tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 1 NĂM 2026
17
Thứ bảy
Hành Mộc - Sao Quỷ - Trực Bình
NĂM ẤT TỴ - PHÚC ĐĂNG HỎA
Tháng Mậu Tý
Ngày Tân Mão
Ngày hoàng đạo
Hỷ thần hướng Tây nam
Tài thần hướng Tây nam
Tháng mười một
29
Khởi đầu giờ Mậu tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
, Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
, Truyền thuyết Mẫu thượng ngàn giáng trần lần thứ 2
, Điển tích 1. Theo "Kiến Văn Tiểu Lục" của Cụ Lê Quý Đôn
, Điển tích 2. Miếu Ngọc Tháp
, Điển tích 3. Giai thoại của hai xã Đông Cuông và Ngòi A
, Điển tích 4. Theo giai thoại của Mẫu giáng lần 2
, Điển tích 5. Theo gia phả dòng mo họ Hà
, Phân tích các Điển tích và Kết luận
, Điển tích 6. Theo Đại Nam nhất thống chí
, Giai thoại giúp vua Lê Lợi Chống giặc Minh
, Phong tục tín ngưỡng thờ Mẫu Thượng Ngàn
1. Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
Mẫu Thượng Ngàn là người con gái lớn của Vua Trời (vua Đế Thích), vì tính tình thẳng thắn khó bảo nên bà được cha giao cho cai quản vùng núi rừng hoang vu. Từ ngày Mẫu Thượng Ngàn về vùng núi cai quản thì người dân nơi đây đều được vụ mùa bội thu, đợt đi săn nào cũng bắt được thú lớn cả. Cũng vì thế dân trong vùng hết lòng tôn kính bà, những lời mà bà khuyên bảo đều được họ nhất mực nghe theo.
Vào thời...
Xem chi tiết
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
THƯ VIỆN
Đọc sách
Thỉnh Phật Khoa Nghi
Lô Hương Sạ Nhiệt, Pháp Giới Mông Huân, Chư Phật Hải Hội Tất Giao Văn, Tùy Xứ Kết Tường Vân, Thành Ý Phương Ân, Chư Phật Hiện Toàn Thân 。
Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Hương Phần Ngũ Phận Giao Thông Tam Giới Chi Từ Tôn, Tâm Cách Nhất Thành Mạo Đạt Vạn Linh Chi Thánh Hiền, Dĩ Kim Phần Hương Kiền Thành Cúng Dường Thập Phương Vô Lượng Thường Trụ Tam Bảo, Dục Nghinh Thập Phương Chư Phật, Tu Bằng Ngũ Phận Pháp Hương, Yên ái Tường Vân Mật Bố Thiên Đường Phật Quốc, Phong Phiêu Thụy Khí Tu Đạt Địa Phủ Long Cung, Ký Năng Cảm Động Vu Thánh Hiền, Tất Thị Vô Tư Ư Ảnh Hưởng Cố Kinh Văn, Tín Căn Sinh Nhất Niệm, Chư Phật Tận Dao Tri, Phần Hương Đạt Tín Đà La Ni, Miễn Nạn Tiêu Tai Chướng 。
Phù Dĩ 、 Pháp Diên Quang Khải, Thành Ý Tinh Kiền, Dục Nghinh Phật Thánh Dĩ Lai Lâm Tu Đương Tứ Phương Nhi Thanh Tịnh, Nghi Bằng Pháp Thủy Quán Sái Đàn Tràng, Nhất Chích Tài Triêm Thập Phương Câu Khiết, Ngã Phật Giáo Tạng Trung Hữu, Sái Tịnh Đà La Ni Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Nẵng Mô La Đát Nẵng Đát La Dạ Dã, Nẵng Mạc A Lý Dã Nhĩ Đá Bà Gia Đát Tha Nghiệt Đá Dạ, La Hạ Đế, Tam Miểu Tam Một Đà Gia, Đát Nễ Dã Tha Án A Mật Lật Đế, A Mật Lật Đố Nạp Bà Phệ, A Mật Lật Đa Tam Bà Phệ, A Mật Lật Đa Nghiệt Bệ, A Mật Lật Đa Tất Đệ, A Mật Lật Đa Đế Tế, A Mật Lật Đa Vĩ Cật Lân Đế, A Mật Lật Đa Vĩ Cật Lân Đa Nga Nhĩ Ninh, A Mật Lật Đa Nga Nga Nẵng, Cát Để Ca Lệ, A Mật Lật Đa Thú Nỗ Tỳ, Sa Phộc Lệ, Tát Phộc La Tha, Sa Đà Ninh, Tát Phộc Yết Đế Ma Cật Lễ Xả, Khất Sái Dựng Ca Lệ, Sa Phộc Hạ 。
Nhất Bát Thanh Lang Hàm Tố Nguyệt
Cửu Thiên Vũ Lộ Tâm Kim Ba
Kim Bằng Bí Ngữ Diệu Gia Trì
Biến Sái Đàn Tràng Tất Thanh Tịnh
Án Bắc Đế Tra Thiên Thần Na La
Địa Tra Sa Hạ 。 Tam Biến
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phù Dĩ 、 Hương Hoa Đấu Thể, Đăng Chúc Giao Huy, Phạm Tướng Trang Nghiêm, Hoàn Ưng Tán Lễ …
Chấn Linh Tam Hồi
Như Lai Diệu Sắc Thân
Thế Gian Vô Dữ Đẳng
Vô Tỷ Bất Tư Nghị
Thị Cố Cung Kính Lễ Chí Tâm Tán Lễ Đạo Tràng Chân Pháp Giới, Ngã Phật Sơ Đăng Giác Đàn Nội, Y Chính Hỗ Trang Nghiêm, Thánh Phàm Giao Tự Tại Phóng Quang Minh, Bất Khởi Tọa Chu Sát Hải, Ngũ Quả Cập Ngũ Nhân, Thập Xứ Tinh Thập Hội, Đế Võng Trùng Trùng Vô Quái Ngại, Phổ Hiền Tác Truyền Trì, Văn Thù Khai Ám Muội, Nhất Sát Na Thành Chính Giác, Viên Hành Giải Nguyện Tín Chủ Bảo Bình An Tăng Phúc Tuệ, Đương Lai Thế Sả Diêm Phù Sinh Tịnh Độ 。
Thập Phương Chư Phật Thái Hư Không
Bách Ức Phân Thân Hiển Hiện Đồng
Biến Hóa Vạn Ban Bích Ngọc Tướng
Trang Nghiêm Thiên Xích Tử Kim Dung
Từ Phong Hạo Hạo Tường Vân Nhiễu
Pháp Vũ Phi Phi Thụy Khí Nùng
Dao Vọng Tây Kiền Thân Lễ Thỉnh
Giáng Lâm Đông Độ Giám Vô Cùng
Nam Mô Thích Ca Mâu Ni Phật Đại Thánh Tam Giới Sư
Như Lai 。
Nam Mô Đại Giác Tôn Thiên Phúc Tướng Thanh Liên Tạo Hạ
Thường Trụ Phật Đà Gia 。
Nam Mô Kim Khẩu Diễu Vi Diệu Pháp Bí Mật Bảo Tạng
Thường Trụ Đạt Ma Gia 。
Nam Mô Du Tam Giới Lịch Tứ Châu Thần Thông Diệu Dụng
Thường Trụ Tăng Già Da 。
Nam Mô Xam Tam Bảo Hộ Chính Pháp Phạm Vương Đế Thích
Bát Bộ Long Đại Chúng 。
Nhất Thiết Cung Kính Nhất Tâm Kính Lễ Thường Trụ Tam Bảo Đệ Tử Cẩn Tấu, Vi Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Thiết Lập Lễ Nghi, Trai Đàn Khí Thiết Pháp Tịnh Phu Trần Dục Nghinh Phật Thánh Dĩ Lai Lâm, Quang Giáng Đàn Diên Ngự Hương Đài。
Cung Thỉnh Đà La Giáo Chủ, Yết Đế Minh Vương, Đại Thánh Đại Từ Linh Cảm Ngũ Bách Danh Quán Thế Âm Bồ Tát, Đàn Chúa Phổ Quang Giải Oan Kết Bồ Tát, Phổ Thỉnh Tam Giới Thánh Hiền, Cập Tả Hữu Trợ Giáo, Giải Trệ Hòa Nam, Sứ Giả Tam Giới Uy Linh Chư Tư Chân Tể, Dĩ Thử Bảo Hương Phả Đồng Cúng Dường 。
Giới Hương Định Hương Dữ Tuệ Hương
Giải Thoát Giải Thoát Tri Kiến Hương
Quang Minh Vân Đài Biến Pháp Giới
Cúng Dường Thập Phương Vô Lượng Phật
Nam Mô Hương Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Cung Văn 、 Phật Chân Pháp Thân, Do Nhược Hư Không, Vô Lượng Công Đức Sở Thành Tựu Cố, Tiên Tương Pháp Thủy Quán Sái Đàn Tràng, Thứ Bị Danh Hương Phổ Thân Cúng Dường Dĩ Thử Thỉnh Phật, Chư Phật Giáng Lâm, Dĩ Thử Sám Hối, Tội Diệt Phúc Sinh, Kỳ Phúc, Bách Phúc Tự Chí, Độ Sinh Chúng Sinh Giải Thoát, Giáo Hữu Phụng Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Giới Định Chân Hương Phần Khởi Xung Thiên Thượng, Nhiệt Tại Kim Lô Phóng Khoảnh Khắc Nhân Uân Tức Biến Mãn Thập Phương, Tín Chủ Chí Thành Phần Hương Nghinh Thỉnh 。
Cẩn Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Thiên Hoa Đài Thượng, Bách Bảo Quang Trung 、 Quá Hiện Vị Lai, Nhất Thiết Thường Trụ Phật Đà Gia Tôn, Quá Hiện Vị Lai, Nhất Thiết Thường Trụ Đạt Ma Gia Tạng, Quá Hiện Vị Lai, Nhất Thiết Thường Trụ Tăng Già Gia Chúng。
Duy Nguyện 、 Thiên Thùy Bảo Cái, Địa Dũng Kim Liên, Giáng Phó Đạo Tràng, Thụ Tư Cúng Dường 、 Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Đại Hùng Giác Phụ, Lưỡng Túc Y Vương, Biến Hóa Ức Thiên, Độ Nhân Vô Lượng, Thanh Tịnh Pháp Thân Tỳ Lư Già Na Phật, Viên Mãn Báo Thân Lư Xá Na Phật, Thiên Bách Ức Hóa Thân Thích Ca Mâu Ni Phật, Đương Lai Hạ Sinh Di Lặc Tôn Phật, Đông Phương Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật, Tây Phương Giáo Chủ Cửu Phẩm Đạo Sư A Di Đà Phật, Ngũ Phương Ngũ Phật, Thập Phương Thập Phật, Tam Thập Ngũ Phật, Ngũ Thập Tam Phật, Trang Nghiêm Kiếp Thiên Phật, Hiền Kiếp Thiên Phật, Tinh Tú Kiếp Thiên Phật, Tận Thập Phương Tam Thế Nhất Thiết Chư Phật。
Duy Nguyện 、 Ngã Phật Từ Bi Bất Vi Bản Thệ Lân Mẫn Hữu Tình, Quang Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức 、 Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Tam Thừa Bí Điển, Ngũ Bộ Huyền Văn, Giá Lý Đằng Đệ Nhất Nghĩa Thiên, Ngôn Chỉ Đích Chân Tam Muội Hải, Xuân Lôi Phạm Hưởng Khai Huyền Nghĩa Ư Lộc Dã Uyển Trung, Ca Lăng Tiên Âm, Tuyên Văn Cú Ư Kim Cương Tọa Thượng, Nha Tiêm Thôi Xán, Ngọc Chục Lâm Lang, Lý Triệt Nhất Thừa, Thanh Hòa Hải Triều Văn Thứu Lĩnh Kinh Phiên Tam Tạng, Công Kiên Kiếp Thạch Bí Long Cung Trượng Bán Ngôn Nhi Thiên Chướng Tiêu Trừ, Bằng Tứ Cú Nhi Lục Trần Thanh Tịnh 。
Duy Nguyện 、 Tam Thừa Bảo Tạng Chư Phẩm Tôn Kinh, Tử Kim Quang Tụ Diệu Thập Phương, Bạch Ngọc Hào Quang Phân Huy Sa Giới, Giáng Phó Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Nhập Bi Nguyện Hải, Thụ Công Đức Lâm Chủng Chủng Trang Nghiêm Từ Bi Vô Lượng, Nam Mô …
Đại Trí Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát
Đại Hạnh Nguyện Phổ Hiền Bồ Tát
Đại Từ Bi Quán Thế Âm Bồ Tát
Lương Hữu Đức Đại Thế Chí Bồ Tát
Vô Tận Ý Bồ Tát
Bảo Đàn Hoa Bồ Tát
Dược Vương Bồ Tát
Dược Thượng Bồ Tát
Nhật Cung Bồ Tát
Nguyệt Cung Bồ Tát
Trường Thọ Bồ Tát
Duyên Thọ Bồ Tát
Di Lặc Bồ Tát
Minh Dương Cứu Khổ Địa Tạng Vương Bồ Tát
Thất Câu Chi Phật Mẫu Đại Chuẩn Đề Minh Vương Bồ Tát
Phổ Quang Giải Oan Kết Bồ Tát
Thanh Tịnh Đại Hải Chúng Bồ Tát 。
Duy Nguyện 、 Chư Tôn Bồ Tát Ma Ha Tát, Bất Vi Bản Thệ, Phủ Vận Thần Thông Giáng Phó Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức 、 Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Tứ Quả Tứ Hướng Tích Chi Phật, Thanh Văn La Hán Hiền Thánh Tăng, Phổ Thiên Ứng Cúng Tân Đầu Lư Đại Đức Tôn Giả,
A Nhược Kiều Trần Như Tôn Giả
Ma Ha Ca Diếp Tôn Giả,
Ưu Lâu Tần Loa Ca Diếp Tôn Giả
Na Đề Ca Diếp Tôn Giả
Xá Lợi Phật Tôn Giả
Đại Mục Kiền Liên Tôn Giả
Ma Ha Ca Chiên Duyên Tôn Giả
A Nậu Lâu Đà Tôn Giả
Kiếp Tân Na Tôn Giả
Kiều Phạm Ba Đề Tôn Giả
Ly Bà Đa Tôn Giả
Tất Lăng Già Bà Sa Tôn Giả
Bạc Câu La Tôn Giả
Ma Ha Câu Hy La Tôn Giả
Nan Đà Tôn Giả
Tôn Đà La Nan Đà Tôn Giả
Phú Lâu Na Di Đa La Ni Tử Tôn Giả
Tu Bồ Đề Tôn Giả
A Nan Tôn Giả
La Hầu La Tôn Giả
Như Thị Chúng Sở Tri Thức, Đại A La Hán Phục Hữu Học, Vô Học Nhị Thiên Đẳng, Tây Thiên Đông Độ Nam Việt Lịch Đại Tổ Sư, Tào Khoa Nam Hoa Tự Đại Giám Chân Không, Phổ Giác Viên Minh Thiền Sư Nhục Thân Bồ Tát, An Tử Sơn Đầu Đà Điều Ngự Giác Hoàng Tịnh Tuệ Thiền Sư, Báo Nghiêm Tháp Hoằng Pháp Độ Nhân Chuyết Công Hòa Thượng, Phổ Giác Quảng Tế Đại Đức Thiền Sư Nhục Thân Bồ Tát, Tại Công Hòa Thượng Minh Hạnh Thiền Sư, Anh Công Chí Công Đại Đức Thiền Sư, Lương Vũ Đế Quân, Tam Châu Cảm Ứng Hộ Pháp Vi Đà Tôn Thiên Bồ Tát, Nhị Thập Ngũ Vị Giới Thần, Nhất Thập Bát Vị Hộ Giáo Già Lam Thánh Chúng Bồ Tát 。
Duy Nguyện 、 Bất Vi Bản Thệ, Lân Mẫn Hữu Tính Quang Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Vô Sắc Giới Trung Tứ Không Tứ Thiên Thượng Đế, Sắc Giới Tứ Thiền Nhất Thập Bát Thiên Thiên Đế, Dục Giới Thiên Trung Lục Thiên Thiên Đế, Hạo Thiên Chí Tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế, Thái Thượng Tam Nguyên Tam Phẩm Tam Quan Đại Đế, Nam Cực Bắc Đẩu Trường Sinh Tử Vi Đại Đế, Nhị Thập Bát Tú, Thập Nhất Liệt Diệu Tinh Quân, Thập Nhị Cung Phận Tôn Thần, Trai Chủ Hợp Gia Sở Thuộc Bản Mệnh Nguyên Thần Chân Quân, Tinh Đẩu Hà Hán, Vạn Trượng Cao Chân, Chủ Thiện Phạt Ác, Hộ Thế Tứ Vương, Bát Bộ Kim Cương, Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng, Bát Bộ Hộ Pháp Long Thiên, Càn Thát Bà, A Tu La, Ca Lâu La, Khẩn Na La, Ma Hầu La Già, Nhân Phi Nhân Đẳng, Nhất Thiết Thánh Chúng 。
Duy Nguyện 、 Bất Xả Uy Quang Thỉnh Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Nghinh Thỉnh Nhạc Phủ Chí Tôn
Đông Nhạc Thiên Tề Đại Sinh Nhân Thánh Đế Quân
Nam Nhạc Tư Thiên Chiêu Thánh Đế Quân
Tây Nhạc Kim Thiên Thuận Thánh Đế Quân
Bắc Nhạc An Thiên Nguyên Thánh Đế Quân
Trung Nhạc Trung Thiên Sùng Thánh Đế Quân
Nhạc Phủ Gia Khánh Nhất Thiết Quyến Thuộc Tôn Thần 。
Duy Nguyện 、 Bất Xả Uy Quang Thỉnh Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Nghinh Thỉnh Địa Phủ Chí Tôn, Bắc Âm Phong Đô Nguyên Thiên Đại Đế, Quan Thánh Đế Quân Phong Đô Lục Động, Các Vương Quyến Thuộc Minh Phủ Thập Điện Minh Vương 。
Đệ Nhất Điện
Tần Quảng Minh Vương
Đệ Nhị Điện
Sở Giang Minh Vương
Đệ Tam Điện
Tống Đế Minh Vương
Đệ Tứ Điện
Ngũ Quan Minh Vương
Đệ Ngũ Điện
Diêm La Minh Vương
Đệ Lục Điện
Biến Thành Minh Vương
Đệ Thất Điện
Thái Sơn Minh Vương
Đệ Bát Điện
Bình Chính Minh Vương
Đệ Cửu Điện
Đô Thị Minh Vương
Đệ Thập Điện
Chuyển Luân Minh Vương
Phổ Cập Lục Viện Thượng Thư Tào Liêu Điển Chưởng, Ty Quan Địa Phủ Chư Ngục Đẳng Thần 。
Duy Nguyện 、 Bất Xả Uy Quang Thỉnh Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức,
Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Thủy Phủ Chí Tôn Phù Tang Cam Lâm Đại Đế, Tứ Độc Giang Hà Hoài Hải Quảng Nguyên Đại Vương, Cửu Giang Tứ Hải Bát Đại Long Vương,
Hải Vân Uy Đức Luân Cái Long Vương
Bạt Nan Đà Long Vương
Sa Già La Long Vương
Hòa Tu Cát Long Vương
Đức Xoa Ca Long Vương
A Na Bà Đạt Đa Long Vương
Ma Na Tư Long Vương
Ưu Bát La Long Vương
Nhất Thiết Bát Hải Long Vương Thục Xuyên Tự Điển Khê Uyên Đàm Động Thủy Phủ Nhất Thiết Chư Ty Chân Tể 。
Duy Nguyện 、 Bất Xả Uy Quang Thỉnh Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Kim Niên Kim Nguyệt Kim Nhật Kim Thời, Hư Không Quá Vãng Thần Tiên, Tứ Trực Công Tào, Ngũ Phương Sứ Giả, Trì Phan Đồng Tử Dẫn Đạo Tướng Quân, Kim Niên Đương Cai Thái Tuế Chí Đức Tôn Thần, Bản Phủ Châu Huyện Thành Hoàng Tôn Thần, Bản Cảnh Đương Cai Xã Lệnh Thủ Thổ Chi Thần, Gia Cư Tự Phụng Hương Hỏa Hữu Cảm Nhất Thiết Minh Thần, Môn Thừa Hộ Úy Tỉnh Táo Long Quan, Giám Trai Sứ Giả Kiên Lao Địa Thần, Pháp Diên Hữu Cảm Vô Lượng Thần Kỳ, Thị Thánh Thị Phàm, Viết U Viết Hiển 。
Duy Nguyện 、 Lai Lâm Pháp Hội, Chiêm Ngưỡng Thế Tôn, Thủ Hộ Đàn Tràng, Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Thượng Lai Nghinh Thỉnh, Ký Hạ Quang Lâm, An Tọa Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Thập Phương Chư Phật Giáng Đạo Tràng
Long Thiên Hộ Pháp Giám Trai Đàn
Thụ Thử Hương Hoa Phổ Cúng Dường
Nạp Thụ Trai Diên Đăng Trà Biểu
Bất Xả Từ Bi Tác Chứng Minh
Diêm Phù Gia Nội Bảo Bình An
Nam Mô Vân Lai Tập Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Ân Cần Phụng Thỉnh Phật Pháp Tăng Tam Bảo, Thiên Địa Thủy Vạn Linh, Lượng Phật Thánh Dĩ Từ Bi 。
Cung Vọng 、 Thập Phương Tam Bảo, Chư Phật Thế Tôn, Hộ Pháp Long Thiên, Vô Biên Thánh Triết, Thị Nhật Kim Thời, Bất Xả Từ Bi, Quang Giáng Hương Diên Chứng Minh Công Đức, Dĩ Kim Tín Chủ Kiền Cụ Hương Hoa Đăng Trà Quả Thực Lý Đương Phụng Hiến 。
Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Nam Mô Tát Đa Nẫm Tam Miệu Tam Bồ Đà Câu Chi Nẫm Đát Điệt Tha, Án, Chiết Lệ Chủ Lệ Chuẩn Đề Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Khể Thủ Bà Già Phạm, Viên Mãn Tu Đa La, Thượng Thuỳ Bồ Tát Tăng, Công Đức Nan Tư Nghị, Ngưỡng Duy Tam Bảo Chư Phật Thế Tôn, Chứng Minh Công Đức 。
Nam Mô Phật Đà Gia
Nam Mô Đạt Ma Gia
Nam Mô Tăng Già Gia
Nam Mô Đa Bảo Như Lai
Nam Mô Bảo Thắng Như Lai
Nam Mô Diệu Sắc Thân Như Lai
Nam Mô Quảng Bác Thân Như Lai
Nam Mô Ly Phố Úy Như Lai
Nam Mô Cam Lộ Vương Như Lai
Nam Mô Di Đà Như Lai 。
Duy Nguyện 、 Thường Trụ Tam Bảo, Thất Phật Thế Tôn, Bất Xả Từ Bi, Vi Tác Chứng Minh, Cúng Dường Dĩ Tất Cụ Hữu Đầu Từ Kim Đương Tuyên Độc …
Tuân Phụng Như Lai, Thần Tuân Phụng Thích Ca Như Lai Di Giáo, Đệ Tử Chúng Đẳng Thành Hoàng Thành Khủng, Khể Thủ Khấu Thủ Bách Bái, Cẩn Từ Tuyên Bạch Thượng Ngôn 。
Thượng Lai Sớ Văn Tuyên Độc Dĩ Chu, Bao Phong Sớ Điệp Cung Đối Phật Tiền, Mật Niệm Chân Ngôn Bổ Khuyết Phó Lô Hoả Hoá …
Hỏa Hóa Sớ Văn
Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Cúng Dường Công Đức Thù Thắng Hạnh
Vô Biên Thắng Phúc Giai Hồi Hướng
Phổ Nguyện Trầm Nịch Chư Hữu Tình
Tốc Vãng Vô Lượng Quang Phật Sát
Hồi Hướng Nhân Duyên Tam Thế Phật
Bát Nhã Ba La Mật Trừ Tai
Nhất Thiết Bồ Tát Ma Ha Tát
Tiêu Tai Nghiệp Chướng Tất Phúc Lai
Án Ta Ma Ra Ta Ma Ra Di Ma Nẵng Tát Phạ Ha Ma Ha Chước Ca Ra Phạ Hồng 。 Tam Biến
Thập Phương Tam Thế Nhất Thiết Phật, Chư Tôn Bồ Tát Ma Ha Tát, Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật, Tứ Sinh Cửu Hữu Đồng Đẳng Hoa Tạng Huyền Môn, Bát Nạn Tam Đồ Cộng Nhập Tỳ Lư Tính Hải 。
Nam Mô Sa Bà Thế Giới, Tam Giới Đại Sư, Tứ Sinh
Từ Phụ, Nhân Thiên Giáo Chủ, Thiên Bách Ức Hoá
Thân Thích Ca Mâu Ni Phật
Nam Mô Tây Phương Cực Lạc Thế Giới Đại Từ Đại Bi
A Di Đà Phật
Nam Mô Đại Từ Đại Bi Cứu Khổ Cứu Nạn Quảng Đại
Linh Cảm Ứng Ngũ Bách Danh Thiên Thủ Thiên Nhãn
Quán Thế Âm Bồ Tát
A Di Đà Phật Thân Kim Sắc
Tướng Hảo Quang Minh Vô Đẳng Luân
Bạch Hào Uyển Chuyển Ngũ Tu Di
Cám Mục Trừng Thanh Tứ Đại Hải
Quang Trung Hóa Phật Vô Số Ức
Hóa Bồ Tát Chúng Diệc Vô Biên
Tứ Thập Bát Nguyện Độ Chúng Sanh
Cửu Phẩm Hàm Linh Đăng Bỉ Ngạn
Ngã Kim Phổ Vị Tứ Ân Tam Hữu Pháp Giới Chúng Sinh Tất Nguyện Đoạn Trừ Tam Chướng Quy Mệnh Sám Hối 。
Vãng Tích Sở Tạo Chư Ác Nghiệp
Giai Do Vô Thỉ Tham Sân Si
Tùng Thân Ngữ Ý Chi Sở Sanh
Nhất Thiết Tội Chướng Giai Sám Hối
Chúng Sanh Vô Biên Thệ Nguyện Độ
Phiền Não Vô Tận Thệ Nguyện Đoạn
Pháp Môn Vô Lượng Thệ Nguyện Học
Phật Đạo Vô Thượng Thệ Nguyện Thành
Nam Mô Phổ Hiền Vương Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Chí Tâm Sám Hối 、 Ngã Đệ Tử Chúng Đẳng Cập Pháp Giới Chúng Sinh Tòng Vô Thủy Thế Lai Vô Minh Sở Phú, Điên Đảo Mê Hoặc, Nhi Do Lục Căn Tam Nghiệp, Tập Bất Thiện Pháp, Quảng Tạo Thập Ác, Cập Ngũ Vô Gián Nhất Thiết Chúng Tội 。
Vô Lượng Vô Biên Thuyết Bất Khả Tận, Thập Phương Chư Phật, Thường Tại Thế Gian, Pháp Âm Bất Tuyệt, Diệu Hương Sung Tắc, Pháp Vị Doanh Không, Phóng Tịnh Quang Minh, Chiếu Xúc Nhất Thiết, Thường Trụ Diệu Lý, Biến Mãn Hư Không, Ngã Vô Thủy Lai, Lục Căn Nội Manh, Tam Nghiệp Hôn Ám, Bất Kiến Bất Văn, Bất Giác Bất Tri, Dĩ Thị Nhân Duyên, Trường Lưu Sinh Tử 。
Kinh Lịch Ác Đạo, Bách Thiên Vạn Kiếp, Vĩnh Vô Xuất Kỳ, Kinh Vân Tỳ Lư Già Na Biến Nhất Thiết Xứ, Kỳ Phật Sở Trụ, Danh Thường Tịnh Quang Thị Cố Đương Tri Nhất Thiết Chư Pháp, Vô Phi Phật Pháp Nhi Ngã Bất Liễu, Thủy Vô Minh Lưu, Thị Tắc Ư Bồ Đề Trung, Kiến Bất Thanh Tịnh, Ư Giải Thoát Trung Nhi Khởi Triền Phọc, Kim Thủy Giác Ngộ, Kim Thủy Cải Hối, Phụng Đối Chư Phật Di Đà Thế Tôn Phát Lộ Sám Hối, Đương Linh Ngã Dữ, Pháp Giới Chúng Sinh, Tam Nghiệp Lục Căn Vô Thủy Sở Tác, Hiện Tác Tương Tác, Tự Tác Giáo Tha, Kiến Văn Tùy Hỉ, Nhược Ức Bất Ức, Nhược Thức Bất Thức, Nhược Nghi Bất Nghi, Nhược Phú Nhược Lộ, Nhất Thiết Trọng Tội, Tất Kính Thanh Tịnh, Ngã Sám Hối Dĩ, Lục Căn Tam Nghiệp, Tịnh Vô Hà Lụy, Sở Tu Thiện Căn Tất Diệc Thanh Tịnh, Giai Tất Hồi Hướng Trang Nghiêm Tịnh Độ, Phổ Dữ Chúng Sinh Đồng Sinh An Dưỡng。
Nguyện A Di Đà Phật Thường Lai Hộ Trì, Linh Ngã Thiện Căn, Hiện Tiền Tăng Tiến, Bất Thất Tịnh Nhân, Lâm Mệnh Chung Thời, Thân Tâm Chính Niệm, Thị Chính Phân Minh, Diện Phụng Di Đà, Dữ Chư Thánh Chúng, Thủ Chấp Hoa Đài Tiếp Dẫn Ư Ngã, Nhất Sát Na Khoảnh, Sinh Tại Phật Tiền Cụ Bồ Tát Đạo, Quảng Độ Chúng Sinh, Đồng Thành Chủng Trí 。
Sám Hối Phát Nguyện Dĩ Quy Mệnh Lễ A Di Đà Phật Biến Nhất Thiết Tam Bảo 。
Phật Đà Thường Tại, Chánh Pháp Hà Phương, Tăng Bảo Đống Lương, Tín Đồ Thạnh Trì Kiên Thụ Đệ Tử, Thành Tâm Cung Đối Phật Tiền, Trì Chú Phật Thuyết A Di Đà Kinh …
Tụng Kinh
Phục Nguyện
Nam Mô Tây Phương Giáo Chủ Cửu Phẩm Đạo Sư A Di Đà Phật, Quan Âm Thị Hiện, Lâm Nạn Xưng Danh, Tầm Thanh Cứu Khổ Đệ Tử Chúng Đẳng Cập Nhất Thiết Hàm Linh, Thuyết Pháp Độ Sanh Thừa Tư Công Đức, Hồi Hướng Tây Phương Trang Nghiêm Tịnh Độ, Thượng Báo Tứ Trọng Ân, Hạ Tế Tam Đồ Khổ, Từ Truyền Phổ Độ Phúc Đức Vô Biên, Đồng Hóa Hữu Duyên, Đồng Thành Phật Đạo, Đệ Tử Chúng Đẳng Tùy Thuận Tu Tập Phổ Hiền Bồ Tát, Thập Chúng Đại Nguyện。
Nhất Giả Lễ Kính Chư Phật, Nhị Giả Xưng Tán Như Lai, Tam Giả Quảng Tu Cúng Dường, Tứ Giả Sám Hối Nghiệp Chướng, Ngũ Giả Tùy Hỷ Công Đức, Lục Giả Thỉnh Chuyển Pháp Luân, Thất Giả Thỉnh Phật Tại Thế, Bát Giả Thường Tùy Phật Học, Cửu Giả Hằng Thuận Chúng Sanh, Thập Giả Phổ Giai Hồi Hướng。
Ngã Đệ Tử Chúng Đẳng Cập Pháp Giới Chúng Sinh Chí Thành Quy Y Tam Bảo 。
Tự Quy Y Phật 、 Đương Nguyện Chúng Sanh Thể Giải Đại Đạo Phát Vô Thượng Tâm
Tự Quy Y Pháp 、 Đương Nguyện Chúng Sanh Thâm Nhập Kinh Tạng Trí Tuệ Như Hải
Tự Quy Y Tăng 、 Đương Nguyện Chúng Sanh Thống Lý Đại Chúng Nhất Thiết Vô Ngại
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
A. NGUỒN GỐC
Sách Việt Nam phong tục chép:
Xét về cái tục thờ Thần hoàng (hiểu là thần Thành hoàng) này từ trước đời Tam Quốc (Trung Quốc) trở về trước vẫn đã có, nhưng ngày xưa thì nhà vua nhân có việc cầu đảo gì mới thiết đàn cúng tế mà thôi. Đến đời nhà Đường, Lý Đức Dụ làm tướng, mới bắt đầu lập miếu Thần hoàng ở Thành Đô; kế đến nhà Tống, nhà Minh, thiên hạ đâu đâu cũng có lập miếu thờ.
Nước ta thuở bấy giờ đang lúc nội thuộc, tục Tàu truyền sang đến bên này, kế đến Đinh, Lê thì việc thờ quỷ thần đã thịnh hành rồi.
Nhưng cứ xét cái chủ ý lúc trước, thì mỗi phương có danh sơn (ngọn núi có tiếng), đại xuyên (sông lớn); triều đình lập miếu thờ thần sơn xuyên (núi sông) ấy để làm chủ tể (người đứng đầu) cho việc ấm tí một phương thôi. Kế sau, triều đình tinh biểu (làm cho thấy rõ công trạng, tiết tháo) những bậc trung thần nghĩa sĩ và những người có công lao với nước, thì cũng lập đền cho dân xã ở gần đâu thờ đấy. Từ đó dân gian lần lần bắt chước nhau, chỗ nào cũng phải thờ...
Xem chi tiết
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục thờ thổ công
Phong tục trong và sau đám tang
Phương pháp tính trùng tang
Phong tục thờ thần tài
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục thờ táo quân
Các nghi lễ trong xây dựng
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục cưới hỏi
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Bài học quản trị của Tào Tháo
Tào Tháo là nhà chính trị quân sự kiệt xuất cuối thời Đông Hán trong lịch sử Trung Quốc. Tuy người đời thường lấy tên ông để mô tả cho sự dối trá, vô liêm sỉ, bất nhân, bất nghĩa nhưng không thể phủ nhận tài năng của con người này. Những bài học về quản trị của Tào Tháo dưới thời Tam Quốc vẫn còn áp dụng được đến ngày nay.
1. Kẻ làm việc lớn, trước tiên là phải dám làm chứ không phải ngồi khóc lóc
Đổng Trác vào kinh đô Lạc Dương, bắt ép thiên tử, điều khiển triều đình, gây họa bách tính, trong ngoài triều không ai không nghiến răng căm giận. Vương Doãn bí mật họp các quan viên kể tội Đổng Trác, ai nấy nghe Vương Doãn nói xong đều khóc lóc thương cảm, duy có Tào Tháo cười lớn, rồi xin mượn Thất Tinh đao một mình đi hành thích Đổng Trác.
2. Nắm giữ vị trí trung tâm, chiếm thế thượng phong, càng ở chức cao càng cần khôn khéo, biết điểm dừng, không vượt quá, đó mới là lãnh đạo giỏi
Đổng Trác lập Hán Hiến Đế lên ngôi, ép thiên tử mà làm loạn triều chính, hung tàn bạo ngược, cuối...
Xem chi tiết
Nhìn người của Khổng Tử
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Xem người và chọn người
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Cách Dùng người của cổ nhân
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Âm thác(陰託):
Kỵ xuất hành, giá thú, an táng
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng giêng ngày Canh Tuất; Tháng hai ngày Tân Dậu; Tháng ba ngày Canh Thân; Tháng tư ngày Đinh Mùi; Tháng năm ngày Bính Ngọ; Tháng sáu ngày Đinh Tỵ; Tháng bảy ngày Giáp Thìn; Tháng tám ngày Ất Mão; Tháng chín ngày Giáp Dần; Tháng mười ngày Quý Sửu; Tháng mười một ngày Nhâm Tý; Tháng mười hai ngày Quý Hợi;
Bạch hổ(白虎):
Kỵ an táng
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng giêng ngày Ngọ; Tháng hai ngày Thân; Tháng ba ngày Tuất; Tháng tư ngày Tý; Tháng năm ngày Dần; Tháng sáu ngày Thìn; Tháng bảy ngày Ngọ; Tháng tám ngày Thân; Tháng chín ngày Tuất; Tháng mười ngày Tý; Tháng mười một ngày Dần; Tháng mười hai ngày Thìn;
Băng tiêu ngọa hãm(冰消臥陷):
Xấu mọi việc
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1: ngày Tỵ; tháng 2: ngày Tý; tháng 3: ngày Sửu; tháng 4: ngày Dần; tháng 5: ngày Mão; tháng 6: ngày Tuất; tháng 7: ngày Hợi; tháng 8: ngày Ngọ; tháng 9: ngày Mùi; tháng 10: ngày Thân;...
Xem chi tiết
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp chọn giờ tốt
ĐỔI LỊCH
Chuyển đổi lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Cửu Diệu tinh quân (chữ Hán: 九曜星君) là chín vị thần trông coi 9 thiên thể chuyển động trên bầu trời theo quan điểm của Đạo Giáo.
, Sao Thái Dương: Thái Dương tinh quân (太阳星君, trông coi Mặt Trời )
, Sao Thái Âm: Thái Âm tinh quân (太阴星君, trông coi Mặt Trăng)
, Sao Thái Bạch: Thái Bạch tinh quân (太白星君, trông coi Thái Bạch)
, Sao Mộc Đức: Mộc Đức tinh quân (木德星君, trông coi Sao Mộc)
, Sao Thủy Diệu: Thủy Đức tinh quân (水德星君, trông coi Sao Thủy)
, Sao Hỏa Đức: Hỏa Đức tinh quân (火德星君, trông coi Sao Hỏa)
, Sao Thổ Đức: Thổ Đức tinh quân (土德星君, trông coi Sao Thổ)
, Sao La Hầu: La Hầu tinh quân (罗喉星君, trông coi thực tinh La Hầu)
, Sao Kế Đô: Kế Đô tinh quân (计都星君, trông coi thực tinh Kế Đô)
Trừ 7 vì sao đầu là có thực, 2 vì sao La Hầu và Kế Đô là những vì sao tưởng tượng, chỉ tồn tại trong thần thoại.
Thực ra khái niệm Cửu Diệu bắt nguồn từ khái niệm Ngũ Đức tinh quân trong văn hóa Đạo giáo, kết hợp với khái niệm Navagraha trong văn hóa Ấn giáo.
Trong kinh điển Phật giáo từng...
Xem chi tiết
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải sao chiếu mệnh
Hóa giải phạm giờ sinh
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Hóa giải phạm Trùng Tang
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
I. Điều kiện tiến hành nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Trong tín ngưỡng thờ mẫu, trình Đồng mở Phủ là nghi lễ thiêng liêng của người bước vào tín ngưỡng hầu đồng sau lễ này người được trình đồng mở phủ được gọi là Tân Đồng, chính thức là thanh đồng, thờ phụng chư vị Thánh Mẫu và được hưởng các đặc ân của nhà ngài. Tuy nhiên, để tiến hành nghi lễ trình đồng mở phủ cả người tiến hành lễ mở phủ (Thủ Nhang) và người được hưởng nghi lễ đều phải có các điều kiện nhất định:
1. Điều kiện đối với Người được mở phủ
Đã khẳng định có căn duyên với Tín Ngưỡng thờ Mẫu ở mức độ căn thâm số nặng đến mức bắt buộc phải làm tôi Tứ phủ
Đã tiến lễ Tôn bản mệnh đủ bách nhật: Đây là quy ước theo lối cổ, bởi vì sau 100 ngày Người mong muốn được mở phủ có đủ thời gian để chuẩn bị những việc sau:
Có đủ thời gian để tìm hiểu các lễ nghi, quy ước,... trong tín ngưỡng thờ Mẫu, Hầu Đồng
Có đủ thời gian để nhất tâm, vững lòng tin vào tín ngưỡng thờ Mẫu và Hầu Đồng
Có đủ thời gian để thanh tịnh cơ thể, sám tạ...
Xem chi tiết
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Sơ lược về Nho giáo
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Tôn nhang bản mệnh
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Đội lệnh Nhà Trần
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Nghi lễ Hầu Đồng
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Chọn hướng ngồi làm việc
Hướng ngồi làm việc rất quan trọng đối với mỗi người làm việc văn phòng, khi xác định được hướng phù hợp sẽ tạo ra một tâm lý tự tin và không gian môi trường xung quanh tiện nghi và hài hòa. Vậy, cách xác định hướng ngồi như thế nào là hợp lý. Sau đây Linh Thông xin tư vấn 3 bước xác định chỗ ngồi làm việc như sau:
, Bước 1: Bạn xác định bạn hợp những hướng nào (, Bạn có thể tham khảo cách chọn hướng nhà)
, Bước 2: Bạn xác định xem năm làm việc có cửu phi tinh nào chiếu mệnh, và các hướng sẽ có các cửu phi tinh nào làm chủ, hung hay ác để tránh những chỗ ngồi hợp với mình mà bị cửu phi tinh không lành tính chiếu ngự
, Bước 3: Chọn chỗ ngồi theo 2 yếu tố trên sao cho, hướng trước ngồi là rộng, thoáng, phía sau ngồi có điểm chắn ví dụ như tường, tủ, bức chướng,... tránh quay lưng ra cửa ra vào. Nếu được nên tránh chỗ cửa ra vào, sẽ ảnh hưởng đến công việc, mất tập trung, trong phong thủy thì dễ có tiểu nhân châm chọc trong công việc.
Ngoài ra, bạn có thể , Kiểm tra hướng ngồi mà...
Xem chi tiết
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
Cách xem hướng Nhà
Phương pháp tính hoang ốc
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Hướng dẫn xem tướng của một người
Do tướng thuật có rất nhiều trường phái, mỗi phái lại có hệ thống lý luận khác nhau nên đã hình thành nên nhiều quan điểm về tướng mệnh liên quan tới các bộ phận và kết cấu trên khuôn mặt con người. Nhân tướng học có thể nhìn vào khuôn mặt để đoán tính cách vận mệnh của mỗi người. Hơn 6 tỷ người trên quả đất hiện nay chẳng có người nào có gương mặt giống người nào một cách tuyệt đối, song qua nhân tướng học từ xưa cũng rút ra được những “mẫu số chung” để đúc kết một số hình dạng của các gương mặt.
Tướng thuật cổ đại cho rằng, lấy vị trí mũi làm đường thẳng trung tâm, từ chính giữa đường chân tóc phía trước chán tới cằm được phân chia thành 13 vị trí quan trọng dựa theo quan hệ Tam tài thiên, địa và nhân, rồi dựa vào đó để suy đoán vận mệnh, thiện ác, hiền ngu của con người. Trong đó, trên trán có 4 vị trí, tức là Thiên Trung, Thiên Đình, Tư Không và Trung Chính, hợp thành cung quan lộc; phía dưới trán, giữa hai lông mày là Ấn đường, giữa hai mắt là Sơn Căn, trên sống mũi có Niên...
Xem chi tiết
Đường chân tóc và trán
Nhân tướng từ khuôn mặt
Tướng lông mày và mắt
Tướng khuôn mặt và tai
Vết hằn má và nhân trung
Xem tướng mũi và má
Xem tướng môi và cằm
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Hệ thống thiên can, địa chi được đại diện cho việc ghi thời gian (năm, tháng, ngày, giờ). Trong đó, mỗi thời gian cũng có tính chất riêng của nó theo trạng thái ngũ hành.
Sau đây, Linh Thông giới thiệu với bạn đọc cách tính Can Chi của thời gian (bao gồm năm, tháng, ngày, giờ) sang trạng thái ngũ hành như sau:
1. Một số quy định chung
Đặt số hóa cho Ngũ hành
Kim = 1; Thủy = 2; Hỏa = 3; Thổ = 4; Mộc = 5.
(xem hình 1)
Hình 1: Số hóa Ngũ Hành trên bàn tay
Đặt số hóa tính ngũ hành cho Thiên Can
Giáp, Ất = 1; Bính, Đinh = 2; Mậu, Kỷ = 3; Canh, Tân = 4; Nhâm, Quý = 5.
(xem hình 2)
Hình 2: Cách tính số hóa Thiên Can trên bàn tay
Đặt số hóa tính ngũ hành cho Địa Chi
Tý, Sửu = 0; Dần, Mão = 1; Thìn, Tỵ =2;
Ngọ, Mùi = 0; Thân, Dậu = 1; Tuất, Hợi =2;
(xem hình 3)
Hình 3: Cách tính số hóa Địa Chi trên bàn tay...
Xem chi tiết
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp tính thiên can và địa chi
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Lịch Âm dương hay còn gọi là Nông lịch, âm lịch hay âm dương lịch hiện vẫn còn được sử dụng ở các quốc gia và khu vực chịu ảnh hưởng của nền văn minh Trung Hoa. Về thực chất, nó là một loại âm dương lịch tạo ra bởi sự kết hợp của âm lịch thuần túy với thời điểm xảy ra tiết khí, là những cái được tính theo dương lịch. Lịch này hiện nay chủ yếu được sử dụng để tính toán các ngày lễ hội quan trọng như Tết Nguyên Đán hay Tết Trung thu, cũng như để tính toán ngày tháng cho các công việc trọng đại như cưới xin, khởi công xây dựng nhà cửa, mồ mả, mua sắm những đồ vật có giá trị lớn v.v... Điều này không chỉ thịnh hành ở nông thôn mà còn ở các thành phố lớn. Các loại nông lịch của người Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan, Việt Nam, Singapore về cơ bản là gần giống như lịch của người Trung Quốc. Người Nhật Bản tính theo múi giờ UTC+9 cũng như quy tắc hơi khác, người Việt Nam tính theo UTC+7 cho nên có thể có sai biệt nào đó so với nông lịch Trung Quốc về thời điểm bắt đầu và kết thúc của mỗi...
Xem chi tiết
Quy tắc tính lịch âm
Đương niên hành khiển
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Danh từ sử dụng trong âm lịch
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Cách xưng hô theo hán việt
I. CÁC ĐỜI TRÊN BỐ MẸ
1. Đời thứ 5
* Cao tổ phụ (Ông Sơ, kỵ ông): 高祖父
* Cao tổ mẫu (Bà sơ, Kỵ bà): 高祖母
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ phụ: (外) 曾祖父
* (Ngoại) Tằng tổ mẫu: (外) 曾祖母
3. Đời thứ 3
* (Nội/Ngoại)Tổ phụ: (內/外) 祖父
* (Nội/Ngoại) Tổ mẫu: (內/外) 祖母
* Nhạc Tổ Phụ (ông nội vợ): 岳祖父
* Nhạc Tổ Mẫu (bà nội vợ): 岳祖母 1. Đời thứ 5
* Cao tổ khảo (Ông sơ mất): 高祖考
* Cao tổ tỷ (bà sơ mất): 高祖妣
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ khảo (cụ ông mất): 曾祖考...
Xem chi tiết
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com