tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 10 NĂM 2026
15
Thứ năm
Hành Thủy - Sao Bích - Trực Kiến
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Mậu Tuất
Ngày Nhâm Tuất
Ngày hắc đạo
Hỷ thần hướng Nam
Tài thần hướng Tây
Tháng chín
6
Khởi đầu giờ Canh tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
, Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
, Truyền thuyết Mẫu thượng ngàn giáng trần lần thứ 2
, Điển tích 1. Theo "Kiến Văn Tiểu Lục" của Cụ Lê Quý Đôn
, Điển tích 2. Miếu Ngọc Tháp
, Điển tích 3. Giai thoại của hai xã Đông Cuông và Ngòi A
, Điển tích 4. Theo giai thoại của Mẫu giáng lần 2
, Điển tích 5. Theo gia phả dòng mo họ Hà
, Phân tích các Điển tích và Kết luận
, Điển tích 6. Theo Đại Nam nhất thống chí
, Giai thoại giúp vua Lê Lợi Chống giặc Minh
, Phong tục tín ngưỡng thờ Mẫu Thượng Ngàn
1. Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
Mẫu Thượng Ngàn là người con gái lớn của Vua Trời (vua Đế Thích), vì tính tình thẳng thắn khó bảo nên bà được cha giao cho cai quản vùng núi rừng hoang vu. Từ ngày Mẫu Thượng Ngàn về vùng núi cai quản thì người dân nơi đây đều được vụ mùa bội thu, đợt đi săn nào cũng bắt được thú lớn cả. Cũng vì thế dân trong vùng hết lòng tôn kính bà, những lời mà bà khuyên bảo đều được họ nhất mực nghe theo.
Vào thời...
Xem chi tiết
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
THƯ VIỆN
Đọc sách
Thỉnh Phật Khoa Nghi
Lô Hương Sạ Nhiệt, Pháp Giới Mông Huân, Chư Phật Hải Hội Tất Giao Văn, Tùy Xứ Kết Tường Vân, Thành Ý Phương Ân, Chư Phật Hiện Toàn Thân 。
Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Hương Phần Ngũ Phận Giao Thông Tam Giới Chi Từ Tôn, Tâm Cách Nhất Thành Mạo Đạt Vạn Linh Chi Thánh Hiền, Dĩ Kim Phần Hương Kiền Thành Cúng Dường Thập Phương Vô Lượng Thường Trụ Tam Bảo, Dục Nghinh Thập Phương Chư Phật, Tu Bằng Ngũ Phận Pháp Hương, Yên ái Tường Vân Mật Bố Thiên Đường Phật Quốc, Phong Phiêu Thụy Khí Tu Đạt Địa Phủ Long Cung, Ký Năng Cảm Động Vu Thánh Hiền, Tất Thị Vô Tư Ư Ảnh Hưởng Cố Kinh Văn, Tín Căn Sinh Nhất Niệm, Chư Phật Tận Dao Tri, Phần Hương Đạt Tín Đà La Ni, Miễn Nạn Tiêu Tai Chướng 。
Phù Dĩ 、 Pháp Diên Quang Khải, Thành Ý Tinh Kiền, Dục Nghinh Phật Thánh Dĩ Lai Lâm Tu Đương Tứ Phương Nhi Thanh Tịnh, Nghi Bằng Pháp Thủy Quán Sái Đàn Tràng, Nhất Chích Tài Triêm Thập Phương Câu Khiết, Ngã Phật Giáo Tạng Trung Hữu, Sái Tịnh Đà La Ni Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Nẵng Mô La Đát Nẵng Đát La Dạ Dã, Nẵng Mạc A Lý Dã Nhĩ Đá Bà Gia Đát Tha Nghiệt Đá Dạ, La Hạ Đế, Tam Miểu Tam Một Đà Gia, Đát Nễ Dã Tha Án A Mật Lật Đế, A Mật Lật Đố Nạp Bà Phệ, A Mật Lật Đa Tam Bà Phệ, A Mật Lật Đa Nghiệt Bệ, A Mật Lật Đa Tất Đệ, A Mật Lật Đa Đế Tế, A Mật Lật Đa Vĩ Cật Lân Đế, A Mật Lật Đa Vĩ Cật Lân Đa Nga Nhĩ Ninh, A Mật Lật Đa Nga Nga Nẵng, Cát Để Ca Lệ, A Mật Lật Đa Thú Nỗ Tỳ, Sa Phộc Lệ, Tát Phộc La Tha, Sa Đà Ninh, Tát Phộc Yết Đế Ma Cật Lễ Xả, Khất Sái Dựng Ca Lệ, Sa Phộc Hạ 。
Nhất Bát Thanh Lang Hàm Tố Nguyệt
Cửu Thiên Vũ Lộ Tâm Kim Ba
Kim Bằng Bí Ngữ Diệu Gia Trì
Biến Sái Đàn Tràng Tất Thanh Tịnh
Án Bắc Đế Tra Thiên Thần Na La
Địa Tra Sa Hạ 。 Tam Biến
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phù Dĩ 、 Hương Hoa Đấu Thể, Đăng Chúc Giao Huy, Phạm Tướng Trang Nghiêm, Hoàn Ưng Tán Lễ …
Chấn Linh Tam Hồi
Như Lai Diệu Sắc Thân
Thế Gian Vô Dữ Đẳng
Vô Tỷ Bất Tư Nghị
Thị Cố Cung Kính Lễ Chí Tâm Tán Lễ Đạo Tràng Chân Pháp Giới, Ngã Phật Sơ Đăng Giác Đàn Nội, Y Chính Hỗ Trang Nghiêm, Thánh Phàm Giao Tự Tại Phóng Quang Minh, Bất Khởi Tọa Chu Sát Hải, Ngũ Quả Cập Ngũ Nhân, Thập Xứ Tinh Thập Hội, Đế Võng Trùng Trùng Vô Quái Ngại, Phổ Hiền Tác Truyền Trì, Văn Thù Khai Ám Muội, Nhất Sát Na Thành Chính Giác, Viên Hành Giải Nguyện Tín Chủ Bảo Bình An Tăng Phúc Tuệ, Đương Lai Thế Sả Diêm Phù Sinh Tịnh Độ 。
Thập Phương Chư Phật Thái Hư Không
Bách Ức Phân Thân Hiển Hiện Đồng
Biến Hóa Vạn Ban Bích Ngọc Tướng
Trang Nghiêm Thiên Xích Tử Kim Dung
Từ Phong Hạo Hạo Tường Vân Nhiễu
Pháp Vũ Phi Phi Thụy Khí Nùng
Dao Vọng Tây Kiền Thân Lễ Thỉnh
Giáng Lâm Đông Độ Giám Vô Cùng
Nam Mô Thích Ca Mâu Ni Phật Đại Thánh Tam Giới Sư
Như Lai 。
Nam Mô Đại Giác Tôn Thiên Phúc Tướng Thanh Liên Tạo Hạ
Thường Trụ Phật Đà Gia 。
Nam Mô Kim Khẩu Diễu Vi Diệu Pháp Bí Mật Bảo Tạng
Thường Trụ Đạt Ma Gia 。
Nam Mô Du Tam Giới Lịch Tứ Châu Thần Thông Diệu Dụng
Thường Trụ Tăng Già Da 。
Nam Mô Xam Tam Bảo Hộ Chính Pháp Phạm Vương Đế Thích
Bát Bộ Long Đại Chúng 。
Nhất Thiết Cung Kính Nhất Tâm Kính Lễ Thường Trụ Tam Bảo Đệ Tử Cẩn Tấu, Vi Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Thiết Lập Lễ Nghi, Trai Đàn Khí Thiết Pháp Tịnh Phu Trần Dục Nghinh Phật Thánh Dĩ Lai Lâm, Quang Giáng Đàn Diên Ngự Hương Đài。
Cung Thỉnh Đà La Giáo Chủ, Yết Đế Minh Vương, Đại Thánh Đại Từ Linh Cảm Ngũ Bách Danh Quán Thế Âm Bồ Tát, Đàn Chúa Phổ Quang Giải Oan Kết Bồ Tát, Phổ Thỉnh Tam Giới Thánh Hiền, Cập Tả Hữu Trợ Giáo, Giải Trệ Hòa Nam, Sứ Giả Tam Giới Uy Linh Chư Tư Chân Tể, Dĩ Thử Bảo Hương Phả Đồng Cúng Dường 。
Giới Hương Định Hương Dữ Tuệ Hương
Giải Thoát Giải Thoát Tri Kiến Hương
Quang Minh Vân Đài Biến Pháp Giới
Cúng Dường Thập Phương Vô Lượng Phật
Nam Mô Hương Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Cung Văn 、 Phật Chân Pháp Thân, Do Nhược Hư Không, Vô Lượng Công Đức Sở Thành Tựu Cố, Tiên Tương Pháp Thủy Quán Sái Đàn Tràng, Thứ Bị Danh Hương Phổ Thân Cúng Dường Dĩ Thử Thỉnh Phật, Chư Phật Giáng Lâm, Dĩ Thử Sám Hối, Tội Diệt Phúc Sinh, Kỳ Phúc, Bách Phúc Tự Chí, Độ Sinh Chúng Sinh Giải Thoát, Giáo Hữu Phụng Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Giới Định Chân Hương Phần Khởi Xung Thiên Thượng, Nhiệt Tại Kim Lô Phóng Khoảnh Khắc Nhân Uân Tức Biến Mãn Thập Phương, Tín Chủ Chí Thành Phần Hương Nghinh Thỉnh 。
Cẩn Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Thiên Hoa Đài Thượng, Bách Bảo Quang Trung 、 Quá Hiện Vị Lai, Nhất Thiết Thường Trụ Phật Đà Gia Tôn, Quá Hiện Vị Lai, Nhất Thiết Thường Trụ Đạt Ma Gia Tạng, Quá Hiện Vị Lai, Nhất Thiết Thường Trụ Tăng Già Gia Chúng。
Duy Nguyện 、 Thiên Thùy Bảo Cái, Địa Dũng Kim Liên, Giáng Phó Đạo Tràng, Thụ Tư Cúng Dường 、 Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Đại Hùng Giác Phụ, Lưỡng Túc Y Vương, Biến Hóa Ức Thiên, Độ Nhân Vô Lượng, Thanh Tịnh Pháp Thân Tỳ Lư Già Na Phật, Viên Mãn Báo Thân Lư Xá Na Phật, Thiên Bách Ức Hóa Thân Thích Ca Mâu Ni Phật, Đương Lai Hạ Sinh Di Lặc Tôn Phật, Đông Phương Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật, Tây Phương Giáo Chủ Cửu Phẩm Đạo Sư A Di Đà Phật, Ngũ Phương Ngũ Phật, Thập Phương Thập Phật, Tam Thập Ngũ Phật, Ngũ Thập Tam Phật, Trang Nghiêm Kiếp Thiên Phật, Hiền Kiếp Thiên Phật, Tinh Tú Kiếp Thiên Phật, Tận Thập Phương Tam Thế Nhất Thiết Chư Phật。
Duy Nguyện 、 Ngã Phật Từ Bi Bất Vi Bản Thệ Lân Mẫn Hữu Tình, Quang Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức 、 Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Tam Thừa Bí Điển, Ngũ Bộ Huyền Văn, Giá Lý Đằng Đệ Nhất Nghĩa Thiên, Ngôn Chỉ Đích Chân Tam Muội Hải, Xuân Lôi Phạm Hưởng Khai Huyền Nghĩa Ư Lộc Dã Uyển Trung, Ca Lăng Tiên Âm, Tuyên Văn Cú Ư Kim Cương Tọa Thượng, Nha Tiêm Thôi Xán, Ngọc Chục Lâm Lang, Lý Triệt Nhất Thừa, Thanh Hòa Hải Triều Văn Thứu Lĩnh Kinh Phiên Tam Tạng, Công Kiên Kiếp Thạch Bí Long Cung Trượng Bán Ngôn Nhi Thiên Chướng Tiêu Trừ, Bằng Tứ Cú Nhi Lục Trần Thanh Tịnh 。
Duy Nguyện 、 Tam Thừa Bảo Tạng Chư Phẩm Tôn Kinh, Tử Kim Quang Tụ Diệu Thập Phương, Bạch Ngọc Hào Quang Phân Huy Sa Giới, Giáng Phó Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Nhập Bi Nguyện Hải, Thụ Công Đức Lâm Chủng Chủng Trang Nghiêm Từ Bi Vô Lượng, Nam Mô …
Đại Trí Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát
Đại Hạnh Nguyện Phổ Hiền Bồ Tát
Đại Từ Bi Quán Thế Âm Bồ Tát
Lương Hữu Đức Đại Thế Chí Bồ Tát
Vô Tận Ý Bồ Tát
Bảo Đàn Hoa Bồ Tát
Dược Vương Bồ Tát
Dược Thượng Bồ Tát
Nhật Cung Bồ Tát
Nguyệt Cung Bồ Tát
Trường Thọ Bồ Tát
Duyên Thọ Bồ Tát
Di Lặc Bồ Tát
Minh Dương Cứu Khổ Địa Tạng Vương Bồ Tát
Thất Câu Chi Phật Mẫu Đại Chuẩn Đề Minh Vương Bồ Tát
Phổ Quang Giải Oan Kết Bồ Tát
Thanh Tịnh Đại Hải Chúng Bồ Tát 。
Duy Nguyện 、 Chư Tôn Bồ Tát Ma Ha Tát, Bất Vi Bản Thệ, Phủ Vận Thần Thông Giáng Phó Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức 、 Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Tứ Quả Tứ Hướng Tích Chi Phật, Thanh Văn La Hán Hiền Thánh Tăng, Phổ Thiên Ứng Cúng Tân Đầu Lư Đại Đức Tôn Giả,
A Nhược Kiều Trần Như Tôn Giả
Ma Ha Ca Diếp Tôn Giả,
Ưu Lâu Tần Loa Ca Diếp Tôn Giả
Na Đề Ca Diếp Tôn Giả
Xá Lợi Phật Tôn Giả
Đại Mục Kiền Liên Tôn Giả
Ma Ha Ca Chiên Duyên Tôn Giả
A Nậu Lâu Đà Tôn Giả
Kiếp Tân Na Tôn Giả
Kiều Phạm Ba Đề Tôn Giả
Ly Bà Đa Tôn Giả
Tất Lăng Già Bà Sa Tôn Giả
Bạc Câu La Tôn Giả
Ma Ha Câu Hy La Tôn Giả
Nan Đà Tôn Giả
Tôn Đà La Nan Đà Tôn Giả
Phú Lâu Na Di Đa La Ni Tử Tôn Giả
Tu Bồ Đề Tôn Giả
A Nan Tôn Giả
La Hầu La Tôn Giả
Như Thị Chúng Sở Tri Thức, Đại A La Hán Phục Hữu Học, Vô Học Nhị Thiên Đẳng, Tây Thiên Đông Độ Nam Việt Lịch Đại Tổ Sư, Tào Khoa Nam Hoa Tự Đại Giám Chân Không, Phổ Giác Viên Minh Thiền Sư Nhục Thân Bồ Tát, An Tử Sơn Đầu Đà Điều Ngự Giác Hoàng Tịnh Tuệ Thiền Sư, Báo Nghiêm Tháp Hoằng Pháp Độ Nhân Chuyết Công Hòa Thượng, Phổ Giác Quảng Tế Đại Đức Thiền Sư Nhục Thân Bồ Tát, Tại Công Hòa Thượng Minh Hạnh Thiền Sư, Anh Công Chí Công Đại Đức Thiền Sư, Lương Vũ Đế Quân, Tam Châu Cảm Ứng Hộ Pháp Vi Đà Tôn Thiên Bồ Tát, Nhị Thập Ngũ Vị Giới Thần, Nhất Thập Bát Vị Hộ Giáo Già Lam Thánh Chúng Bồ Tát 。
Duy Nguyện 、 Bất Vi Bản Thệ, Lân Mẫn Hữu Tính Quang Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Vô Sắc Giới Trung Tứ Không Tứ Thiên Thượng Đế, Sắc Giới Tứ Thiền Nhất Thập Bát Thiên Thiên Đế, Dục Giới Thiên Trung Lục Thiên Thiên Đế, Hạo Thiên Chí Tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế, Thái Thượng Tam Nguyên Tam Phẩm Tam Quan Đại Đế, Nam Cực Bắc Đẩu Trường Sinh Tử Vi Đại Đế, Nhị Thập Bát Tú, Thập Nhất Liệt Diệu Tinh Quân, Thập Nhị Cung Phận Tôn Thần, Trai Chủ Hợp Gia Sở Thuộc Bản Mệnh Nguyên Thần Chân Quân, Tinh Đẩu Hà Hán, Vạn Trượng Cao Chân, Chủ Thiện Phạt Ác, Hộ Thế Tứ Vương, Bát Bộ Kim Cương, Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng, Bát Bộ Hộ Pháp Long Thiên, Càn Thát Bà, A Tu La, Ca Lâu La, Khẩn Na La, Ma Hầu La Già, Nhân Phi Nhân Đẳng, Nhất Thiết Thánh Chúng 。
Duy Nguyện 、 Bất Xả Uy Quang Thỉnh Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Nghinh Thỉnh Nhạc Phủ Chí Tôn
Đông Nhạc Thiên Tề Đại Sinh Nhân Thánh Đế Quân
Nam Nhạc Tư Thiên Chiêu Thánh Đế Quân
Tây Nhạc Kim Thiên Thuận Thánh Đế Quân
Bắc Nhạc An Thiên Nguyên Thánh Đế Quân
Trung Nhạc Trung Thiên Sùng Thánh Đế Quân
Nhạc Phủ Gia Khánh Nhất Thiết Quyến Thuộc Tôn Thần 。
Duy Nguyện 、 Bất Xả Uy Quang Thỉnh Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Nghinh Thỉnh Địa Phủ Chí Tôn, Bắc Âm Phong Đô Nguyên Thiên Đại Đế, Quan Thánh Đế Quân Phong Đô Lục Động, Các Vương Quyến Thuộc Minh Phủ Thập Điện Minh Vương 。
Đệ Nhất Điện
Tần Quảng Minh Vương
Đệ Nhị Điện
Sở Giang Minh Vương
Đệ Tam Điện
Tống Đế Minh Vương
Đệ Tứ Điện
Ngũ Quan Minh Vương
Đệ Ngũ Điện
Diêm La Minh Vương
Đệ Lục Điện
Biến Thành Minh Vương
Đệ Thất Điện
Thái Sơn Minh Vương
Đệ Bát Điện
Bình Chính Minh Vương
Đệ Cửu Điện
Đô Thị Minh Vương
Đệ Thập Điện
Chuyển Luân Minh Vương
Phổ Cập Lục Viện Thượng Thư Tào Liêu Điển Chưởng, Ty Quan Địa Phủ Chư Ngục Đẳng Thần 。
Duy Nguyện 、 Bất Xả Uy Quang Thỉnh Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức,
Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Thủy Phủ Chí Tôn Phù Tang Cam Lâm Đại Đế, Tứ Độc Giang Hà Hoài Hải Quảng Nguyên Đại Vương, Cửu Giang Tứ Hải Bát Đại Long Vương,
Hải Vân Uy Đức Luân Cái Long Vương
Bạt Nan Đà Long Vương
Sa Già La Long Vương
Hòa Tu Cát Long Vương
Đức Xoa Ca Long Vương
A Na Bà Đạt Đa Long Vương
Ma Na Tư Long Vương
Ưu Bát La Long Vương
Nhất Thiết Bát Hải Long Vương Thục Xuyên Tự Điển Khê Uyên Đàm Động Thủy Phủ Nhất Thiết Chư Ty Chân Tể 。
Duy Nguyện 、 Bất Xả Uy Quang Thỉnh Giáng Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Tái Vận Chân Hương Chí Tâm Bái Thỉnh
Kim Niên Kim Nguyệt Kim Nhật Kim Thời, Hư Không Quá Vãng Thần Tiên, Tứ Trực Công Tào, Ngũ Phương Sứ Giả, Trì Phan Đồng Tử Dẫn Đạo Tướng Quân, Kim Niên Đương Cai Thái Tuế Chí Đức Tôn Thần, Bản Phủ Châu Huyện Thành Hoàng Tôn Thần, Bản Cảnh Đương Cai Xã Lệnh Thủ Thổ Chi Thần, Gia Cư Tự Phụng Hương Hỏa Hữu Cảm Nhất Thiết Minh Thần, Môn Thừa Hộ Úy Tỉnh Táo Long Quan, Giám Trai Sứ Giả Kiên Lao Địa Thần, Pháp Diên Hữu Cảm Vô Lượng Thần Kỳ, Thị Thánh Thị Phàm, Viết U Viết Hiển 。
Duy Nguyện 、 Lai Lâm Pháp Hội, Chiêm Ngưỡng Thế Tôn, Thủ Hộ Đàn Tràng, Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Thượng Lai Nghinh Thỉnh, Ký Hạ Quang Lâm, An Tọa Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Thập Phương Chư Phật Giáng Đạo Tràng
Long Thiên Hộ Pháp Giám Trai Đàn
Thụ Thử Hương Hoa Phổ Cúng Dường
Nạp Thụ Trai Diên Đăng Trà Biểu
Bất Xả Từ Bi Tác Chứng Minh
Diêm Phù Gia Nội Bảo Bình An
Nam Mô Vân Lai Tập Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Ân Cần Phụng Thỉnh Phật Pháp Tăng Tam Bảo, Thiên Địa Thủy Vạn Linh, Lượng Phật Thánh Dĩ Từ Bi 。
Cung Vọng 、 Thập Phương Tam Bảo, Chư Phật Thế Tôn, Hộ Pháp Long Thiên, Vô Biên Thánh Triết, Thị Nhật Kim Thời, Bất Xả Từ Bi, Quang Giáng Hương Diên Chứng Minh Công Đức, Dĩ Kim Tín Chủ Kiền Cụ Hương Hoa Đăng Trà Quả Thực Lý Đương Phụng Hiến 。
Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Nam Mô Tát Đa Nẫm Tam Miệu Tam Bồ Đà Câu Chi Nẫm Đát Điệt Tha, Án, Chiết Lệ Chủ Lệ Chuẩn Đề Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Khể Thủ Bà Già Phạm, Viên Mãn Tu Đa La, Thượng Thuỳ Bồ Tát Tăng, Công Đức Nan Tư Nghị, Ngưỡng Duy Tam Bảo Chư Phật Thế Tôn, Chứng Minh Công Đức 。
Nam Mô Phật Đà Gia
Nam Mô Đạt Ma Gia
Nam Mô Tăng Già Gia
Nam Mô Đa Bảo Như Lai
Nam Mô Bảo Thắng Như Lai
Nam Mô Diệu Sắc Thân Như Lai
Nam Mô Quảng Bác Thân Như Lai
Nam Mô Ly Phố Úy Như Lai
Nam Mô Cam Lộ Vương Như Lai
Nam Mô Di Đà Như Lai 。
Duy Nguyện 、 Thường Trụ Tam Bảo, Thất Phật Thế Tôn, Bất Xả Từ Bi, Vi Tác Chứng Minh, Cúng Dường Dĩ Tất Cụ Hữu Đầu Từ Kim Đương Tuyên Độc …
Tuân Phụng Như Lai, Thần Tuân Phụng Thích Ca Như Lai Di Giáo, Đệ Tử Chúng Đẳng Thành Hoàng Thành Khủng, Khể Thủ Khấu Thủ Bách Bái, Cẩn Từ Tuyên Bạch Thượng Ngôn 。
Thượng Lai Sớ Văn Tuyên Độc Dĩ Chu, Bao Phong Sớ Điệp Cung Đối Phật Tiền, Mật Niệm Chân Ngôn Bổ Khuyết Phó Lô Hoả Hoá …
Hỏa Hóa Sớ Văn
Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Cúng Dường Công Đức Thù Thắng Hạnh
Vô Biên Thắng Phúc Giai Hồi Hướng
Phổ Nguyện Trầm Nịch Chư Hữu Tình
Tốc Vãng Vô Lượng Quang Phật Sát
Hồi Hướng Nhân Duyên Tam Thế Phật
Bát Nhã Ba La Mật Trừ Tai
Nhất Thiết Bồ Tát Ma Ha Tát
Tiêu Tai Nghiệp Chướng Tất Phúc Lai
Án Ta Ma Ra Ta Ma Ra Di Ma Nẵng Tát Phạ Ha Ma Ha Chước Ca Ra Phạ Hồng 。 Tam Biến
Thập Phương Tam Thế Nhất Thiết Phật, Chư Tôn Bồ Tát Ma Ha Tát, Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật, Tứ Sinh Cửu Hữu Đồng Đẳng Hoa Tạng Huyền Môn, Bát Nạn Tam Đồ Cộng Nhập Tỳ Lư Tính Hải 。
Nam Mô Sa Bà Thế Giới, Tam Giới Đại Sư, Tứ Sinh
Từ Phụ, Nhân Thiên Giáo Chủ, Thiên Bách Ức Hoá
Thân Thích Ca Mâu Ni Phật
Nam Mô Tây Phương Cực Lạc Thế Giới Đại Từ Đại Bi
A Di Đà Phật
Nam Mô Đại Từ Đại Bi Cứu Khổ Cứu Nạn Quảng Đại
Linh Cảm Ứng Ngũ Bách Danh Thiên Thủ Thiên Nhãn
Quán Thế Âm Bồ Tát
A Di Đà Phật Thân Kim Sắc
Tướng Hảo Quang Minh Vô Đẳng Luân
Bạch Hào Uyển Chuyển Ngũ Tu Di
Cám Mục Trừng Thanh Tứ Đại Hải
Quang Trung Hóa Phật Vô Số Ức
Hóa Bồ Tát Chúng Diệc Vô Biên
Tứ Thập Bát Nguyện Độ Chúng Sanh
Cửu Phẩm Hàm Linh Đăng Bỉ Ngạn
Ngã Kim Phổ Vị Tứ Ân Tam Hữu Pháp Giới Chúng Sinh Tất Nguyện Đoạn Trừ Tam Chướng Quy Mệnh Sám Hối 。
Vãng Tích Sở Tạo Chư Ác Nghiệp
Giai Do Vô Thỉ Tham Sân Si
Tùng Thân Ngữ Ý Chi Sở Sanh
Nhất Thiết Tội Chướng Giai Sám Hối
Chúng Sanh Vô Biên Thệ Nguyện Độ
Phiền Não Vô Tận Thệ Nguyện Đoạn
Pháp Môn Vô Lượng Thệ Nguyện Học
Phật Đạo Vô Thượng Thệ Nguyện Thành
Nam Mô Phổ Hiền Vương Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Chí Tâm Sám Hối 、 Ngã Đệ Tử Chúng Đẳng Cập Pháp Giới Chúng Sinh Tòng Vô Thủy Thế Lai Vô Minh Sở Phú, Điên Đảo Mê Hoặc, Nhi Do Lục Căn Tam Nghiệp, Tập Bất Thiện Pháp, Quảng Tạo Thập Ác, Cập Ngũ Vô Gián Nhất Thiết Chúng Tội 。
Vô Lượng Vô Biên Thuyết Bất Khả Tận, Thập Phương Chư Phật, Thường Tại Thế Gian, Pháp Âm Bất Tuyệt, Diệu Hương Sung Tắc, Pháp Vị Doanh Không, Phóng Tịnh Quang Minh, Chiếu Xúc Nhất Thiết, Thường Trụ Diệu Lý, Biến Mãn Hư Không, Ngã Vô Thủy Lai, Lục Căn Nội Manh, Tam Nghiệp Hôn Ám, Bất Kiến Bất Văn, Bất Giác Bất Tri, Dĩ Thị Nhân Duyên, Trường Lưu Sinh Tử 。
Kinh Lịch Ác Đạo, Bách Thiên Vạn Kiếp, Vĩnh Vô Xuất Kỳ, Kinh Vân Tỳ Lư Già Na Biến Nhất Thiết Xứ, Kỳ Phật Sở Trụ, Danh Thường Tịnh Quang Thị Cố Đương Tri Nhất Thiết Chư Pháp, Vô Phi Phật Pháp Nhi Ngã Bất Liễu, Thủy Vô Minh Lưu, Thị Tắc Ư Bồ Đề Trung, Kiến Bất Thanh Tịnh, Ư Giải Thoát Trung Nhi Khởi Triền Phọc, Kim Thủy Giác Ngộ, Kim Thủy Cải Hối, Phụng Đối Chư Phật Di Đà Thế Tôn Phát Lộ Sám Hối, Đương Linh Ngã Dữ, Pháp Giới Chúng Sinh, Tam Nghiệp Lục Căn Vô Thủy Sở Tác, Hiện Tác Tương Tác, Tự Tác Giáo Tha, Kiến Văn Tùy Hỉ, Nhược Ức Bất Ức, Nhược Thức Bất Thức, Nhược Nghi Bất Nghi, Nhược Phú Nhược Lộ, Nhất Thiết Trọng Tội, Tất Kính Thanh Tịnh, Ngã Sám Hối Dĩ, Lục Căn Tam Nghiệp, Tịnh Vô Hà Lụy, Sở Tu Thiện Căn Tất Diệc Thanh Tịnh, Giai Tất Hồi Hướng Trang Nghiêm Tịnh Độ, Phổ Dữ Chúng Sinh Đồng Sinh An Dưỡng。
Nguyện A Di Đà Phật Thường Lai Hộ Trì, Linh Ngã Thiện Căn, Hiện Tiền Tăng Tiến, Bất Thất Tịnh Nhân, Lâm Mệnh Chung Thời, Thân Tâm Chính Niệm, Thị Chính Phân Minh, Diện Phụng Di Đà, Dữ Chư Thánh Chúng, Thủ Chấp Hoa Đài Tiếp Dẫn Ư Ngã, Nhất Sát Na Khoảnh, Sinh Tại Phật Tiền Cụ Bồ Tát Đạo, Quảng Độ Chúng Sinh, Đồng Thành Chủng Trí 。
Sám Hối Phát Nguyện Dĩ Quy Mệnh Lễ A Di Đà Phật Biến Nhất Thiết Tam Bảo 。
Phật Đà Thường Tại, Chánh Pháp Hà Phương, Tăng Bảo Đống Lương, Tín Đồ Thạnh Trì Kiên Thụ Đệ Tử, Thành Tâm Cung Đối Phật Tiền, Trì Chú Phật Thuyết A Di Đà Kinh …
Tụng Kinh
Phục Nguyện
Nam Mô Tây Phương Giáo Chủ Cửu Phẩm Đạo Sư A Di Đà Phật, Quan Âm Thị Hiện, Lâm Nạn Xưng Danh, Tầm Thanh Cứu Khổ Đệ Tử Chúng Đẳng Cập Nhất Thiết Hàm Linh, Thuyết Pháp Độ Sanh Thừa Tư Công Đức, Hồi Hướng Tây Phương Trang Nghiêm Tịnh Độ, Thượng Báo Tứ Trọng Ân, Hạ Tế Tam Đồ Khổ, Từ Truyền Phổ Độ Phúc Đức Vô Biên, Đồng Hóa Hữu Duyên, Đồng Thành Phật Đạo, Đệ Tử Chúng Đẳng Tùy Thuận Tu Tập Phổ Hiền Bồ Tát, Thập Chúng Đại Nguyện。
Nhất Giả Lễ Kính Chư Phật, Nhị Giả Xưng Tán Như Lai, Tam Giả Quảng Tu Cúng Dường, Tứ Giả Sám Hối Nghiệp Chướng, Ngũ Giả Tùy Hỷ Công Đức, Lục Giả Thỉnh Chuyển Pháp Luân, Thất Giả Thỉnh Phật Tại Thế, Bát Giả Thường Tùy Phật Học, Cửu Giả Hằng Thuận Chúng Sanh, Thập Giả Phổ Giai Hồi Hướng。
Ngã Đệ Tử Chúng Đẳng Cập Pháp Giới Chúng Sinh Chí Thành Quy Y Tam Bảo 。
Tự Quy Y Phật 、 Đương Nguyện Chúng Sanh Thể Giải Đại Đạo Phát Vô Thượng Tâm
Tự Quy Y Pháp 、 Đương Nguyện Chúng Sanh Thâm Nhập Kinh Tạng Trí Tuệ Như Hải
Tự Quy Y Tăng 、 Đương Nguyện Chúng Sanh Thống Lý Đại Chúng Nhất Thiết Vô Ngại
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Nhìn người của Khổng Tử
1. Thuật nhìn người của Khổng Tử
Thuật nhìn người của đức Khổng Tử giúp bạn thấu tỏ nhìn thấu lòng người bằng cách lĩnh ngộ ba câu nói này là đủ.
Khổng Tử vào thời Xuân Thu đã từng nói: “Thị kỳ sở dĩ, quan kỳ sở do, sát kỳ sở an, nhân yên sưu tai? Nhân yên sưu tai?”.
Tạm dịch là: “Xem mục đích việc anh ta làm, xem những việc và cách thức anh ta đã làm, xem những việc làm anh ta yên vui thích thú, thì sẽ biết anh ta là người như thế nào. Là người như thế nào làm sao mà giấu được? Làm sao mà giấu được?”.
Để hiểu chính xác một người, cách tốt nhất là xem lời nói, việc làm của anh ta, nó thể hiện tâm trí anh ta có trong sạch lương thiện hay không. Quan sát cách thức thực hiện của anh ta, từ đó có thể thấy phương thức làm việc của anh ta có thỏa đáng hay không. Xem xét anh ta an tâm vui thích về điều gì, từ đó có thể thấy giới hạn chuẩn mực nguyên tắc của anh ta. Nếu bạn thấy rõ cả 3 điểm này thì không ai có thể lừa dối che giấu bạn được.
Ban đầu đọc qua, rất nhiều người không...
Xem chi tiết
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Xem người và chọn người
Bài học quản trị của Tào Tháo
Cách Dùng người của cổ nhân
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
ĐỔI LỊCH
Chuyển đổi lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Âm đức(陰德):
Tốt cho mọi việc
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1: ngày Dậu; tháng 2: ngày Mùi; tháng 3: ngày Tỵ; tháng 4: ngày Mão; tháng 5: ngày Sửu; tháng 6: ngày Hợi; tháng 7: ngày Dậu; tháng 8: ngày Mùi; tháng 9: ngày Tỵ; tháng 10: ngày Mão; tháng 11: ngày Sửu; tháng 12: Hợi.
Bất tướng(不將):
Tốt cho Giá thú, đính hôn, chiêu chuế, nạp tế, kiến nghĩa lệ
Cũng còn gọi là bất tương.
Lịch lệ:
Chánh nguyệt tân hợi, tân sửu, tân mão, canh tý, canh dần, kỷ hợi, kỷ sửu, kỷ mão, đinh hợi, đinh sửu, đinh mão, bính tý, bính dần;
nhị nguyệt canh tuất, canh tý, canh dần, kỷ hợi, kỷ sửu, đinh hợi, đinh sửu, bính tuất, bính tý, bính dần, ất hợi, ất sửu;
tam nguyệt kỷ dậu, kỷ hợi, kỷ sửu, đinh dậu, đinh hợi, đinh sửu, bính tuất, bính tý, ất dậu, ất hợi, ất sửu, giáp tuất, giáp tý;
tứ nguyệt đinh dậu, đinh hợi, bính thân, bính tuất, bính tý, ất dậu, ất hợi, giáp thân, giáp tuất, giáp tý, mậu thân, mậu tuất, mậu tý;
ngũ nguyệt bính thân, bính tuất, ất mùi, ất dậu, ất hợi,...
Xem chi tiết
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Phương pháp tính hoang ốc
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Phương pháp tính trùng tang
Can Chi tương xung và tương hợp
CHỌN GIỜ TỐT
Chọn giờ tốt
Phương pháp chọn ngày tốt
Theo quan niệm của cổ nhân, khi thực hiện những công việc quan trọng, công việc lớn thì nên chọn ngày phù hợp để thực hiện sao cho kết quả công việc được thuận lợi và đạt kết quả tốt nhất.
Sau đây, Linh Thông giới thiệu phương pháp chọn ngày dựa trên mối liên hệ Thiên can, Địa chi và ngũ hành tương sinh tương khắc.
+ Nguyên tắc loại trừ: Khi xem ngày, nên loại trừ các ngày có

Thiên Can xung khắc với Thiên Can của người thực hiện

Địa chi xung khắc với Địa chi của người thực hiện

Ngũ hành ngày tương khắc với ngũ hành năm sinh của người thực hiện

Loại trừ ngày không phù hợp để thực hiện công việc dự định

+ Nguyên tắc kết hợp:

Chọn ngày có thiên can hợp với thiên can của người chịu trách nhiệm thực hiện công việc
...
Xem chi tiết
Phương pháp chọn giờ tốt
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hiểu mệnh, cải mệnh, xu cát tị hung là một trong những tác dụng trọng yếu của mệnh lý học truyền thống. Đồng thời đây cũng là nguyên tắc cơ bản trong mệnh lý học phù hợp với mong muốn của con người.
Trong cuộc sống hàng ngày, hay trong công tác, làm việc cũng vậy chúng ta vận dụng mệnh lý học, phong thủy học truyền thống để hóa giải tai ương là việc mà xưa nay nhiều người làm.
Đặc biệt vào thời cổ đại, khi con người rất tin tín ngưỡng thì việc này diễn ra rất phổ biến. Vậy khi gặp vận không thông thuận, cổ nhân làm gì để hóa giải? Dưới đây xin đưa ra 4 nguyên tắc được cổ nhân sử dụng rộng rãi như sau:
1. Nguyên tắc chính tín
Nguyên tắc chính tín nghĩa là khi một người gặp phải vận xui, gặp phải tai ương thì phải có niềm tin vượt qua được hoàn cảnh đó. Điều này thể hiện qua việc người ấy phải có ý niệm hướng thiện mãnh liệt trong tâm, không phó mặc để bản thân sống theo kiểu “nước chảy bèo trôi”, phó mặc cho số phận. Người ấy cần phải xem lại và thay đổi lý niệm sống, cách đối...
Xem chi tiết
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải phạm giờ sinh
Hóa giải sao chiếu mệnh
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Tôn nhang bản mệnh
Tôn nhang bản mệnh là một cụm từ nói tắt của việc "Tôn cấp lập thờ lô nhang thánh cai bản mệnh", việc nói tắt này đã dẫn đến nhiều người hiểu sai lệch về ý nghĩa của lễ nghi là lễ nghi thờ chính mình.
Tôn nhang bản mệnh là lễ nghi "Tôn thờ thánh bản mệnh" trong tín ngưỡng thờ Mẫu. Những người có căn duyên đối với tín ngưỡng thờ Mẫu mới phải làm nghi lễ này, có 2 trường hợp người căn duyên bản mệnh với Tứ Phủ:
Trường hợp 1: Tôn nhang bản mệnh xin được an mệnh, lô nhang bản mệnh được gửi tại công đồng tứ phủ (thường là cửa điện thờ tứ phủ) mà không phải mở phủ.
Trường hợp 2: Tôn nhang bản mệnh trước khi trình đồng mở phủ làm để bước vào việc Hầu đồng
Không phải hai người cùng sinh ngày tháng năm đều có căn thâm số nặng để phải tôn trình bản mệnh, Điều này còn phụ thuộc vào mối quan hệ giữa cá nhân với gia tiên, giữa gia tiên với tiên thánh và phần lớn là số mệnh đã định của bản thân. Tuy nhiên, , thánh cai bản mệnh thì lại theo Lục Thập Hoa giáp năm sinh của người căn duyên là...
Xem chi tiết
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Sơ lược về Nho giáo
Nghi lễ Hầu Đồng
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Đội lệnh Nhà Trần
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Xem tướng môi và cằm
NHÂN TƯỚNG HỌC VỀ MÔI
Miệng là tính năng gợi cảm nhất trên khuôn mặt của chúng ta: Không phân biệt kích thước, miệng (được xem như dòng sông thứ hai trên khuôn mặt) không nên khô, bởi vì điều này cho thấy tình trạng thiếu nước ở sông, do đó trong nhân tướng học nó chỉ ra là may mắn đã hết. Miễn là miệng được giữ ẩm, nó cho thấy sự may mắn.
Miệng đóng một vai trò quan trọng trong nhân tướng học. Miệng khác nhau về kích thước, nó có thể nhỏ, lớn hay trung bình.
Một cái miệng rộng nghĩa là có bất hòa với cha mẹ. Có lẽ điều này là do những người miệng lớn thường có xu hướng thích trò chuyện và hay nói lại, nhưng họ cũng độc lập và táo bạo, trong khi miệng nhỏ hơn thường dễ thông cảm và khiêm nhường.
Những người có miệng hẹp thường theo lý trí, trong khi những người miệng rộng theo trái tim.
Xem tướng môi
Môi đầy đặn, tròn như hình B là một trong những loại tốt nhất vì nó cho thấy người này chu đáo và nhạy cảm. Môi trên và dưới phân bố đều đặn là một dấu hiệu tốt và tính cách cởi...
Xem chi tiết
Xem tướng mũi và má
Vết hằn má và nhân trung
Nhân tướng từ khuôn mặt
Tướng khuôn mặt và tai
Đường chân tóc và trán
Tướng lông mày và mắt
Hướng dẫn xem tướng của một người
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Các năm được đặt tên theo chu kỳ của 10 Thiên Can và chu kỳ của 12 Địa Chi. Mỗi năm được đặt tên theo cặp của một can và một chi gọi là Can Chi (干支 gānzhī). Thiên Can phối hợp với Âm Dương và Ngũ hành. Chu kỳ 10 năm của Can bắt đầu từ can Giáp những năm tận cùng bằng 4 như 1984, 1994, 2004 v.v., còn đối với năm trước công nguyên là 7. Địa Chi liên kết với 12 con vật tượng trưng. Chu kỳ 12 năm bắt đầu bằng chi Tý (Tí) với những năm chia cho 12 còn dư 4 như 1984, 1996 v.v. hay trong phép chia cho 12 còn dư 9 nếu là năm trước Công nguyên như 9 TCN (Nhâm Tý), 21 TCN (Canh Tý), v.v. (lưu ý là không có năm 0, sau ngày 31 tháng 12 năm 1 TCN (năm Canh Thân) là ngày 1 tháng 1 năm 1 (năm Tân Dậu)).
Chu kỳ 60 năm tạo thành bởi tổ hợp của hai chu kỳ được biết như là "chu kỳ Giáp Tý" (甲子 jiǎzǐ). Nó không phải là 120 vì hai chu kỳ này quay vòng tuần hoàn độc lập với nhau. Do vậy không thể có những tổ hợp như Giáp Sửu chẳng hạn. Gọi là chu kỳ Giáp Tý vì năm đầu tiên của chu kỳ 60 năm là năm Giáp...
Xem chi tiết
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Đương niên hành khiển
Quy tắc tính lịch âm
Lịch sử hình thành âm dương lịch
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Chọn hướng ngồi làm việc
Hướng ngồi làm việc rất quan trọng đối với mỗi người làm việc văn phòng, khi xác định được hướng phù hợp sẽ tạo ra một tâm lý tự tin và không gian môi trường xung quanh tiện nghi và hài hòa. Vậy, cách xác định hướng ngồi như thế nào là hợp lý. Sau đây Linh Thông xin tư vấn 3 bước xác định chỗ ngồi làm việc như sau:
, Bước 1: Bạn xác định bạn hợp những hướng nào (, Bạn có thể tham khảo cách chọn hướng nhà)
, Bước 2: Bạn xác định xem năm làm việc có cửu phi tinh nào chiếu mệnh, và các hướng sẽ có các cửu phi tinh nào làm chủ, hung hay ác để tránh những chỗ ngồi hợp với mình mà bị cửu phi tinh không lành tính chiếu ngự
, Bước 3: Chọn chỗ ngồi theo 2 yếu tố trên sao cho, hướng trước ngồi là rộng, thoáng, phía sau ngồi có điểm chắn ví dụ như tường, tủ, bức chướng,... tránh quay lưng ra cửa ra vào. Nếu được nên tránh chỗ cửa ra vào, sẽ ảnh hưởng đến công việc, mất tập trung, trong phong thủy thì dễ có tiểu nhân châm chọc trong công việc.
Ngoài ra, bạn có thể , Kiểm tra hướng ngồi mà...
Xem chi tiết
Cách xem hướng Nhà
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục thờ táo quân
Táo Quân (Chữ Hán: 灶君); Táo Vương (灶王) hay Ông Táo trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam và Trung Hoa được xem là vị thần cai quản việc bếp núc trong mỗi nhà; Táo (灶) có nghĩa là bếp. Việt Nam và Trung Hoa có những truyền thuyết về Táo Quân khác nhau.
1. Truyền thuyết
a. Truyền thuyết của Trung Quốc
Giai thoại 1
Truyền thuyết phổ biến nhất trong dân gian Trung Hoa là chuyện Trương Táo Vương phát tích từ vùng Sơn Đông như sau:
Trước kia, một gia đình họ Trương có hai vợ chồng già sống cùng con trai tên là Trương Lang và con dâu tên là Quách Đinh Hương. Trương Lang không thích làm ruộng, bỏ ra ngoài đi buôn. Đinh Hương ở nhà một mình trồng cấy, gánh vác công việc nhà chồng và chăm sóc cha mẹ chồng. Cuộc sống của nàng vô cùng vất vả. Sau 5 năm biền biệt bặt vô âm tín, vừa về đến nhà, Trương Lang đuổi Đinh Hương và lấy Lý Hải Đường về làm vợ. Đinh Hương không nơi nương tựa được một bà lão đưa về nuôi, về sau trở thành con dâu của bà và có cuộc sống viên mãn. Một năm nọ, gia đình...
Xem chi tiết
Nghi lễ đầy tháng sinh
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục cưới hỏi
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục thờ thần tài
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục thờ thổ công
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Cách xưng hô theo hán việt
I. CÁC ĐỜI TRÊN BỐ MẸ
1. Đời thứ 5
* Cao tổ phụ (Ông Sơ, kỵ ông): 高祖父
* Cao tổ mẫu (Bà sơ, Kỵ bà): 高祖母
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ phụ: (外) 曾祖父
* (Ngoại) Tằng tổ mẫu: (外) 曾祖母
3. Đời thứ 3
* (Nội/Ngoại)Tổ phụ: (內/外) 祖父
* (Nội/Ngoại) Tổ mẫu: (內/外) 祖母
* Nhạc Tổ Phụ (ông nội vợ): 岳祖父
* Nhạc Tổ Mẫu (bà nội vợ): 岳祖母 1. Đời thứ 5
* Cao tổ khảo (Ông sơ mất): 高祖考
* Cao tổ tỷ (bà sơ mất): 高祖妣
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ khảo (cụ ông mất): 曾祖考...
Xem chi tiết
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com