tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 9 NĂM 2026
17
Thứ năm
Hành Kim - Sao Bích - Trực Thu
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Đinh Dậu
Ngày Giáp Ngọ
Hỷ thần hướng Đông bắc
Tài thần hướng Đông nam
Tháng tám
7
Khởi đầu giờ Giáp tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
, Giai thoại về chúa bà Ót
, Diệu Nghĩa Tàng Hình là ai?
, Bát bộ sơn trang là ai?
, Điển tích 1: Giai thoại về Bát Bộ Sơn Trang
, Điển tích 2: Pháp điện sắc lệnh tại Thành Cổ Loa
, Kết luận về Bát bộ sơn trang
1. Giai thoại về Chúa Bà Ót
Hùng Vương thứ XVII - Hùng Nghị vương (雄毅王, 568 - 409 TCN) có một người con gái út tên là Nguyệt Cư bị dị tật bẩm sinh ở một bên mắt, từ nhỏ vốn rất ham học hỏi, nhân từ, lớn lên thì giúp vua cha trị nước đánh giặc.
Năm 475 trước Công nguyên, nước nhà có loạn, bọn tà phản nổi lên khắp nơi chống lại triều đình, Vua xuống chiếu chiêu mộ người tài ra cầm quân giết giặc, Lý Lang Công, quê mẹ ở Cao Mại (nay là thị trấn Lâm Thao, Việt Trì, Phú Thọ), tướng mạo tuấn tú, có tài thao lược xin được cầm quân giết giặc. Vua Hùng thấy chàng Tướng Mạo tuấn tú, khôi ngô, có tài bèn gả công chúa Nguyệt cư cho Lý Lang Công. Vua cha giao cho Bà quản quân lương, giao cho Lý Lang Công lĩnh chiêu binh hợp sĩ giết phản tặc.
Khi thời cơ đã đến, Vua khởi binh dẹp...
Xem chi tiết
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
THƯ VIỆN
Đọc sách
Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh
uán Tự Tại Bồ Tát Hành Thâm Bát Nhã Ba La Mật Đa Thời, Chiếu Kiến Ngũ Uẩn Giai Không, Độ Nhất Thiết Khổ Ách 。
Xá Lợi Tử, Sắc Bất Dị Không, Không Bất Dị Sắc, Sắc Tức Thị Không, Không Tức Thị Sắc, Thọ Tưởng Hành Thức Diệc Phục Như Thị 。
Xá Lợi Tử, Thị Chư Pháp Không Tướng Bất Sinh Bất Diệt Bất Cấu Bất Tịnh Bất Tăng Bất Giảm 。
Thị Cố Không Trung Vô Sắc Vô Thọ Tưởng Hành Thức, Vô Nhãn Nhĩ Tỵ Thiệt Thân Ý, Vô Sắc Thanh Hương Vị Xúc Pháp, Vô Nhãn Giới Nãi Trí Vô Ý Thức Giới, Vô Vô Minh Diệc Vô Vô Minh Tận, Nãi Chí Vô Lão Tử Diệc Vô Lão Tử Tận, Vô Khổ Tập Diệc Đạo, Vô Trí Diệc Vô Đắc 。
Dĩ Vô Sở Đắc Cố, Bồ Đề Tát Đóa Y Bát Nhã Ba La Mật Đa Cố, Tâm Vô Quái Ngại, Vô Quái Ngại Cố, Vô Hữu Khủng Bố, Viễn Ly Điên Đảo Mộng Tưởng Cứu Cánh Niết Bàn 。
Tam Thế Chư Phật Y Bát Nhã Ba La Mật Đa Cố Đắc A Nậu Đa La Tam Miểu Tam Bồ Đề 。
Cố Tri Bát Nhã Ba La Mật Đa, Thị Đại Thần Chú, Thị Đại Minh Chú, Thị Vô Thượng Chú, Thị Vô Đẳng Đẳng Chú Năng Trừ Nhất Thiết Khổ, Chân Thật Bất Hư 。
Cố Thuyết Bát Nhã Ba La Mật Đa Chú, Tức Thuyết Chú Viết
Yết Đế, Yết Đế, Ba La Yết Đế, Ba La Tăng Yết Đế Bồ Đề Tát Bà Ha 。 Tam Biến
Vãng Sinh Thần Chú
Nam Mô A Di Đa Bà Dạ, Đá Tha Già Đa Dạ, Đá Địa Dạ Tha, A Di Rị Đô Bà Tỳ, A Di Rị Đá, Tất Đam Bà Tỳ, A Dị Rị Đá, Tỳ Ca Lan Đế, A Di Rị Đá, Tỳ Ca Lan Đá, Già Di Nị, Già Già Na, Chỉ Đa Ca Lợi, Sha Bà Ha 。
Tiêu Tai Cát Tường Thần Chú
Nẵng Mô Tam Mãn Đá, Mẫu Đà Nam, A Bát La Để, Hạ Đa Xá, Sa Nẵng Nam, Đát Thiệt Tha, Án Khư Khư, Khư Hứ, Khư Hứ, Hồng Hồng, Nhập Phạ La, Nhập Phạ La, Bát La Nhập Phạ La, Bát La Nhập Phạ La, Để Sắt Sá, Để Sắt Sá, Sắt Trí Ly, Sắt Trí Ly, Sa Bát Tra, Sa Bát Tra, Phiến Để Ca, Thất Ly Duệ, Sa Phạ Ha •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
CHỌN GIỜ TỐT
Chọn giờ tốt
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
A. Hỷ thần:
Vận hành qua 5 hướng ngược chiều kim đồng hồ, theo thứ tự:
Ngày hàng Can:
1. Ngày Giáp và 6. Ngày Kỷ: Hướng Đông bắc
2. Ngày Ất và 7. Ngày Canh: Hướng Tây Bắc
3. Ngày Bính và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
4. Ngày Đinh và 9. Ngày Nhâm: Hướng chính Nam
5. Ngày Mậu và 10. Ngày Quý: Hướng Đông Nam
B. Tài Thần:
Vận hành theo ngày hàng Can theo 7 hướng (trừ Đông bắc)
1. Ngày Giáp và 2. Ngày Ất: Hướng Đông Nam
3. Ngày Bính và 4. Ngày Đinh: Hướng Đông
5. Ngày Mậu: Hướng Bắc 6. Ngày Kỷ: Hướng Nam
7. Ngày Canh và 8. Ngày Tân: Hướng Tây Nam
9. Ngày Nhâm: Hướng Tây 10: Ngày Quý: Hướng Tây Bắc.
C. Hạc Thần:...
Xem chi tiết
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp chọn giờ tốt
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
A. NGUỒN GỐC
Sách Việt Nam phong tục chép:
Xét về cái tục thờ Thần hoàng (hiểu là thần Thành hoàng) này từ trước đời Tam Quốc (Trung Quốc) trở về trước vẫn đã có, nhưng ngày xưa thì nhà vua nhân có việc cầu đảo gì mới thiết đàn cúng tế mà thôi. Đến đời nhà Đường, Lý Đức Dụ làm tướng, mới bắt đầu lập miếu Thần hoàng ở Thành Đô; kế đến nhà Tống, nhà Minh, thiên hạ đâu đâu cũng có lập miếu thờ.
Nước ta thuở bấy giờ đang lúc nội thuộc, tục Tàu truyền sang đến bên này, kế đến Đinh, Lê thì việc thờ quỷ thần đã thịnh hành rồi.
Nhưng cứ xét cái chủ ý lúc trước, thì mỗi phương có danh sơn (ngọn núi có tiếng), đại xuyên (sông lớn); triều đình lập miếu thờ thần sơn xuyên (núi sông) ấy để làm chủ tể (người đứng đầu) cho việc ấm tí một phương thôi. Kế sau, triều đình tinh biểu (làm cho thấy rõ công trạng, tiết tháo) những bậc trung thần nghĩa sĩ và những người có công lao với nước, thì cũng lập đền cho dân xã ở gần đâu thờ đấy. Từ đó dân gian lần lần bắt chước nhau, chỗ nào cũng phải thờ...
Xem chi tiết
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Nghi lễ đầy năm sinh
Phương pháp tính trùng tang
Phong tục thờ thần tài
Phong tục cưới hỏi
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục thờ thổ công
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Nghi lễ đầy tháng sinh
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
1. Khái niệm Đạo
Tên Đạo giáo xuất phát từ chữ "Đạo", một danh từ triết học Trung Hoa đã được dùng rất lâu trước khi bộ Đạo Đức kinh xuất hiện, nhưng chỉ đạt được tầm quan trọng đặc biệt, phổ cập trong văn bản này. Đạo ban đầu có nghĩa là "con đường", những ngay trong tiếng Hán cổ đã có nghĩa "phương tiện", "nguyên lý", "con đường chân chính". Nơi Lão Tử, danh từ này được hiểu như một nguyên lý cơ sở của thế gian, xuyên suốt vạn vật. Theo kinh văn, Đạo là hiện thật tối cao, là sự huyền bí tuyệt đỉnh (chương IV):
道沖,而用之或不盈 。淵兮,似萬物之宗
Đạo xung, nhi dụng chi hoặc bất doanh. Uyên hề, tự vạn vật chi tông.
Đạo trống không, nhưng đổ vào mãi mà không đầy. Đạo sâu thẳm, dường như là tổ tông của vạn vật.
Đạo là đơn vị tối sơ, nguyên lý của vũ trụ và là cái tuyệt đối. Vạn vật xuất phát từ Đạo, nghĩa là cả vũ trụ và như vậy, trật tự vũ trụ cũng từ Đạo mà ra, tương tự như nguyên tắc tự nhiên, nhưng Đạo lại chẳng phải là một nhân vật toàn năng, mà là nguồn gốc và sự dung hoà tất cả những cặp...
Xem chi tiết
Nghi lễ Hầu Đồng
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Sơ lược về Nho giáo
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Tôn nhang bản mệnh
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Đội lệnh Nhà Trần
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Tướng khuôn mặt và tai
XEM TƯỚNG MẶT
Có năm bộ phận trên khuôn mặt có thể nói lên số phận của một người:
Lông mày biểu hiện sức khỏe và tình trạng xã hội;
Đôi mắt tương ứng với sức mạnh ý chí cũng như nhân cách tốt hay xấu;
Mũi có liên quan đến sự giàu có và thể chất;
Miệng biểu hiện cho sự may mắn và những cơ hội gặp quý nhân;
Tai tương ứng với tuổi thọ của một người.
Phân vùng khuôn mặt
Có ba vùng trên khuôn mặt chúng ta:
Vùng thứ nhất hay trên cùng là khu vực từ trán đến lông mày. Nó thể hiện số phận của bạn từ 15 đến 30 tuổi.
Vùng thứ hai (vùng giữa) là khu vực từ lông mày đến mũi. Nó thể hiện số phận của bạn từ 31 đến 50 tuổi.
Vùng thứ ba (vùng dưới) là khu vực từ mũi đến cằm và nó thể hiện số phận của bạn từ sau 51 tuổi.
Nếu cả ba khu vực này có độ rộng bằng nhau thì nó cho thấy bạn có một cuộc sống cân bằng. Nếu phần trên cùng rộng nhất, nó thường chỉ ra rằng người đó có một tuổi thơ rất hạnh phúc. Nếu vùng dưới rất lớn hay một cái cằm rộng có nghĩa là cuộc sống của người đó sẽ tốt...
Xem chi tiết
Xem tướng môi và cằm
Nhân tướng từ khuôn mặt
Hướng dẫn xem tướng của một người
Đường chân tóc và trán
Tướng lông mày và mắt
Vết hằn má và nhân trung
Xem tướng mũi và má
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Cửu Diệu tinh quân (chữ Hán: 九曜星君) là chín vị thần trông coi 9 thiên thể chuyển động trên bầu trời theo quan điểm của Đạo Giáo.
, Sao Thái Dương: Thái Dương tinh quân (太阳星君, trông coi Mặt Trời )
, Sao Thái Âm: Thái Âm tinh quân (太阴星君, trông coi Mặt Trăng)
, Sao Thái Bạch: Thái Bạch tinh quân (太白星君, trông coi Thái Bạch)
, Sao Mộc Đức: Mộc Đức tinh quân (木德星君, trông coi Sao Mộc)
, Sao Thủy Diệu: Thủy Đức tinh quân (水德星君, trông coi Sao Thủy)
, Sao Hỏa Đức: Hỏa Đức tinh quân (火德星君, trông coi Sao Hỏa)
, Sao Thổ Đức: Thổ Đức tinh quân (土德星君, trông coi Sao Thổ)
, Sao La Hầu: La Hầu tinh quân (罗喉星君, trông coi thực tinh La Hầu)
, Sao Kế Đô: Kế Đô tinh quân (计都星君, trông coi thực tinh Kế Đô)
Trừ 7 vì sao đầu là có thực, 2 vì sao La Hầu và Kế Đô là những vì sao tưởng tượng, chỉ tồn tại trong thần thoại.
Thực ra khái niệm Cửu Diệu bắt nguồn từ khái niệm Ngũ Đức tinh quân trong văn hóa Đạo giáo, kết hợp với khái niệm Navagraha trong văn hóa Ấn giáo.
Trong kinh điển Phật giáo từng...
Xem chi tiết
Hóa giải sao chiếu mệnh
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải phạm Trùng Tang
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Hóa giải phạm giờ sinh
ĐỔI LỊCH
Chuyển đổi lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Phương pháp tính hoang ốc
, Hoang ốc là gì?
, Cung số và ý nghĩa hoang ốc
, Cách tính hoang ốc
1. Hoang ốc là gì?
Hoang ốc được hiểu đơn giản là một ngôi nhà hoang vắng, nơi đó chứa nhiều âm kính năng. Theo ông bà xưa nếu xây nhà phạm phải cung Hoang ốc thì tất cả công việc, sức khỏe, may mắn điều gặp nhiều điều xui xẻo, không may mắn.
2. Cung số và ý nghĩa của hoang ốc
Hoang ốc được chia là 6 cung, 3 tốt 3 xấu theo thứ tự từ 1 đến 6. Mỗi một cung tương ứng với đầu số tuổi là 10 tuổi, 20 tuổi, 30 tuổi, 40 tuổi, 50 tuổi, 60 tuổi để thực hiện tính chỉ số cung mệnh hoang ốc.
Các cung hoang ốc bao gồm:
Nhất Cát - cung TỐT
Khởi công công trình vào đúng năm hoang ốc Nhất Cát thì mọi chuyện sẽ được diễn ra êm đềm. Đồng thời, gia chủ cũng sẽ có được nhiều tài lộc, sự nghiệp phát triển và có được nhiều may mắn nữa.
Nhị nghi - cung TỐT
Khởi công công trình vào đúng năm hoang ốc Nhị Nghi, gia chủ sẽ có được nhiều tiền của, tài lộc cho gia đình.
Tam địa sát - cung XẤU
Khởi công công trình vào đúng năm...
Xem chi tiết
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
Cách xem hướng Nhà
Chọn hướng ngồi làm việc
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Hệ thống thiên can, địa chi được đại diện cho việc ghi thời gian (năm, tháng, ngày, giờ). Trong đó, mỗi thời gian cũng có tính chất riêng của nó theo trạng thái ngũ hành.
Sau đây, Linh Thông giới thiệu với bạn đọc cách tính Can Chi của thời gian (bao gồm năm, tháng, ngày, giờ) sang trạng thái ngũ hành như sau:
1. Một số quy định chung
Đặt số hóa cho Ngũ hành
Kim = 1; Thủy = 2; Hỏa = 3; Thổ = 4; Mộc = 5.
(xem hình 1)
Hình 1: Số hóa Ngũ Hành trên bàn tay
Đặt số hóa tính ngũ hành cho Thiên Can
Giáp, Ất = 1; Bính, Đinh = 2; Mậu, Kỷ = 3; Canh, Tân = 4; Nhâm, Quý = 5.
(xem hình 2)
Hình 2: Cách tính số hóa Thiên Can trên bàn tay
Đặt số hóa tính ngũ hành cho Địa Chi
Tý, Sửu = 0; Dần, Mão = 1; Thìn, Tỵ =2;
Ngọ, Mùi = 0; Thân, Dậu = 1; Tuất, Hợi =2;
(xem hình 3)
Hình 3: Cách tính số hóa Địa Chi trên bàn tay...
Xem chi tiết
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp tính thiên can và địa chi
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Đương niên hành khiển
Trong vũ trụ có sao Mộc (木星 Mộc tinh) mà phương Đông gọi là sao Thái Tuế (太歲), 12 năm quanh hết một vòng mặt trời. Hàng năm đi ngang qua một cung trên đường Hoàng đạo, ứng với 12 cung từ Tý đến Hợi. Khi sao Mộc đi vào cung Tý năm đó gọi là năm Tý, đến cung Sửu năm đó là năm Sửu…. Do đó còn gọi là sao năm hay sao Thái Tuế và được tôn là vị “Hành khiển thập nhị chi Thần” (行遣十二之神).
Người xưa, với quan niệm phong phú về thần linh đã không coi đơn giản đó là một ngôi sao mà là một vị thần linh. Từ đó, ta có 12 vị thần hành khiển (quan văn), hành binh (quan võ) gọi là thập nhị Đại vương hành khiển và tin rằng đó là những người thay mặt Ngọc Hoàng trông coi mọi việc trên thế gian luân phiên mỗi năm một vị theo chu kỳ của 12 con giáp.
Các vị đại vương này còn gọi là đương niên chi thần, mỗi vị có trách nhiệm cai trị thế gian trong cả năm, xem xét mọi việc tốt xấu của từng người, từng gia đình, từng thôn xã cho đến từng quốc gia để định công luận tội, tâu lên Thượng đế. Thượng...
Xem chi tiết
Cách xưng hô theo hán việt
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Bài học quản trị của Tào Tháo
Tào Tháo là nhà chính trị quân sự kiệt xuất cuối thời Đông Hán trong lịch sử Trung Quốc. Tuy người đời thường lấy tên ông để mô tả cho sự dối trá, vô liêm sỉ, bất nhân, bất nghĩa nhưng không thể phủ nhận tài năng của con người này. Những bài học về quản trị của Tào Tháo dưới thời Tam Quốc vẫn còn áp dụng được đến ngày nay.
1. Kẻ làm việc lớn, trước tiên là phải dám làm chứ không phải ngồi khóc lóc
Đổng Trác vào kinh đô Lạc Dương, bắt ép thiên tử, điều khiển triều đình, gây họa bách tính, trong ngoài triều không ai không nghiến răng căm giận. Vương Doãn bí mật họp các quan viên kể tội Đổng Trác, ai nấy nghe Vương Doãn nói xong đều khóc lóc thương cảm, duy có Tào Tháo cười lớn, rồi xin mượn Thất Tinh đao một mình đi hành thích Đổng Trác.
2. Nắm giữ vị trí trung tâm, chiếm thế thượng phong, càng ở chức cao càng cần khôn khéo, biết điểm dừng, không vượt quá, đó mới là lãnh đạo giỏi
Đổng Trác lập Hán Hiến Đế lên ngôi, ép thiên tử mà làm loạn triều chính, hung tàn bạo ngược, cuối...
Xem chi tiết
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Xem người và chọn người
Cách Dùng người của cổ nhân
Nhìn người của Khổng Tử
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
An Giang: hội Bà chúa xứ 23-25/4 âm lịch
Bà Rịa Vũng Tàu: lễ hội Dinh Cô (Long Đất) 10-12/2 âm lịch; lễ hội Thắng Tam (Vũng Tàu) 17/2 âm lịch
Bạc Liêu: tết Chol Chnam Thmay của người Khmer khoảng giữa tháng 4 dương lịch
Bắc Cạn: Hội Ba Bể 5/1 âm lịch; lễ hội Lồng tồng (Phủ Thông) 10/1 âm lịch
Bắc Giang: Hội Thổ Hà (Việt Yên) 20/1 âm lịch; Hội Kễ (Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang) 6/2 âm lịch; hội chùa Vĩnh Nghiêm 13/2 âm lịch; hội chùa Bổ Đà (Tiên Sơn, Việt Yên) 17/2 âm lịch; lễ hội Shoong hao, Sli, Lượn (Lục Ngạn) 16/3 dương lịch; lễ hội Yên Thế ngày 16 tháng 3 dương lịch
Bắc Ninh: hội chùa Phật Tích (Từ Sơn) 4/1 âm lịch; hội Đồng Kỵ (Từ Sơn) 4/1 âm lịch; hội Lim (Tiên Du) 13-14/1 âm lịch; hội đình Đình Bảng (Từ Sơn) 15-16/2 âm lịch; hội chùa Bút Tháp 23/3 âm lịch; hội chùa Dâu 8/4 âm lịch; hội đền Bà chúa Kho tháng 12 và tháng 1 âm lịch; hội đền Đô (Đình Bảng, Từ Sơn) 14/3 âm lịch; hội đền Đức Vua Bà (Hòa Long, thành phố Bắc Ninh) 6-7/2 âm lịch
Bến Tre: lễ hội truyền thống văn...
Xem chi tiết
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Quy tắc tính lịch âm
Lịch sử hình thành âm dương lịch
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com