tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 1 NĂM 2026
18
Chủ nhật
Hành Thủy - Sao Liễu - Trực Định
NĂM ẤT TỴ - PHÚC ĐĂNG HỎA
Tháng Mậu Tý
Ngày Nhâm Thìn
Hỷ thần hướng Nam
Tài thần hướng Tây
Tháng mười một
30
Khởi đầu giờ Canh tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
, Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
, Truyền thuyết Mẫu thượng ngàn giáng trần lần thứ 2
, Điển tích 1. Theo "Kiến Văn Tiểu Lục" của Cụ Lê Quý Đôn
, Điển tích 2. Miếu Ngọc Tháp
, Điển tích 3. Giai thoại của hai xã Đông Cuông và Ngòi A
, Điển tích 4. Theo giai thoại của Mẫu giáng lần 2
, Điển tích 5. Theo gia phả dòng mo họ Hà
, Phân tích các Điển tích và Kết luận
, Điển tích 6. Theo Đại Nam nhất thống chí
, Giai thoại giúp vua Lê Lợi Chống giặc Minh
, Phong tục tín ngưỡng thờ Mẫu Thượng Ngàn
1. Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
Mẫu Thượng Ngàn là người con gái lớn của Vua Trời (vua Đế Thích), vì tính tình thẳng thắn khó bảo nên bà được cha giao cho cai quản vùng núi rừng hoang vu. Từ ngày Mẫu Thượng Ngàn về vùng núi cai quản thì người dân nơi đây đều được vụ mùa bội thu, đợt đi săn nào cũng bắt được thú lớn cả. Cũng vì thế dân trong vùng hết lòng tôn kính bà, những lời mà bà khuyên bảo đều được họ nhất mực nghe theo.
Vào thời...
Xem chi tiết
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
THƯ VIỆN
Đọc sách
Cúng Nhương Tinh Khoa Nghi
Chiên Đàn Hải Ngạn Lô Nhiệt Minh Hương, Da Du Tử Mẫu Lưỡng Vô Ương Hỏa Nội Đắc Thanh Lương, Chí Tâm Kim Tương Nhất Chú Biến Thập Phương 。
Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phù Dĩ Đàn Nghi Chỉnh Túc Pháp Tịch Phu Trần, Lự Bài Biện Chi Phất Nghiêm, Khủng Vãng Lai Chi Uế Trọc, Tư Bằng Pháp Thủy Quán Sái Đàn Diên, Phù Thủy Giả Diệu Nguyên Trạm Trạm Linh Phái, Hàm Hàm Hạ Vô Noãn Nhi Thử Vô Can Minh Thương Doanh Ích Nhiệt Tắc Lương Nhi Cấu Tắc, Tịnh Tẩm Nhuận Bàng Đà Tửu Chi Tắc Phổ Thi Pháp Giới Tội Diệt Tiêu Khiên Nguyện Chi Tắc, Bảo Hộ Đàn Tràng Phúc Tăng Diên Thọ, Tự Thử Đạo Tràng Tất Kim Thanh Tịnh, Giáo Hữu Khiết Tịnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Nhất Bát Thanh Lương Thủy Quán Sái Chư Trần Cấu Kim Cương Lai Hộ Trì Thâm Nhiên Thường Thanh Tịnh Nam Mô Tát Đa Nẫm Tam Miệu Tam Bồ Đà Câu Chi Nẫm Đát Điệt Tha, Án, Chiết Lệ Chủ Lệ Chuẩn Đề Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Đàn Tràng Khiết Tịnh, Dĩ Biện Chu Toàn, Ký Vọng Thánh Giá Lai Lâm, Tín Chủ Kiền Thành Kính Lễ Tứ Bái …
Chấn Linh Tam Hồi
Thiết Dĩ Thánh Thông Hiển Hóa Phàm Hữu Nguyện Dĩ Giai Thông, Thành ‎Ý Tinh Kiền, Cố Hà Cầu Nhi Tất Ứng, Nhương Tinh Giải Hạn Tu Trượng Bảo Hương, Phù Hương Giả Thị Đăng Giả, Bản Thử Xuất Căn Tự Tại Sinh Nhiệt Kim Lô Nhi Thái Triệt, Dao Thiên Phiêu Bảo Đỉnh Nhi Quang Lâm, Đại Địa Tùng Trung Bất Nhị Lâm L‎í Vô Song, Thánh Hiền Huân Chi Loan Dư Nhi Vân Tập, Tinh Thần Khai Thử Thừa Bảo Giá Dĩ Lai Lâm, Thứ Phàm Tình Nhi Chiếu Giám Đàn Tràng Thi Thần Lực Chi Chứng Minh, Giáo Hữu Đạt Tín Nhiên Hương Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Kim Lô Tài Nhiệt Ngũ Phần Hương Niểu Niểu Yên Đằng Biến Thập Phương Liễu Nhiễu Vân Đài Tuỳ Xứ Hiện Cửu Thiên Hoàng Chúa Phổ Cúng Dường Nam Mô Hương Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Tư Thần Cẩn Tấu, Vi Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ 。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Cẩn Thủ Kim Nguyệt Cát Nhật Thỉnh Mệnh Pháp Sư Mỗ Tựu Vu Gia Xứ, Lập Tĩnh Đàn Đăng Hoa Tại …
Thiết Lự Phật Thánh Giáng Hạ Bản Đàn, Tín Chủ Tâm Thành Tương Hương Phụng Hiến Nhương Tinh Giải Hạn Bảo Mệnh Duyên Sinh, Kỳ An Gia Nội 。
Cung Văn Tinh Huy Ngân Hán, Cánh Động Ngọc Lâu Quang, Mang Hiển Đổ Ư Lục Tinh Chiếu Diệu Hạ Lâm Vu Vạn Tượng Kỳ Chi Giả Tắc Tăng Linh Thiêm, Hựu Tảo Tai Ương Bán Điểm Vô Hà Nguyện Chi Tắc Trừ, Cữu Triệu Hưu Phù Mệnh Vị, Thiên Tường Hữu Khánh Hoằng Thùy Cảnh Huống Đại Tứ Hồng Hưu Ngưỡng Mông Thánh Hiền Chi Uy Quang Phủ Giám Phàm Tình Chi Khẩn Đảo, Giáo Hữu Phụng Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Dĩ Thử Chân Ngôn Thân Triệu Thỉnh Cửu Thiên Thánh Chúa Dao Văn Tri Ngưỡng Bằng Tam Bảo Lực Gia Trì Nguyện Tại Kim Thời Lai Giáng Phó Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Thượng Lai Nghinh Thỉnh Ngưỡng Hà Quang Lâm, Giới Định Chân Hương Phần Khởi Xung Thiên Thượng, Nhiệt Tại Kim Lô Phóng Khoảnh Khắc Nhân Uân Tức Biến Mãn Thập Phương, Tích Nhật Da Du Miễn Nan Tiêu Tai Chướng, Tín Chủ Chí Thành Thượng Hương Bái Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Nam Mô Tận Thập Phương Biến Pháp Giới Quá Hiện Vị Lai, Nhất Thiết Thường Trụ Phật Pháp Tăng Tam Bảo, Đô Đàn Giáo Chủ Linh Cảm Quán Thế Âm Bồ Tát, Ca Na Uế Tích, Bách Vạn Hoả Đầu Kim Cương Đại Bồ Tát, Phổ Am Tịch Cảm Diện Ứng Chân Giác Chiêu Huynh Huệ Khánh Đại Đức Thiền Sư, Tiêu Trừ Tai Chướng Bồ Tát, Trường Thọ Bồ Tát Ma Ha Tát 。
Duy Nguyện Bất Xả Từ Bi, Giáng Phó Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức, Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Nam Mô Di La Hoá Cảnh, Diệu Đản Huyền Cung, Lịch Kiếp Tu Hành, Độ Nhân Vô Lượng, Thái Thượng Linh Thiên, Chí Tôn Ngọc Hoàng Thượng Đế, Trung Thiên Tinh Chúa, Bắc Cực Tử Vi Đại Đế, Tam Đài Hoa Cái Tinh Quân, Tam Nguyên, Tam Phẩm, Tam Quan Đại Đế, Thượng Thanh Thập Nhất Diệu Tinh Quân, Bản Mệnh Nguyên Trấn Tinh Quân, Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân, Bắc Đẩu Cửu Tinh Giải Ách Tinh Quân, Đông Tây Nam Bắc Tinh Quân, Lưu Niên Sở Trực Nhất Thiết Tinh Quân 。
Duy Nguyện Bất Xả Từ Bi, Giáng Phó Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức, Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Đoan Cư Bối Quyết Thống Nhật Nguyệt Tinh Tú Chi Thiên, Cao Ngự Càn Cung Vận Tạo Hóa Âm Dương Chi Khí, Linh Thông Mạc Trắc Diệu Hóa Nan Lường, Tinh La Cơ Bố Ư Quần Sinh, Vũ Thí Vân Hành Ư Bát Cực 。
Cung Duy Trung Thiên Tinh Chúa Bắc Cực Tử Vi Trường Sinh Đại Đế Ngọc Bệ Hạ, Phổ Cập Thị Tòng Đẳng Chúng。
Duy Nguyện Bác Thi Huệ Lực Diệu Chuyển Uy Quang, Giáng Phó Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Khai Tạo Vạn Đoan Cán Toàn Tứ Tượng, Thước Thước Ô Luân Lâm Chiếu Minh Minh, Thiên Nhật Liên Hành Hách Hách Vô Tư Chiêu Chiêu Võng Sảng, Đinh Mùi Niên ngũ Nguyệt Hạ Tuần Nhị Thập Thất Nhật Hợi Thời Đản Giáng。
Cung Duy Thiên Đình Uất Nghi Cung Đại Thánh Đan Nguyên Hải Nhật Cung Thái Dương Tinh Quân 。
Duy Nguyện Thiểm Linh Ích Toán Bảo Hộ Đồng Gia Giáng Phó Đạo Tràng Thụ Tư Cúng Dường Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Vị Phối Nhật Cung Quyền Cư Nguyệt Phủ, Huy Đơn Cửu Tước Minh Chiếu Tam Tinh Thị Tiên Quế Ư Thiềm, Cung Triều Kim Quyết Ư Ngọc, Thố Trung Hữu Tố Hoàng Thượng Tri Lịch Ngọc Qu‎í Dậu Niên Lục Nguyệt Hạ Tuần Nhị Thập Lục Nhật Tuất Thời Đản Giáng 。
Cung Duy Thiên Đình Kết Lân Đại Thánh Tố Diệu Nguyệt Phủ Thái Âm Tinh Quân 。
Duy Nguyện Hoan Thanh Phúc Địa Bảo Hộ Đồng Gia, ứng Vật Hiện Hình Như Thuỷ Trung Nguyệt, Tuỳ Cơ Phó Cảm Tự Phong Vân, Quang Giáng Đàn Diên Chứng Minh Công Đức, Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Tôn Cư Cửu Diệu Vị Phối Tam Quang Đức Thuộc Hoàng Cung, Tính Tiềm Hắc Đạo ẩn Hiển Thần Công Chi Phả Trắc, Quyền Hành Âm Tiến Tự Nan Lường, Giáp Thìn Niên Chính Nguyệt Thượng Tuần Sơ Bát Nhật Hợi Thời Đản Giáng 。
Cung Duy Thiên Đình Hoàng Phiên Cung Đại Thánh Thần Thủ La Hầu Tinh Quân 。
Duy Nguyện Tinh Từ Hộ Hựu Mệnh Vận Quang Hanh, Giáng Phó Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức, Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Vị Phối Cửu Cung Quyền Tri Thập Cực Uy Quyền Lẫm Liệt Chưởng Hoạ Phúc Ư Nhân, Tuần Đức Nhuận Bàng Đà Định Cát Hung Ư Vận, Trị Huy Hoàng Thiên Diệu Hiển Hách Thần Công, Đinh Mùi Niên Nhị Nguyệt Trung Tuần Thập Bát Nhật Hợi Thời Đản Giáng 。
Cung Duy Thiên Đình Báo Vĩ Cung Đại Thánh Thần Vĩ Cung Kế Đô Tinh Quân 。
Duy Nguyện Sơn Đồng Nhạc Trạch Lợi Cập Sinh Nhân, Thừa Vân Không Nhi Tập Chí, Đăng Hạc Giá Dĩ Lai Lâm, Giáng Phó Đàn Diên Chứng Minh Công Đức,
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Duy Toàn Kim Đức Vị Chính Canh Phương Nguy Nguy Đoài Khuyết Dĩ Lưu Huy, Nghiễm Nghiễm Tân Khu Nhi Đoan Toạ, Kiểm Tri Bạc Tạ Chiếu Giám Cát Hung, Giáp Dần Niên Cửu Nguyệt Trung Tuần Thập Ngũ Nhật Tuất Thời Đản Giáng 。
Cung Duy Thiên Đình Linh Cung Đại Thánh Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân 。
Duy Nguyện Trượng Tư Kim ấn Chỉnh Túc Bạch Kỳ Thuỳ Tư Hộ Hựu Phổ Tế Quần Sinh, Giáng Phó Hương Diên Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Vị Chính Thần Cung Quyền Tri Đông Hướng Thuỷ Hoả Âm Dương Chức Thuộc Ngũ Hành Chi Thống, Chưởng Mão Thìn Giáp ất Đoan Toạ Nhất Cảnh Dĩ An Cư Thừa Thượng Đế Chi Quyền Hành Giám Hạ Dân Chi Thiện Ác, Canh Tuất Niên Thất Nguyệt Hạ Tuần Nhị Thập Ngũ Nhật Tuất Thời Đản Giáng 。
Cung Duy Thiên Đình Thanh Vân Cung Đại Thánh Trùng Quang Triều Nguyên Mộc Đức Tinh Quân 。
Duy Nguyện Bảo Kiếm Phiêu Phiêu Thanh Kì Chỉnh Chỉnh, Quang Giáng Hương Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Vị Chính Hoả Quân Quyền Cư Nam Hướng Trung Chế Ngoại Giám Chiêm Bộ Chi Cát Hung, Xuất Thánh Nhập Thần Hiển Phạm Cung Chi Uy Vọng, Vị Cư Giáp ất Đoan Toạ Bính Đinh, Bính Dần Niên Lục Nguyệt Hạ Tuần Nhị Thập Ngũ Nhật Hợi Thời Đản Giáng 。
Cung Duy Thiên Đình Minh Ly Cung Đại Thánh Hoả Đức Vân Hán Tinh Quân 。
Duy Nguyện Phi Đằng Hách Dịch Phủ Giám Đan Thầm, Quang Giáng Hương Diên, Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Vị Chính Bắc Phương Quyền Cư Nhâm Hướng Vận Cửu Cung, Đồng Phối Dữ Bát Quái Tương Tuỳ Khôi Khôi Huyền Mặc Dĩ Vô Tư, Hạo Hạo Thăng Trầm Nhi Bất Tức, Qu‎í Mão Niên Tứ Nguyệt Hạ Tuần Nhị Thập Nhất Nhật Hợi Thời Đản Giáng 。
Cung Duy Thiên Đình Thuỷ Đức Nữ Cung Đại Thánh Bắc Phương Nhâm Qu‎í Thuỷ Diệu Tinh Quân 。
Duy Nguyện Đằng Hắc Vân Chi Lẫm Lẫm Liệt Tửu Thuỷ Dĩ Triêm Nhu, Quang Giáng Hương Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Vị Phối Hoàng Cung Quyền Thừa Tử Cực, Lệ Thuộc Ngũ Hành Chi Thống Quản Chức Duy Vạn Tượng Dĩ Sâm La, Canh Ngọ Niên Bát Nguyệt Trung Tuần Thập Cửu Nhật Hợi Thời Đản Giáng 。
Cung Duy Thiên Đình Hoàng Trung Cung Đại Thánh, Thổ Địa Địa La Thổ Tú Tinh Quân 。
Duy Nguyện Thiêm Linh Ích Toán Bảo Mệnh Diên Sinh, Quang Giáng Hương Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Vị Thừa Càn Tạo Thống Ngự Khôn Cung, Quang Mang Hiển Hiện Trung Thiên Thần Biến Tư Hạ Giới, Uy Quyền Khả Úy Thần Đức Nan Lường Thống Tứ Duy Bát Biểu Thuộc Lục Hợp Ngũ Hành, Mệnh Vị Phương Cung Bàng Lâm Chính Chiếu 。
Cung Duy Tam Tai Thiên Cổ Thiên Hình Thiên Kiếp Tinh Quân, Tam Tai Địa Hình Địa Bại Địa Vong Tinh Quân, Tam Tai Âm Mưu Hắc Sát Bạch Sát Tinh Quân, Càn Cung Dịch Mã Đại Ách Thần Quan, Khảm Cung Quan Hình Đại Ách Thần Quan, Cấn Cung Ngũ Lộ Đại Ách Thần Quan, Chấn Cung Tích Lịch Đại Ách Thần Quan, Tốn Cung Khẩu Thiệt Đại Ách Thần Quan, Ly Cung Quan Mộc Đại Ách Thần Quan, Khôn Cung Hổ Lang Đại Ách Thần Quan, Đoài Cung Giá Tiêu Đại Ách Thần Quan, Kim Lâu Tuyệt Mệnh Đại Ách Thần Quan, Chủ Sự Thập Nhị Nguyệt Tướng Thần Quân, Tấu Thư Bác Sĩ Đại Hao Tiểu Hao Thần Quân,
Đại Sát Tiểu Sát Thần Quân, Bạch Hổ Điếu Khách Thần Quân, Thiên La Địa Võng Thần Quân, Kim Niên Vận Trực Bản Thổ Thành Hoàng Đại Vương Nhất Thiết Liệt Vị Đẳng Chư Thần Vương 。
Duy Nguyện Kim Thời Triệu Thỉnh Tốc Giáng Đàn Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Thượng Lai Nghinh Thỉnh, Ký Hạ Quang Lâm, An Tọa Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Tinh Tú Tòng Không Lai Giáng Hạ Nạp Tư Đan Khổn Biểu Tinh Kiền Tuỳ Phương ứng Hiện Biến Quang Minh Nguyện Giáng Đàn Diên An Vị Toạ Nam Mô Vân Lai Tập Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Cung Văn Dương Dương Tại Thượng Nghiễm Nghiễm Nhược Lâm, Vọng Tuy Cao Nhi Thính Nhược Ty, Đảo Tất Thông Nhi Cầu Tất ứng, Dục Nhạ Uy Quang Chi Tứ, Kiền Tương Khải Thỉnh Chi Thành, Kim Tắc Bị Liệt Hương Hoa Cung Phần Đăng Chúc Nguyện Thốn Thầm Chi Khẩn, Thiếu Thân Bạc Cúng Chi Nghi, Tín Chủ Kiền Thành Thượng Hương Phụng Hiến。
Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thần Quang Bất Muội Thánh Nhãn Phi Dao, Cụ Hữu Sớ Văn Cẩn Đương Tuyên Độc …
Thượng Lai Sớ Văn Tuyên Bạch Vân Chu Lượng Mộc Thánh Từ Phủ Thuỳ Nạp Thụ, Kim Hữu Sớ Văn Kim Ngân Đẳng Vật Hiến Cúng Dụng Bằng Hoả Hoá 。
Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Bạch Giải
Phục Dĩ 、 Thiên Chân Giám Cách Thánh Đức Quang Lâm, Giám Hữu Kỳ Hữu Đảo Chi Nghi, Khắc Viết Kính Viết Nghị Chi ‎Ý 。
Tòng Tiền Kim Đối Đàn Tiền Kim Đương Thỉnh Giải
Phục Nguyện Cửu Thiên Tích Khánh, Thập Cực Thuỳ Hưu, Phúc Tinh Chiếu Diệu Ư Môn Đình, Cát Diệu Quang Phù Ư Mệnh Trạch, Nam Tào Chú Trường Sinh Chi Tự, Bắc Đẩu Trừ Đoản Tạ Chi Danh, Trinh Tường Thường Nạp Ư Gia Đường Tai Ách, Viễn Ly Vu Môn Hộ Sung Tòng Kim Nguyện Cảnh Mộc Thiên Phủ, Cung Nhạ Hiền Thánh Chi Uy Quang, Giải Tống Hung Ương Chi Đốn Tức, Ban Ban Ác Vận Nhất Nhất Khiên Vưu, Cung Đối Đàn Tiền Kim Đương Thỉnh Giải 。
Hoặc Phạm Kim Niên Vận Hạn Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Trùng Cung Trùng Phục Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tam Tai Tam Khiêu Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tứ Phế Tứ Xung Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Ngũ Hình Ngũ Mộ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Lục Tuyệt Lục Hại Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thất Sát Thất Thương Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Bát Sơn Bát Nạn Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Cửu Diệu Cửu Tinh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thập Triền Thập Ác Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thiên La Địa Võng Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thiên Lôi Địa Độc Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thiên Tai Địa Sát Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thiên Cổ Địa Vong Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thiên Ách Kiếp Bại Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thiên Hình Địa Hình Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Niên Xung Nguyệt Khắc Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Nhật Hạn Thời Tai Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Niên Kiến Nguyệt Phá Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Nhật Vãng Thời Vong Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Niên Hung Nguyệt Hãm Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Nhật Tổn Thời Hao Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Niên Tai Nguyệt Sát Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Nhật Thống Thời Ai Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Vân Tinh Toán Tận Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Mộc Ách Kim Lâu Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Cô Thần Quả Tú Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Bệnh Phù Điếu Khách Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Cung Phù Tử Phù Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Cẩu Giảo Hình Hô Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Niên Ương Nguyệt Hạn Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Nhật Cách Thời L‎y Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Lệ Khí Lưu Hành Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thiên Tai Cạnh Khởi Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Bách Quái Tiềm Sinh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tang Môn Bạch Hổ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Nhất Thiết Tai Ương Đương Thỉnh Giải, Khai Giải Ngũ Thần Môn Phù Chú Chuyển Pháp Luân, Âm Dương Ly Cách Biệt Thuỷ Hoả Đoạn Càn Khôn Gia Nội Bình An Khang Thái, Nam Nữ Thọ Trường Tồn 。
Giải Kết Giải Kết Giải Oan Kết Giải Liễu Bách Sinh Oan Trái Diệt
Oan Gia Trái Chủ Tận Tiêu Vong Tương Phùng Tương Ngộ Giai Hoan Diệt Nẵng Mô Cấm Tra Kim Vi Nhữ Giải Cấm Tra Chung Bất Vi Nhữ Kết Cấm Tra, Úm Cương Trung Cương Cát Trung Cát Ma Ha Hội。
Mô Giải Oan Kết Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Án Ta Ma Ra Ta Ma Ra Di Ma Nẵng Tát Phạ Ha Ma Ha Chước Ca Ra Phạ Hồng 。 Tam Biến
Thượng Lai Hiến Cúng Công Đức Vô Hạn Lương Nhân Khể Thủ Hòa Nam Tam Tôn Thánh Chúng •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hiểu mệnh, cải mệnh, xu cát tị hung là một trong những tác dụng trọng yếu của mệnh lý học truyền thống. Đồng thời đây cũng là nguyên tắc cơ bản trong mệnh lý học phù hợp với mong muốn của con người.
Trong cuộc sống hàng ngày, hay trong công tác, làm việc cũng vậy chúng ta vận dụng mệnh lý học, phong thủy học truyền thống để hóa giải tai ương là việc mà xưa nay nhiều người làm.
Đặc biệt vào thời cổ đại, khi con người rất tin tín ngưỡng thì việc này diễn ra rất phổ biến. Vậy khi gặp vận không thông thuận, cổ nhân làm gì để hóa giải? Dưới đây xin đưa ra 4 nguyên tắc được cổ nhân sử dụng rộng rãi như sau:
1. Nguyên tắc chính tín
Nguyên tắc chính tín nghĩa là khi một người gặp phải vận xui, gặp phải tai ương thì phải có niềm tin vượt qua được hoàn cảnh đó. Điều này thể hiện qua việc người ấy phải có ý niệm hướng thiện mãnh liệt trong tâm, không phó mặc để bản thân sống theo kiểu “nước chảy bèo trôi”, phó mặc cho số phận. Người ấy cần phải xem lại và thay đổi lý niệm sống, cách đối...
Xem chi tiết
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Hóa giải phạm Trùng Tang
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Hóa giải sao chiếu mệnh
Hóa giải phạm giờ sinh
Phương pháp tính trùng tang
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Nhìn người của Khổng Tử
1. Thuật nhìn người của Khổng Tử
Thuật nhìn người của đức Khổng Tử giúp bạn thấu tỏ nhìn thấu lòng người bằng cách lĩnh ngộ ba câu nói này là đủ.
Khổng Tử vào thời Xuân Thu đã từng nói: “Thị kỳ sở dĩ, quan kỳ sở do, sát kỳ sở an, nhân yên sưu tai? Nhân yên sưu tai?”.
Tạm dịch là: “Xem mục đích việc anh ta làm, xem những việc và cách thức anh ta đã làm, xem những việc làm anh ta yên vui thích thú, thì sẽ biết anh ta là người như thế nào. Là người như thế nào làm sao mà giấu được? Làm sao mà giấu được?”.
Để hiểu chính xác một người, cách tốt nhất là xem lời nói, việc làm của anh ta, nó thể hiện tâm trí anh ta có trong sạch lương thiện hay không. Quan sát cách thức thực hiện của anh ta, từ đó có thể thấy phương thức làm việc của anh ta có thỏa đáng hay không. Xem xét anh ta an tâm vui thích về điều gì, từ đó có thể thấy giới hạn chuẩn mực nguyên tắc của anh ta. Nếu bạn thấy rõ cả 3 điểm này thì không ai có thể lừa dối che giấu bạn được.
Ban đầu đọc qua, rất nhiều người không...
Xem chi tiết
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Cách Dùng người của cổ nhân
Xem người và chọn người
Bài học quản trị của Tào Tháo
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
TỬ VI
Bình giải lá số
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Lục thập hoa giáp được biên ghi từ việc ghép 10 thìên Can va 12 Địa Chi theo nguyên tắc Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm được gọi là niên hoa giáp. Niên hoa giáp được sử dụng vào việc ghi chép, đánh dấu ngày giờ.
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, Thiên can có đủ ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc, Địa chi được chia là 6 hành khi kết hợp sẽ có được 30 bộ Ngũ hành Nạp âm.
Để giải thích phương pháp tìm ra hành ghi trên bảng đó, cổ nhân có giải thích như sau: Khí Kim sinh tụ phương Khôn, tức là cung Thân trên thiên bàn, đi sang Nam thành Hoả, qua Đông thành Mộc rồi trở về Bắc thành Thủy, rồi hoá Thổ về Trung Ương. Hành khí trên được sinh ra do sự phối hợp giữa Âm và Dương (có nghĩa là hai có chung một hành, Dương ghi trước, Âm ghi sau) và theo nguyên tắc Âm Mẫu, Dương Cha phối hợp cách bát sinh tử (con), nghĩa là sau tám năm thì có một hành mới được sinh ra theo qui tắc sinh ra như đã đề cập ở trên.
Ví...
Xem chi tiết
Tra tử vi trọn đời
CHỌN GIỜ TỐT
Chọn giờ tốt
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
, Phương pháp tính 12 ngày Trực
, Phương pháp tính Nhị thập bát tú cai ngày lịch
I. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THẬP NHỊ TRỰC
1. Định danh và ý nghĩa của thập nhị Trực
Thập nhị Trực là hệ thống mô tả quá trình gồm 12 giai đoạn của sự việc vật chất tử mở đầu đến kết thúc, và mỗi giai đoạn đều có tính hung - cát khác nhau. Sau đây là định danh và ý nghĩa của thập nhị Trực:
Trực Kiến: Ngày có Trực Kiến là ngày đầu tiên trong 12 ngày trực.
Đây được coi như một khởi đầu mới mẻ, sự nảy nở và sinh sôi.
Ngày trực này vô cùng cát lợi cho các việc như: khai trương, nhậm chức, cưới hỏi, trồng cây, đền ơn đáp nghĩa.
Xấu cho các việc động thổ, chôn cất, đào giếng, lợp nhà.
Trực Trừ: Ngày có Trực Trừ là ngày thứ hai trong 12 ngày trực.
Đây là giai đoạn thứ hai vừa mang ý nghĩa cát lẫn hung. Nghĩa là bớt đi những điều không tốt đẹp, trừ đi những thứ không phù hợp và thay thế những thứ tốt hơn, chất lượng hơn.
Ngày có trực này nên tiến hành các công việc như: trừ phục, dâng sao giải hạn, tỉa...
Xem chi tiết
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Phương pháp chọn giờ tốt
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
ĐỔI LỊCH
Chuyển đổi lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Hướng dẫn xem tướng của một người
Do tướng thuật có rất nhiều trường phái, mỗi phái lại có hệ thống lý luận khác nhau nên đã hình thành nên nhiều quan điểm về tướng mệnh liên quan tới các bộ phận và kết cấu trên khuôn mặt con người. Nhân tướng học có thể nhìn vào khuôn mặt để đoán tính cách vận mệnh của mỗi người. Hơn 6 tỷ người trên quả đất hiện nay chẳng có người nào có gương mặt giống người nào một cách tuyệt đối, song qua nhân tướng học từ xưa cũng rút ra được những “mẫu số chung” để đúc kết một số hình dạng của các gương mặt.
Tướng thuật cổ đại cho rằng, lấy vị trí mũi làm đường thẳng trung tâm, từ chính giữa đường chân tóc phía trước chán tới cằm được phân chia thành 13 vị trí quan trọng dựa theo quan hệ Tam tài thiên, địa và nhân, rồi dựa vào đó để suy đoán vận mệnh, thiện ác, hiền ngu của con người. Trong đó, trên trán có 4 vị trí, tức là Thiên Trung, Thiên Đình, Tư Không và Trung Chính, hợp thành cung quan lộc; phía dưới trán, giữa hai lông mày là Ấn đường, giữa hai mắt là Sơn Căn, trên sống mũi có Niên...
Xem chi tiết
Tướng lông mày và mắt
Vết hằn má và nhân trung
Xem tướng mũi và má
Nhân tướng từ khuôn mặt
Xem tướng môi và cằm
Tướng khuôn mặt và tai
Đường chân tóc và trán
PHONG TỤC
Xem trang tin
Nghi lễ đầy tháng sinh
Lễ đầy tháng, hay còn gọi là lễ tròn tháng, theo quan niệm dân gian Việt Nam, đứa trẻ được vừa tròn một tháng sau sinh. Trong ngày đầy tháng, thường các gia đình làm lễ cúng đầy tháng và làm cỗ mời họ hàng khách khứa để mừng cho cháu bé đã qua thời trứng nước, đồng thời cũng là thời điểm mẹ của cháu bé (sản phụ) kết thúc giai đoạn kiêng khem ở cữ.
Những tín ngưỡng dân gian ngày xưa quy ước đàn bà ở cữ và con chưa đủ tháng thường không được ra khỏi nhà và tránh tiếp xúc với người khác. Do đó ngày đầy tháng cũng là ngày đầu tiên gia đình trình với nội-ngoại, họ hàng, lối xóm về một đứa cháu nhưng ít ai nhìn thấy từ lúc sinh ra (cả mẹ và con) như là chứng nhận của xã hội về sự tồn tại của một con người, để được nâng niu, chúc tụng, để cộng đồng có trách nhiệm giúp đỡ, cưu mang, che chở.
Nghi lễ đầy tháng
Lễ cúng đầy tháng là một trong những lễ cúng Mụ tương tự các nghi lễ cúng tạ các bà Mụ vào ngày đầy cữ (3 ngày sau sinh), đầy tuổi tôi (3 tháng 10 ngày sau sinh), thôi nôi (1 năm...
Xem chi tiết
Phong tục thờ thổ công
Phong tục thờ thần tài
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục cưới hỏi
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục trong và sau đám tang
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
1. Khái niệm Đạo
Tên Đạo giáo xuất phát từ chữ "Đạo", một danh từ triết học Trung Hoa đã được dùng rất lâu trước khi bộ Đạo Đức kinh xuất hiện, nhưng chỉ đạt được tầm quan trọng đặc biệt, phổ cập trong văn bản này. Đạo ban đầu có nghĩa là "con đường", những ngay trong tiếng Hán cổ đã có nghĩa "phương tiện", "nguyên lý", "con đường chân chính". Nơi Lão Tử, danh từ này được hiểu như một nguyên lý cơ sở của thế gian, xuyên suốt vạn vật. Theo kinh văn, Đạo là hiện thật tối cao, là sự huyền bí tuyệt đỉnh (chương IV):
道沖,而用之或不盈 。淵兮,似萬物之宗
Đạo xung, nhi dụng chi hoặc bất doanh. Uyên hề, tự vạn vật chi tông.
Đạo trống không, nhưng đổ vào mãi mà không đầy. Đạo sâu thẳm, dường như là tổ tông của vạn vật.
Đạo là đơn vị tối sơ, nguyên lý của vũ trụ và là cái tuyệt đối. Vạn vật xuất phát từ Đạo, nghĩa là cả vũ trụ và như vậy, trật tự vũ trụ cũng từ Đạo mà ra, tương tự như nguyên tắc tự nhiên, nhưng Đạo lại chẳng phải là một nhân vật toàn năng, mà là nguồn gốc và sự dung hoà tất cả những cặp...
Xem chi tiết
Sơ lược về Nho giáo
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Nghi lễ Hầu Đồng
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Tôn nhang bản mệnh
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Đội lệnh Nhà Trần
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
, Ý nghĩa Du niên bát biến
, Du niên Hướng Tốt
, Du niên Hướng xấu
, Ý nghĩa của Cửu Phi Tinh
, Ý nghĩa của Cung trạch
, Ý nghĩa của Hoang ốc
Ý NGHĨA CỦA DU NIÊN BÁT BIẾN
Du niên Hướng Tốt
Sanh Khí
Thuộc Tham lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài. Là hướng tốt nhất trong 4 hướng tốt, biểu hiện của sự thành công, danh tiếng, địa vị, giàu sang. Muốn hưởng được những sự tốt đẹp của hướng Sanh Khí này, tốt nhất là cửa chính của căn nhà ở vị trí này hoặc xoay về hướng này , hoặc phòng ngủ hay phòng làm việc của gia chủ ở tại vị trí này.
Có sinh lực dồi dào, có sức khoẻ tốt. Đường con cái thuận lợi, đủ khả năng sinh đẻ đầy đủ con trai và con gái. Nhà có cửa quay về hướng sinh khí của chủ nhà là ngôi nhà ấm áp, đúng nghĩa là tổ ấm của mọi thành viên trong gia đình.
Thiên Y
Thuộc Cự môn tinh, Dương Thổ,...
Xem chi tiết
Phương pháp tính hoang ốc
Cách xem hướng Nhà
Chọn hướng ngồi làm việc
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Can Chi (干支), gọi đầy đủ là Thiên Can Địa Chi (天干地支) hay Thập Can Thập Nhị Chi (十干十二支), là hệ thống đánh số thành chu kỳ được dùng tại các nước có nền văn hóa Á Đông như: Trung Quốc, Việt Nam, bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore và một số quốc gia khác. Nó được áp dụng với tổ hợp chu kỳ sáu mươi (60) trong âm lịch nói chung để xác định tên gọi của thời gian (ngày, giờ, năm, tháng) cũng như trong chiêm tinh học.
1. Thiên Can
a. Định pháp danh
Thiên can được định danh bởi 10 giá trị hay còn gọi là Thập can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
b. Thiên can phối Âm dương - Ngũ Hành
Hán Việt
Hán tự
Âm - dương
Ngũ hành
Giáp

+
Mộc
Ất

-...
Xem chi tiết
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Quy tắc tính lịch âm
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Đương niên hành khiển
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Cách xưng hô theo hán việt
I. CÁC ĐỜI TRÊN BỐ MẸ
1. Đời thứ 5
* Cao tổ phụ (Ông Sơ, kỵ ông): 高祖父
* Cao tổ mẫu (Bà sơ, Kỵ bà): 高祖母
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ phụ: (外) 曾祖父
* (Ngoại) Tằng tổ mẫu: (外) 曾祖母
3. Đời thứ 3
* (Nội/Ngoại)Tổ phụ: (內/外) 祖父
* (Nội/Ngoại) Tổ mẫu: (內/外) 祖母
* Nhạc Tổ Phụ (ông nội vợ): 岳祖父
* Nhạc Tổ Mẫu (bà nội vợ): 岳祖母 1. Đời thứ 5
* Cao tổ khảo (Ông sơ mất): 高祖考
* Cao tổ tỷ (bà sơ mất): 高祖妣
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ khảo (cụ ông mất): 曾祖考...
Xem chi tiết
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com