỢI - mùa Thu mất đi, mùa Xuân sinh ra
Bởi tính chất không ổn định của 4 địa chi trên từ sinh đến hủy và lại sinh, nên thường chỉ sử dụng vào việc có tính chất tương tự như An Táng, Nhập Mộ, Nhập Quan,... còn việc có tính chất sinh ra như cưới hỏi, khai trương hoặc những việc mà e dè sự lặp đi lặp lại (hủy- sinh) thì không nên chọn lựa thời gian...
Xem chi tiết
Hóa giải phạm giờ sinh
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải sao chiếu mệnh
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Quy tắc tính lịch âm
Các quy tắc sau có hiệu lực từ năm 104 TCN, mặc dù một số chi tiết đã từng là không cần thiết trước năm 1645.
Các tháng của âm lịch có ngày bắt đầu tính từ nửa đêm của ngày diễn ra sóc thiên văn tính theo múi giờ địa phương.
Mỗi năm có 12 tháng thông thường, được đánh số nối tiếp từ 1 đến 12. Cứ hai đến ba năm lại có năm có tháng nhuận (閏月 rùnyuè - nhuận nguyệt), tháng này có cùng cách đánh số như tháng trước đó (nó có thể xảy ra sau bất kỳ tháng nào? - điều này bản tiếng Anh có lẽ không đúng vì người ta quy định các tháng 11: Tý, 12:Sửu, 1: Dần không được tính nhuận). Xem thêm quy tắc 6 và Tháng nhuận.
Cứ mỗi một tiết khí chính của lịch Mặt Trời Trung Quốc tương đương với điểm mà Mặt Trời đi vào trong cung hoàng đạo (trung khí). Có 12 trung khí là vũ thủy, xuân phân, cốc vũ, tiểu mãn, hạ chí, đại thử, xử thử, thu phân, sương giáng, tiểu tuyết, đông chí, đại hàn.
Mặt Trời phải luôn đi qua điểm đông chí (tức là đi vào cung Ma Kết hay Capricorn) trong tháng 11 âm lịch.
Nếu có...
Xem chi tiết
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Chọn hướng ngồi làm việc
Hướng ngồi làm việc rất quan trọng đối với mỗi người làm việc văn phòng, khi xác định được hướng phù hợp sẽ tạo ra một tâm lý tự tin và không gian môi trường xung quanh tiện nghi và hài hòa. Vậy, cách xác định hướng ngồi như thế nào là hợp lý. Sau đây Linh Thông xin tư vấn 3 bước xác định chỗ ngồi làm việc như sau:
, Bước 1: Bạn xác định bạn hợp những hướng nào (, Bạn có thể tham khảo cách chọn hướng nhà)
, Bước 2: Bạn xác định xem năm làm việc có cửu phi tinh nào chiếu mệnh, và các hướng sẽ có các cửu phi tinh nào làm chủ, hung hay ác để tránh những chỗ ngồi hợp với mình mà bị cửu phi tinh không lành tính chiếu ngự
, Bước 3: Chọn chỗ ngồi theo 2 yếu tố trên sao cho, hướng trước ngồi là rộng, thoáng, phía sau ngồi có điểm chắn ví dụ như tường, tủ, bức chướng,... tránh quay lưng ra cửa ra vào. Nếu được nên tránh chỗ cửa ra vào, sẽ ảnh hưởng đến công việc, mất tập trung, trong phong thủy thì dễ có tiểu nhân châm chọc trong công việc.
Ngoài ra, bạn có thể , Kiểm tra hướng ngồi mà...
Xem chi tiết
Cách xem hướng Nhà
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Tướng khuôn mặt và tai
XEM TƯỚNG MẶT
Có năm bộ phận trên khuôn mặt có thể nói lên số phận của một người:
Lông mày biểu hiện sức khỏe và tình trạng xã hội;
Đôi mắt tương ứng với sức mạnh ý chí cũng như nhân cách tốt hay xấu;
Mũi có liên quan đến sự giàu có và thể chất;
Miệng biểu hiện cho sự may mắn và những cơ hội gặp quý nhân;
Tai tương ứng với tuổi thọ của một người.
Phân vùng khuôn mặt
Có ba vùng trên khuôn mặt chúng ta:
Vùng thứ nhất hay trên cùng là khu vực từ trán đến lông mày. Nó thể hiện số phận của bạn từ 15 đến 30 tuổi.
Vùng thứ hai (vùng giữa) là khu vực từ lông mày đến mũi. Nó thể hiện số phận của bạn từ 31 đến 50 tuổi.
Vùng thứ ba (vùng dưới) là khu vực từ mũi đến cằm và nó thể hiện số phận của bạn từ sau 51 tuổi.
Nếu cả ba khu vực này có độ rộng bằng nhau thì nó cho thấy bạn có một cuộc sống cân bằng. Nếu phần trên cùng rộng nhất, nó thường chỉ ra rằng người đó có một tuổi thơ rất hạnh phúc. Nếu vùng dưới rất lớn hay một cái cằm rộng có nghĩa là cuộc sống của người đó sẽ tốt...
Xem chi tiết
Đường chân tóc và trán
Nhân tướng từ khuôn mặt
Tướng lông mày và mắt
Xem tướng môi và cằm
Hướng dẫn xem tướng của một người
Xem tướng mũi và má
Vết hằn má và nhân trung
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com