tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 3 NĂM 2026
22
Chủ nhật
Ngày Nước sạch thế giới
Hành Kim - Sao Đê - Trực Định
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Tân Mão
Ngày Ất Mùi
Ngày hoàng đạo
Hỷ thần hướng Tây bắc
Tài thần hướng Đông nam
Tháng hai
4
Khởi đầu giờ Bính tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
, Điển tích 1. Sơn tinh nhận mẹ nuôi, học phép thuật
, Điển tích 2. Sơn tinh lấy công chúa Ngọc Hoa và sinh La Bình Công Chúa
, Phân tích và kết luận
, Phong tục tín ngưỡng thờ Sơn Trang
1. Điển tích 1. Sơn tinh nhận mẹ nuôi, học phép thuật
Theo Hùng Vương ngọc phả, thì thời Hùng Vương thứ 18 - Hùng Duệ Vương(khoảng trước năm 304 TCN), ở động Lăng Sương, huyện Thanh Xuyên, phủ Gia Hưng, đạo Sơn Tây, có gia đình giàu sang phú quý chỉ có hai anh em trai là Nguyễn Cao Hạnh và Nguyễn Công đã ngoài ngũ tuần đều chẳng có con. Nghĩ phận bất hiếu vì không có con cháu nối dõi tông đường, hai anh em đem hết của cải tài sản gia tiên để lại phát cho người nghèo. Phân phát cứu bần suốt mấy năm trời mới hết gia sản.
Một hôm, hai anh em du xuân trên núi Tản Lĩnh, thì gặp ông lão vừa đi vừa hát, có mấy đứa trẻ theo sau. Trông thấy dáng vẻ ông lão kỳ lạ, đẹp như tiên, hai anh em liền chạy đến vái tạ: “Nhà tôi đức mỏng, nên hai anh em tuổi đã cao mà chưa có con, muốn xin tiên ông rộng lòng...
Xem chi tiết
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
THƯ VIỆN
Đọc sách
Phật Thuyết A Di Đà Kinh
Như Thị Ngã Văn, Nhất Thời, Phật Tại Xá Vệ Quốc, Kỳ Thụ Cấp Cô Độc Viên, Dữ Đại Tỳ Kheo Tăng 。
Thiên Nhị Bách Ngũ Thập Nhân Câu, Giai Thị Đại A La Hán, Chúng Sở Tri Thức 。
Trưởng Lão Xá Lợi Phất, Ma Ha Mục Kiền Liên, Ma Ha Ca Diếp, Ma Ha Ca Chiên Diên, Ma Ha Câu Hy La, Ly Bà Đa, Châu Lợi Bàn Đà Già, Nan Đà, A Nan Đà, La Hầu La, Kiều Phạm Ba Đề, Tân Đầu Lô Phả La Đọa, Ca Lưu Đà Di, Ma Ha Kiếp Tân Na, Bạc Câu La, A Nậu Lâu Đà, Như Thị Đẳng Chư Đại Đệ Tử 。
Tinh Chư Bồ Tát Ma Ha Tát, Văn Thù Sư Lợi Pháp Vương Tử, A Dật Đa Bồ Tát, Càn Đà Ha Đề Bồ Tát, Thường Tinh Tấn Bồ Tát, Dữ Như Thị Đẳng Chư Đại Bồ Tát, Cập Đế Thích Đề Hoàn Nhân, Đẳng Vô Lượng Chư Thiên Đại Chúng Câu 。
Nhĩ Thời Phật Cáo Trưởng Lão Xá Lợi Phất, Tùng Thị Tây Phương, Quá Thập Vạn Ức Phật Độ, Hữu Thế Giới Danh Viết Cực Lạc, Kỳ Độ Hữu Phật, Hiệu A Di Đà Kim Hiện Tại Thuyết Pháp 。
Xá Lợi Phất, Bỉ Độ Hà Cố Danh Vi Cực Lạc, Kỳ Quốc Chúng Sinh, Vô Hữu Chúng Khổ, Đãn Thọ Chư Lạc, Cố Danh Cực Lạc 。
Hựu Xá Lợi Phất, Cực Lạc Quốc Độ, Thất Trùng Lan Thuẫn, Thất Trùng La Võng Thất Trùng Hàng Thụ, Giai Thị Tứ Bảo, Châu Táp Vi Nhiễu, Thị Cố Bỉ Quốc Danh Vi Cực Lạc 。
Hựu Xá Lợi Phất, Cực Lạc Quốc Độ, Hữu Thất Bảo Trì, Bát Công Đức Thủy Sung Mãn Kỳ Trung, Trì Để Thuần Dĩ, Kim Sa Bố Địa, Tứ Biên Giai Đạo, Kim Ngân Lưu Ly Pha Lê Hợp Thành, Thượng Hữu Lầu Các, Diệc Dĩ Kim Ngân, Lưu Ly, Pha Lê, Xa Cừ, Xích Châu, Mã Não, Nhi Nghiêm Sức Chi 。
Trì Trung Liên Hoa, Đại Như Xa Luân, Thanh Sắc Thanh Quang, Hoàng Sắc Hoàng Quang, Xích Sắc Xích Quang, Bạch Sắc Bạch Quang, Vi Diệu Hương Khiết 。
Xá Lợi Phất, Cực Lạc Quốc Độ Thành Tựu Như Thị Công Đức Trang Nghiêm 。
Hựu Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Quốc Độ, Thường Tác Thiên Nhạc, Hoàng Kim Vi Địa Trú Dạ Lục Thời, Vũ Thiên Mạn Đà La Hoa, Kỳ Độ Chúng Sinh, Thường Dĩ Thanh Đán, Các Dĩ Y Kích, Thịnh Chúng Diệu Hoa Cúng Dường Tha Phương Thập Vạn Ức Phật, Tức Dĩ Thực Thời, Hoàn Đáo Bổn Quốc, Phạn Thực Kinh Hành 。
Xá Lợi Phất, Cực Lạc Quốc Độ Thành Tựu Như Thị Công Đức Trang Nghiêm 。
Phục Thứ Xá Lợi Phất, Bỉ Quốc Thường Hữu, Chủng Chủng Kỳ Diệu, Tạp Sắc Chi Điểu, Bạch Hạc, Khổng Tước, Anh Vũ, Xá Lợi, Ca Lăng Tần Già, Cộng Mệnh Chi Điểu, Thị Chư Chúng Điểu, Trú Dạ Lục Thời, Xuất Hòa Nhã Âm, Kỳ Âm Diễn Sướng, Ngũ Căn Ngũ Lực, Thất Bồ Đề Phần, Bát Thánh Đạo Phần, Như Thị Đẳng Pháp, Kỳ Độ Chúng Sinh, Văn Thị Âm Dĩ, Giai Tất Niệm Phật Niệm Pháp Niệm Tăng 。
Xá Lợi Phất, Nhữ Vật Vị Thử Điểu, Thật Thị Tội Báo Sở, Sinh Sở Dĩ Giả Hà, Bỉ Phật Quốc Độ, Vô Tam Ác Đạo, Xá Lợi Phất, Kỳ Phật Quốc Độ, Thượng Vô Ác Đạo Chi Danh, Hà Huống Hữu Thật, Thị Chư Chúng Điểu, Giai Thị A Di Đà Phật, Dục Linh Pháp Âm Tuyên Lưu, Biến Hóa Sở Tác 。
Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Quốc Độ, Vi Phong Xuy Động, Chư Bảo Hàng Thụ, Cập Bảo La Võng, Xuất Vi Diệu Âm, Thí Như Bách Thiên Chủng Nhạc, Đồng Thời Câu Tác, Văn Thị Âm Giả, Tự Nhiên Giai Sinh, Niệm Phật Niệm Pháp Niệm Tăng Chi Tâm 。
Xá Lợi Phất, Kỳ Phật Quốc Độ Thành Tựu Như Thị Công Đức Trang Nghiêm 。
Xá Lợi Phất, Ư Nhữ Ý Vân Hà, Bỉ Phật Hà Cố Hiệu A Di Đà 。
Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Quang Minh Vô Lượng, Chiếu Thập Phương Quốc, Vô Sở Chướng Ngại, Thị Cố Hiệu Vi A Di Đà 。
Hựu Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Thọ Mệnh Cập Kỳ Nhân, Dân Vô Lượng Vô Biên, A Tăng Kỳ Kiếp, Cố Danh A Di Đà 。
Xá Lợi Phất, A Di Đà Phật, Thành Phật Dĩ Lai Ư Kim Thập Kiếp 。
Hựu Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Hữu Vô Lượng Vô Biên Thanh Văn Đệ Tử, Giai A La Hán, Phi Thị Toán Số Chi Sở Năng Tri, Chư Bồ Tát Chúng Diệc Phục Như Thị。
Xá Lợi Phất, Bỉ Phật Quốc Độ Thành Tựu Như Thị Công Đức Trang Nghiêm 。
Hựu Xá Lợi Phất, Cực Lạc Quốc Độ, Chúng Sinh Sinh Giả, Giai Thị A Bệ Bạt Trí, Kỳ Trung Đa Hữu, Nhất Sinh Bổ Xứ, Kỳ Số Thậm Đa, Phi Thị Toán Số Sở Năng Tri Chi, Đãn Khả Dĩ Vô Lượng Vô Biên A Tăng Kỳ Thuyết 。
Xá Lợi Phất, Chúng Sinh Văn Giả, Ưng Đương Phát Nguyện, Nguyện Sinh Bỉ Quốc, Sở Dĩ Giả Hà, Đắc Dữ Như Thị, Chư Thượng Thiện Nhân, Câu Hội Nhất Xứ 。
Xá Lợi Phất, Bất Khả Dĩ Thiểu Thiện Căn, Phúc Đức Nhân Duyên Đắc Sinh Bỉ Quốc 。
Xá Lợi Phất, Nhược Hữu Thiện Nam Tử Thiện Nữ Nhân, Văn Thuyết A Di Đà Phật Chấp Trì Danh Hiệu, Nhược Nhất Nhật, Nhược Nhị Nhật, Nhược Tam Nhật, Nhược Tứ Nhật Nhược Ngũ Nhật, Nhược Lục Nhật, Nhược Thất Nhật, Nhất Tâm Bất Loạn 。
Kỳ Nhân Lâm Mệnh Chung Thời, A Di Đà Phật, Dữ Chư Thánh Chúng Hiện Tại Kỳ Tiền 。
Thị Nhân Chung Thời, Tâm Bất Điên Đảo, Tức Đắc Vãng Sinh, A Di Đà Phật, Cực Lạc Quốc Độ 。
Xá Lợi Phất, Ngã Kiến Thị Lợi, Cố Thuyết Thử Ngôn, Nhược Hữu Chúng Sinh, Văn Thị Thuyết Giả, Ưng Đương Phát Nguyện, Sinh Bỉ Quốc Độ 。
Xá Lợi Phất, Như Ngã Kim Giả, Tán Thán A Di Đà Phật Bất Khả Tư Nghì Công Đức Chi Lợi 。
Đông Phương Diệc Hữu, A Súc Bệ Phật, Tu Di Tướng Phật, Đại Tu Di Phật, Tu Di Quang Phật, Diệu Âm Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Nam Phương Thế Giới Hữu, Nhật Nguyệt Đăng Phật, Danh Văn Quang Phật, Đại Diệm Kiên Phật, Tu Di Đăng Phật, Vô Lượng Tinh Tấn Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Tây Phương Thế Giới Hữu, Vô Lượng Thọ Phật, Vô Lượng Tướng Phật Vô Lượng Tràng Phật, Đại Quang Phật, Đại Minh Phật, Bảo Tướng Phật, Tịnh Quang Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Bắc Phương Thế Giới Hữu, Diệm Kiên Phật, Tối Thắng Âm Phật, Nan Trở Phật, Nhật Sinh Phật, Võng Minh Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Hạ Phương Thế Giới Hữu, Sư Tử Phật, Danh Văn Phật, Danh Quang Phật, Đạt Ma Phật, Pháp Tràng Phật, Trì Pháp Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Thượng Phương Thế Giới Hữu, Phạm Âm Phật, Túc Vương Phật, Hương Thượng Phật, Hương Quang Phật, Đại Diệm Kiên Phật, Tạp Sắc Bảo Hoa Nghiêm Thân Phật, Ta La Thụ Vương Phật, Bảo Hoa Đức Phật, Kiến Nhất Thiết Nghĩa Phật, Như Tu Di Sơn Phật, Như Thị Đẳng Hằng Hà Sa Số Chư Phật, Các Ư Kỳ Quốc, Xuất Quảng Trường Thiệt Tướng, Biến Phú Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, Thuyết Thành Thật Ngôn, Nhữ Đẳng Chúng Sinh, Đương Tín Thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Ư Nhữ Ý Vân Hà, Hà Cố Danh Vi Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh 。
Xá Lợi Phất, Nhược Hữu Thiện Nam Tử Thiện Nữ Nhân, Văn Thị Kinh Thọ Trì Giả Cập Văn Chư Phật Danh Giả, Thị Chư Thiện Nam Tử Thiện Nữ Nhân, Giai Vi Nhất Thiết Chư Phật Chi Sở Hộ Niệm, Giai Đắc Bất Thối Chuyển Ư A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề 。
Thị Cố Xá Lợi Phất, Nhữ Đẳng Giai Đương Tín Thọ Ngã Ngữ, Cập Chư Phật Sở Thuyết 。
Xá Lợi Phất, Nhược Hữu Nhân, Dĩ Phát Nguyện, Kim Phát Nguyện, Đương Phát Nguyện Dục Sinh A Di Đà Phật Quốc Giả, Thị Chư Nhân Đẳng, Giai Đắc Bất Thối Chuyển Ư A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề, Ư Bỉ Quốc Độ, Nhược Dĩ Sinh, Nhược Kim Sinh, Nhược Đương Sinh, Thị Cố Xá Lợi Phất, Chư Thiện Nam Tử Thiện Nữ Nhân Nhược Hữu Tín Giả Ưng Đương Phát Nguyện, Sinh Bỉ Quốc Độ 。
Xá Lợi Phất, Như Ngã Kim Giả, Xưng Tán Chư Phật Bất Khả Tư Nghì Công Đức Bỉ Chư Phật Đẳng, Diệc Xưng Tán Ngã Bất Khả Tư Nghì Công Đức, Nhi Tác Thị Ngôn Thích Ca Mâu Ni Phật, Năng Vi Thậm Nan, Hy Hữu Chi Sự, Năng Ư Ta Bà Quốc Độ, Ngũ Trược Ác Thế, Kiếp Trược, Kiến Trược, Phiền Não Trược, Chúng Sinh Trược, Mệnh Trược Trung, Đắc A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề, Vi Chư Chúng Sinh Thuyết Thị Nhất Thiết Thế Gian Nan Tín Chi Pháp。
Xá Lợi Phất, Đương Tri Ngã Ư Ngũ Trược Ác Thế, Hành Thử Nan Sự, Đắc A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề, Vị Nhất Thiết Thế Gian Thuyết Thử Nan Tín Chi Pháp Thị Vi Thậm Nan 。
Phật Thuyết Thử Kinh Dĩ, Xá Lợi Phất, Cập Chư Tỳ Kheo, Nhất Thiết Thế Gian Thiên Nhân A Tu La Đẳng, Văn Phật Sở Thuyết, Hoan Hỷ Tín Thọ Tác Lễ Nhi Khứ •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
, Phương pháp tính 12 ngày Trực
, Phương pháp tính Nhị thập bát tú cai ngày lịch
I. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THẬP NHỊ TRỰC
1. Định danh và ý nghĩa của thập nhị Trực
Thập nhị Trực là hệ thống mô tả quá trình gồm 12 giai đoạn của sự việc vật chất tử mở đầu đến kết thúc, và mỗi giai đoạn đều có tính hung - cát khác nhau. Sau đây là định danh và ý nghĩa của thập nhị Trực:
Trực Kiến: Ngày có Trực Kiến là ngày đầu tiên trong 12 ngày trực.
Đây được coi như một khởi đầu mới mẻ, sự nảy nở và sinh sôi.
Ngày trực này vô cùng cát lợi cho các việc như: khai trương, nhậm chức, cưới hỏi, trồng cây, đền ơn đáp nghĩa.
Xấu cho các việc động thổ, chôn cất, đào giếng, lợp nhà.
Trực Trừ: Ngày có Trực Trừ là ngày thứ hai trong 12 ngày trực.
Đây là giai đoạn thứ hai vừa mang ý nghĩa cát lẫn hung. Nghĩa là bớt đi những điều không tốt đẹp, trừ đi những thứ không phù hợp và thay thế những thứ tốt hơn, chất lượng hơn.
Ngày có trực này nên tiến hành các công việc như: trừ phục, dâng sao giải hạn, tỉa...
Xem chi tiết
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Phương pháp tính trùng tang
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Phương pháp tính hoang ốc
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Đường chân tóc và trán
ĐƯỜNG CHÂN TÓC
Màu sắc, chủng loại và ý nghĩa
Mái tóc đen có nghĩa là ý chí mạnh mẽ, sôi nổi. Màu sắc này là một dấu hiệu cho thấy người sở hữu có tình cảm sâu sắc và mạnh mẽ. Tóc màu xám cho biết sự trưởng thành về tinh thần, ngay cả đối với màu xám non. Mái tóc vàng màu nắng cho thấy sự vui vẻ và giàu cảm xúc, tóc màu đỏ nghĩa là năng động, đam mê và bốc lửa, trong khi đó mái tóc màu nâu nghĩa là gia đình tốt và tính cách ấm áp.
Tóc mềm mại, mượt cho thấy người đó tinh tế và nhạy cảm về mặt cảm xúc, trong khi mái tóc thô cho thấy sức mạnh thể chất, hơi cố chấp.
Tóc khô được xem là một dấu hiệu của khó khăn tài chính trong tương lai gần. Vì vậy chúng ta nên giữ mái tóc mình khỏe mạnh để có thể thu hút sự may mắn và tài lộc.
Những người có tóc xoăn thường rất tham vọng, tràn đầy năng lượng và hòa đồng, khôn ngoan. Nếu tóc có một xoáy bạn tháo vát năng động, nếu có hai xoáy bạn cố chấp, và nếu có ba xoáy bạn có lòng tự tin rất mạnh, khoáng đạt.
Đầu hói
Ở phương Đông, nó được...
Xem chi tiết
Tướng khuôn mặt và tai
Tướng lông mày và mắt
Xem tướng mũi và má
Nhân tướng từ khuôn mặt
Hướng dẫn xem tướng của một người
Xem tướng môi và cằm
Vết hằn má và nhân trung
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Thờ tổ nghề được coi là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, thể hiện sự biết ơn những vị sáng lập, mở mang tri thức ngành nghề cho nhân dân, di dưỡng đạo lý "uống nước nhớ nguồn", "ăn quả nhớ kẻ trồng cây".
Những người làm nghề thường sinh sống quần tụ với nhau thành nhóm nghề, phường nghề, làng nghề. Biết ơn những vị sáng lập truyền nghề cho mình, họ thờ phụng các vị tổ của nghề mình đang làm. Có thể lập bàn thờ tổ nghề tại gia, vào ngày tuần tiết, sóc, vọng, giỗ tết, đều có cúng cấp. Nhưng phổ biến hơn cả là các phường nghề, làng nghề lập miếu, đền, đình riêng để thờ tổ nghề riêng của nghề mà phường, làng mình đang làm. Đặc biệt, nhiều vị tổ nghề còn được thờ làm thành hoàng làng.
Trong một năm, lễ cúng tổ nghề quan trọng nhất là nhằm vào ngày kỵ nhật của vị tổ nghề, đối với những vị mọi người đều biết hoặc là một ngày nhất định mà mọi người trong phường, trong làng cùng theo một nghề kể là ngày kỵ nhật của tổ nghề mình.
Thờ phụng tổ nghề, người ta cầu mong Ngài phù...
Xem chi tiết
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phong tục cưới hỏi
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục thờ thần tài
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Các nghi lễ trong xây dựng
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục thờ thổ công
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Xem người và chọn người
Trong một tổ chức, bộ máy, việc xem người, chọn người đi tới dùng người vào việc là một trong những quyết định căn bản, quan trọng dẫn tới sự thành bại của tổ chức, bộ máy. Bài viết luận bàn về bốn phép xem người và tám phép chọn người với mong muốn phần nào gợi mở cho công tác lựa chọn cán bộ trong giai đoạn hiện nay.
I. BỐN PHÉP XEM NGƯỜI
Xem người, đánh giá đúng một con người, từ xưa đến nay luôn là một vấn đề khó. Chẳng thế mà từ xưa bao bậc tiền nhân luôn trăn trở: “Họa hổ họa bì nan họa cốt/Tri nhân tri diện bất tri tâm” (Vẽ hổ vẽ da khó vẽ xương/Biết người biết mặt không biết lòng) hoặc dân gian có câu “Sông sâu còn có thể dò/Lòng người chín khúc ai đo cho tày”.
Thêm nữa, con người luôn biến ảo, lòng người thật khó lường, thế sự lại luôn vần xoay biến đổi, nên việc xem người càng khó khăn gấp bội. Nhưng, không thể không làm. Vì vậy, luận bàn về bốn phép xem người dưới đây phần nào gợi mở cho công tác lựa chọn cán bộ trong giai đoạn hiện nay.
1. Một là, thân - tức dung...
Xem chi tiết
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Cách Dùng người của cổ nhân
Bài học quản trị của Tào Tháo
Nhìn người của Khổng Tử
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Đạo giáo (道教) hay gọi là Tiên Đạo, là một nhánh triết học và tôn giáo của Trung Quốc, được xem là tôn giáo đặc hữu chính thống của đất nước này. Nguồn gốc lịch sử của Đạo giáo được xác nhận nằm ở thế kỉ thứ 4 trước CN, khi tác phẩm Đạo Đức kinh của Lão Tử xuất hiện. Ngoài ra, Đạo giáo còn có các tên gọi khác là Lão giáo, Đạo Lão, Đạo Hoàng Lão, hay Đạo gia, Tiên Giáo.
Đạo giáo là một trong Tam giáo tồn tại từ thời Trung Quốc cổ đại, song song với Nho giáo và Phật giáo. Ba truyền thống tư tưởng nội sinh (Nho-Lão) và ngoại nhập (Phật) này đã ảnh hưởng rất lớn đến nền tảng văn hoá Trung Quốc. Mặc dù có rất nhiều quan điểm khác biệt nhưng cả ba giáo lý này đã hoà hợp thành một truyền thống. Ảnh hưởng của Tam giáo trong lĩnh vực tôn giáo và văn hoá vượt khỏi biên giới Trung Quốc, được truyền đến các nước lân cận như Việt Nam, Triều Tiên, Đài Loan và Nhật Bản.
Sự khác biệt giữa Đạo giáo triết học và Đạo giáo tôn giáo - được dùng ở đây vì những nguyên nhân thực tiễn - có thể được hiểu...
Xem chi tiết
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Tôn nhang bản mệnh
Đội lệnh Nhà Trần
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Sơ lược về Nho giáo
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Nghi lễ Hầu Đồng
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hiểu mệnh, cải mệnh, xu cát tị hung là một trong những tác dụng trọng yếu của mệnh lý học truyền thống. Đồng thời đây cũng là nguyên tắc cơ bản trong mệnh lý học phù hợp với mong muốn của con người.
Trong cuộc sống hàng ngày, hay trong công tác, làm việc cũng vậy chúng ta vận dụng mệnh lý học, phong thủy học truyền thống để hóa giải tai ương là việc mà xưa nay nhiều người làm.
Đặc biệt vào thời cổ đại, khi con người rất tin tín ngưỡng thì việc này diễn ra rất phổ biến. Vậy khi gặp vận không thông thuận, cổ nhân làm gì để hóa giải? Dưới đây xin đưa ra 4 nguyên tắc được cổ nhân sử dụng rộng rãi như sau:
1. Nguyên tắc chính tín
Nguyên tắc chính tín nghĩa là khi một người gặp phải vận xui, gặp phải tai ương thì phải có niềm tin vượt qua được hoàn cảnh đó. Điều này thể hiện qua việc người ấy phải có ý niệm hướng thiện mãnh liệt trong tâm, không phó mặc để bản thân sống theo kiểu “nước chảy bèo trôi”, phó mặc cho số phận. Người ấy cần phải xem lại và thay đổi lý niệm sống, cách đối...
Xem chi tiết
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Hóa giải sao chiếu mệnh
Hóa giải phạm giờ sinh
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Cách xem hướng Nhà
1. Phong thủy bát trạch
Bát trạch theo nghĩa Hán Việt được hiểu 8 phương vị quẻ hào của một căn nhà. Theo bát trạch phong thủy thì cung mệnh của mỗi người khi kết hợp với 8 hướng trong nhà ở sẽ tạo ra những dòng khí khác nhau và có tác động xấu - tốt với mỗi người sẽ khác nhau, có thể hướng nhà với người này tốt nhưng với người khác lại vô cùng xấu.
Phương pháp xem bát trạch phong thủy với mục đích là tìm ra phương vị tốt xấu trong nhà ở dựa vào việc phối hợp mệnh theo tuổi và các hướng bát trạch.
Do đó xem phong thủy bát trạch có ý nghĩa rất lớn để chọn cát hóa hung trong phong thủy nhà ở với những nghiên cứu chi tiết từ việc phối hợp tuổi đến những vị trí hướng cửa, lối đi, phòng khách, bếp ăn, ngủ, hồ nước… để đảm bảo gia chủ có được phúc phận an lành và thịnh vượng về tài chính, công danh khai sáng tránh được những điều xấu trong cuộc sống.
2. Các hướng và cung mệnh theo phong thủy bát trạch cơ bản
Theo lý thuyết phong thủy bát trạch cơ bản đã phân chia Dương trạch thành 8...
Xem chi tiết
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
Chọn hướng ngồi làm việc
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Đương niên hành khiển
Cách xưng hô theo hán việt
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Phương pháp chọn ngày tốt
Theo quan niệm của cổ nhân, khi thực hiện những công việc quan trọng, công việc lớn thì nên chọn ngày phù hợp để thực hiện sao cho kết quả công việc được thuận lợi và đạt kết quả tốt nhất.
Sau đây, Linh Thông giới thiệu phương pháp chọn ngày dựa trên mối liên hệ Thiên can, Địa chi và ngũ hành tương sinh tương khắc.
+ Nguyên tắc loại trừ: Khi xem ngày, nên loại trừ các ngày có

Thiên Can xung khắc với Thiên Can của người thực hiện

Địa chi xung khắc với Địa chi của người thực hiện

Ngũ hành ngày tương khắc với ngũ hành năm sinh của người thực hiện

Loại trừ ngày không phù hợp để thực hiện công việc dự định

+ Nguyên tắc kết hợp:

Chọn ngày có thiên can hợp với thiên can của người chịu trách nhiệm thực hiện công việc
...
Xem chi tiết
Phương pháp chọn giờ tốt
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Các năm được đặt tên theo chu kỳ của 10 Thiên Can và chu kỳ của 12 Địa Chi. Mỗi năm được đặt tên theo cặp của một can và một chi gọi là Can Chi (干支 gānzhī). Thiên Can phối hợp với Âm Dương và Ngũ hành. Chu kỳ 10 năm của Can bắt đầu từ can Giáp những năm tận cùng bằng 4 như 1984, 1994, 2004 v.v., còn đối với năm trước công nguyên là 7. Địa Chi liên kết với 12 con vật tượng trưng. Chu kỳ 12 năm bắt đầu bằng chi Tý (Tí) với những năm chia cho 12 còn dư 4 như 1984, 1996 v.v. hay trong phép chia cho 12 còn dư 9 nếu là năm trước Công nguyên như 9 TCN (Nhâm Tý), 21 TCN (Canh Tý), v.v. (lưu ý là không có năm 0, sau ngày 31 tháng 12 năm 1 TCN (năm Canh Thân) là ngày 1 tháng 1 năm 1 (năm Tân Dậu)).
Chu kỳ 60 năm tạo thành bởi tổ hợp của hai chu kỳ được biết như là "chu kỳ Giáp Tý" (甲子 jiǎzǐ). Nó không phải là 120 vì hai chu kỳ này quay vòng tuần hoàn độc lập với nhau. Do vậy không thể có những tổ hợp như Giáp Sửu chẳng hạn. Gọi là chu kỳ Giáp Tý vì năm đầu tiên của chu kỳ 60 năm là năm Giáp...
Xem chi tiết
Quy tắc tính lịch âm
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com