tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 7 NĂM 2026
25
Thứ bảy
Hành Thổ - Sao Lâu - Trực Chấp
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Ất Mùi
Ngày Canh Tý
Hỷ thần hướng Tây bắc
Tài thần hướng Tây nam
Tháng sáu
12
Khởi đầu giờ Bính tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
, Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
, Truyền thuyết Mẫu thượng ngàn giáng trần lần thứ 2
, Điển tích 1. Theo "Kiến Văn Tiểu Lục" của Cụ Lê Quý Đôn
, Điển tích 2. Miếu Ngọc Tháp
, Điển tích 3. Giai thoại của hai xã Đông Cuông và Ngòi A
, Điển tích 4. Theo giai thoại của Mẫu giáng lần 2
, Điển tích 5. Theo gia phả dòng mo họ Hà
, Phân tích các Điển tích và Kết luận
, Điển tích 6. Theo Đại Nam nhất thống chí
, Giai thoại giúp vua Lê Lợi Chống giặc Minh
, Phong tục tín ngưỡng thờ Mẫu Thượng Ngàn
1. Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
Mẫu Thượng Ngàn là người con gái lớn của Vua Trời (vua Đế Thích), vì tính tình thẳng thắn khó bảo nên bà được cha giao cho cai quản vùng núi rừng hoang vu. Từ ngày Mẫu Thượng Ngàn về vùng núi cai quản thì người dân nơi đây đều được vụ mùa bội thu, đợt đi săn nào cũng bắt được thú lớn cả. Cũng vì thế dân trong vùng hết lòng tôn kính bà, những lời mà bà khuyên bảo đều được họ nhất mực nghe theo.
Vào thời...
Xem chi tiết
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
THƯ VIỆN
Đọc sách
Cúng Nhương Tinh Khoa Nghi
Chiên Đàn Hải Ngạn Lô Nhiệt Minh Hương, Da Du Tử Mẫu Lưỡng Vô Ương Hỏa Nội Đắc Thanh Lương, Chí Tâm Kim Tương Nhất Chú Biến Thập Phương 。
Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Phù Dĩ Đàn Nghi Chỉnh Túc Pháp Tịch Phu Trần, Lự Bài Biện Chi Phất Nghiêm, Khủng Vãng Lai Chi Uế Trọc, Tư Bằng Pháp Thủy Quán Sái Đàn Diên, Phù Thủy Giả Diệu Nguyên Trạm Trạm Linh Phái, Hàm Hàm Hạ Vô Noãn Nhi Thử Vô Can Minh Thương Doanh Ích Nhiệt Tắc Lương Nhi Cấu Tắc, Tịnh Tẩm Nhuận Bàng Đà Tửu Chi Tắc Phổ Thi Pháp Giới Tội Diệt Tiêu Khiên Nguyện Chi Tắc, Bảo Hộ Đàn Tràng Phúc Tăng Diên Thọ, Tự Thử Đạo Tràng Tất Kim Thanh Tịnh, Giáo Hữu Khiết Tịnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Nhất Bát Thanh Lương Thủy Quán Sái Chư Trần Cấu Kim Cương Lai Hộ Trì Thâm Nhiên Thường Thanh Tịnh Nam Mô Tát Đa Nẫm Tam Miệu Tam Bồ Đà Câu Chi Nẫm Đát Điệt Tha, Án, Chiết Lệ Chủ Lệ Chuẩn Đề Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Đàn Tràng Khiết Tịnh, Dĩ Biện Chu Toàn, Ký Vọng Thánh Giá Lai Lâm, Tín Chủ Kiền Thành Kính Lễ Tứ Bái …
Chấn Linh Tam Hồi
Thiết Dĩ Thánh Thông Hiển Hóa Phàm Hữu Nguyện Dĩ Giai Thông, Thành ‎Ý Tinh Kiền, Cố Hà Cầu Nhi Tất Ứng, Nhương Tinh Giải Hạn Tu Trượng Bảo Hương, Phù Hương Giả Thị Đăng Giả, Bản Thử Xuất Căn Tự Tại Sinh Nhiệt Kim Lô Nhi Thái Triệt, Dao Thiên Phiêu Bảo Đỉnh Nhi Quang Lâm, Đại Địa Tùng Trung Bất Nhị Lâm L‎í Vô Song, Thánh Hiền Huân Chi Loan Dư Nhi Vân Tập, Tinh Thần Khai Thử Thừa Bảo Giá Dĩ Lai Lâm, Thứ Phàm Tình Nhi Chiếu Giám Đàn Tràng Thi Thần Lực Chi Chứng Minh, Giáo Hữu Đạt Tín Nhiên Hương Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Kim Lô Tài Nhiệt Ngũ Phần Hương Niểu Niểu Yên Đằng Biến Thập Phương Liễu Nhiễu Vân Đài Tuỳ Xứ Hiện Cửu Thiên Hoàng Chúa Phổ Cúng Dường Nam Mô Hương Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Tư Thần Cẩn Tấu, Vi Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ 。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Cẩn Thủ Kim Nguyệt Cát Nhật Thỉnh Mệnh Pháp Sư Mỗ Tựu Vu Gia Xứ, Lập Tĩnh Đàn Đăng Hoa Tại …
Thiết Lự Phật Thánh Giáng Hạ Bản Đàn, Tín Chủ Tâm Thành Tương Hương Phụng Hiến Nhương Tinh Giải Hạn Bảo Mệnh Duyên Sinh, Kỳ An Gia Nội 。
Cung Văn Tinh Huy Ngân Hán, Cánh Động Ngọc Lâu Quang, Mang Hiển Đổ Ư Lục Tinh Chiếu Diệu Hạ Lâm Vu Vạn Tượng Kỳ Chi Giả Tắc Tăng Linh Thiêm, Hựu Tảo Tai Ương Bán Điểm Vô Hà Nguyện Chi Tắc Trừ, Cữu Triệu Hưu Phù Mệnh Vị, Thiên Tường Hữu Khánh Hoằng Thùy Cảnh Huống Đại Tứ Hồng Hưu Ngưỡng Mông Thánh Hiền Chi Uy Quang Phủ Giám Phàm Tình Chi Khẩn Đảo, Giáo Hữu Phụng Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Dĩ Thử Chân Ngôn Thân Triệu Thỉnh Cửu Thiên Thánh Chúa Dao Văn Tri Ngưỡng Bằng Tam Bảo Lực Gia Trì Nguyện Tại Kim Thời Lai Giáng Phó Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Thượng Lai Nghinh Thỉnh Ngưỡng Hà Quang Lâm, Giới Định Chân Hương Phần Khởi Xung Thiên Thượng, Nhiệt Tại Kim Lô Phóng Khoảnh Khắc Nhân Uân Tức Biến Mãn Thập Phương, Tích Nhật Da Du Miễn Nan Tiêu Tai Chướng, Tín Chủ Chí Thành Thượng Hương Bái Thỉnh。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Nam Mô Tận Thập Phương Biến Pháp Giới Quá Hiện Vị Lai, Nhất Thiết Thường Trụ Phật Pháp Tăng Tam Bảo, Đô Đàn Giáo Chủ Linh Cảm Quán Thế Âm Bồ Tát, Ca Na Uế Tích, Bách Vạn Hoả Đầu Kim Cương Đại Bồ Tát, Phổ Am Tịch Cảm Diện Ứng Chân Giác Chiêu Huynh Huệ Khánh Đại Đức Thiền Sư, Tiêu Trừ Tai Chướng Bồ Tát, Trường Thọ Bồ Tát Ma Ha Tát 。
Duy Nguyện Bất Xả Từ Bi, Giáng Phó Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức, Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Nam Mô Di La Hoá Cảnh, Diệu Đản Huyền Cung, Lịch Kiếp Tu Hành, Độ Nhân Vô Lượng, Thái Thượng Linh Thiên, Chí Tôn Ngọc Hoàng Thượng Đế, Trung Thiên Tinh Chúa, Bắc Cực Tử Vi Đại Đế, Tam Đài Hoa Cái Tinh Quân, Tam Nguyên, Tam Phẩm, Tam Quan Đại Đế, Thượng Thanh Thập Nhất Diệu Tinh Quân, Bản Mệnh Nguyên Trấn Tinh Quân, Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân, Bắc Đẩu Cửu Tinh Giải Ách Tinh Quân, Đông Tây Nam Bắc Tinh Quân, Lưu Niên Sở Trực Nhất Thiết Tinh Quân 。
Duy Nguyện Bất Xả Từ Bi, Giáng Phó Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức, Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Đoan Cư Bối Quyết Thống Nhật Nguyệt Tinh Tú Chi Thiên, Cao Ngự Càn Cung Vận Tạo Hóa Âm Dương Chi Khí, Linh Thông Mạc Trắc Diệu Hóa Nan Lường, Tinh La Cơ Bố Ư Quần Sinh, Vũ Thí Vân Hành Ư Bát Cực 。
Cung Duy Trung Thiên Tinh Chúa Bắc Cực Tử Vi Trường Sinh Đại Đế Ngọc Bệ Hạ, Phổ Cập Thị Tòng Đẳng Chúng。
Duy Nguyện Bác Thi Huệ Lực Diệu Chuyển Uy Quang, Giáng Phó Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Khai Tạo Vạn Đoan Cán Toàn Tứ Tượng, Thước Thước Ô Luân Lâm Chiếu Minh Minh, Thiên Nhật Liên Hành Hách Hách Vô Tư Chiêu Chiêu Võng Sảng, Đinh Mùi Niên ngũ Nguyệt Hạ Tuần Nhị Thập Thất Nhật Hợi Thời Đản Giáng。
Cung Duy Thiên Đình Uất Nghi Cung Đại Thánh Đan Nguyên Hải Nhật Cung Thái Dương Tinh Quân 。
Duy Nguyện Thiểm Linh Ích Toán Bảo Hộ Đồng Gia Giáng Phó Đạo Tràng Thụ Tư Cúng Dường Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Vị Phối Nhật Cung Quyền Cư Nguyệt Phủ, Huy Đơn Cửu Tước Minh Chiếu Tam Tinh Thị Tiên Quế Ư Thiềm, Cung Triều Kim Quyết Ư Ngọc, Thố Trung Hữu Tố Hoàng Thượng Tri Lịch Ngọc Qu‎í Dậu Niên Lục Nguyệt Hạ Tuần Nhị Thập Lục Nhật Tuất Thời Đản Giáng 。
Cung Duy Thiên Đình Kết Lân Đại Thánh Tố Diệu Nguyệt Phủ Thái Âm Tinh Quân 。
Duy Nguyện Hoan Thanh Phúc Địa Bảo Hộ Đồng Gia, ứng Vật Hiện Hình Như Thuỷ Trung Nguyệt, Tuỳ Cơ Phó Cảm Tự Phong Vân, Quang Giáng Đàn Diên Chứng Minh Công Đức, Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Tôn Cư Cửu Diệu Vị Phối Tam Quang Đức Thuộc Hoàng Cung, Tính Tiềm Hắc Đạo ẩn Hiển Thần Công Chi Phả Trắc, Quyền Hành Âm Tiến Tự Nan Lường, Giáp Thìn Niên Chính Nguyệt Thượng Tuần Sơ Bát Nhật Hợi Thời Đản Giáng 。
Cung Duy Thiên Đình Hoàng Phiên Cung Đại Thánh Thần Thủ La Hầu Tinh Quân 。
Duy Nguyện Tinh Từ Hộ Hựu Mệnh Vận Quang Hanh, Giáng Phó Đạo Tràng Chứng Minh Công Đức, Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Vị Phối Cửu Cung Quyền Tri Thập Cực Uy Quyền Lẫm Liệt Chưởng Hoạ Phúc Ư Nhân, Tuần Đức Nhuận Bàng Đà Định Cát Hung Ư Vận, Trị Huy Hoàng Thiên Diệu Hiển Hách Thần Công, Đinh Mùi Niên Nhị Nguyệt Trung Tuần Thập Bát Nhật Hợi Thời Đản Giáng 。
Cung Duy Thiên Đình Báo Vĩ Cung Đại Thánh Thần Vĩ Cung Kế Đô Tinh Quân 。
Duy Nguyện Sơn Đồng Nhạc Trạch Lợi Cập Sinh Nhân, Thừa Vân Không Nhi Tập Chí, Đăng Hạc Giá Dĩ Lai Lâm, Giáng Phó Đàn Diên Chứng Minh Công Đức,
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Duy Toàn Kim Đức Vị Chính Canh Phương Nguy Nguy Đoài Khuyết Dĩ Lưu Huy, Nghiễm Nghiễm Tân Khu Nhi Đoan Toạ, Kiểm Tri Bạc Tạ Chiếu Giám Cát Hung, Giáp Dần Niên Cửu Nguyệt Trung Tuần Thập Ngũ Nhật Tuất Thời Đản Giáng 。
Cung Duy Thiên Đình Linh Cung Đại Thánh Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân 。
Duy Nguyện Trượng Tư Kim ấn Chỉnh Túc Bạch Kỳ Thuỳ Tư Hộ Hựu Phổ Tế Quần Sinh, Giáng Phó Hương Diên Chứng Minh Công Đức
Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Vị Chính Thần Cung Quyền Tri Đông Hướng Thuỷ Hoả Âm Dương Chức Thuộc Ngũ Hành Chi Thống, Chưởng Mão Thìn Giáp ất Đoan Toạ Nhất Cảnh Dĩ An Cư Thừa Thượng Đế Chi Quyền Hành Giám Hạ Dân Chi Thiện Ác, Canh Tuất Niên Thất Nguyệt Hạ Tuần Nhị Thập Ngũ Nhật Tuất Thời Đản Giáng 。
Cung Duy Thiên Đình Thanh Vân Cung Đại Thánh Trùng Quang Triều Nguyên Mộc Đức Tinh Quân 。
Duy Nguyện Bảo Kiếm Phiêu Phiêu Thanh Kì Chỉnh Chỉnh, Quang Giáng Hương Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Vị Chính Hoả Quân Quyền Cư Nam Hướng Trung Chế Ngoại Giám Chiêm Bộ Chi Cát Hung, Xuất Thánh Nhập Thần Hiển Phạm Cung Chi Uy Vọng, Vị Cư Giáp ất Đoan Toạ Bính Đinh, Bính Dần Niên Lục Nguyệt Hạ Tuần Nhị Thập Ngũ Nhật Hợi Thời Đản Giáng 。
Cung Duy Thiên Đình Minh Ly Cung Đại Thánh Hoả Đức Vân Hán Tinh Quân 。
Duy Nguyện Phi Đằng Hách Dịch Phủ Giám Đan Thầm, Quang Giáng Hương Diên, Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Vị Chính Bắc Phương Quyền Cư Nhâm Hướng Vận Cửu Cung, Đồng Phối Dữ Bát Quái Tương Tuỳ Khôi Khôi Huyền Mặc Dĩ Vô Tư, Hạo Hạo Thăng Trầm Nhi Bất Tức, Qu‎í Mão Niên Tứ Nguyệt Hạ Tuần Nhị Thập Nhất Nhật Hợi Thời Đản Giáng 。
Cung Duy Thiên Đình Thuỷ Đức Nữ Cung Đại Thánh Bắc Phương Nhâm Qu‎í Thuỷ Diệu Tinh Quân 。
Duy Nguyện Đằng Hắc Vân Chi Lẫm Lẫm Liệt Tửu Thuỷ Dĩ Triêm Nhu, Quang Giáng Hương Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Vị Phối Hoàng Cung Quyền Thừa Tử Cực, Lệ Thuộc Ngũ Hành Chi Thống Quản Chức Duy Vạn Tượng Dĩ Sâm La, Canh Ngọ Niên Bát Nguyệt Trung Tuần Thập Cửu Nhật Hợi Thời Đản Giáng 。
Cung Duy Thiên Đình Hoàng Trung Cung Đại Thánh, Thổ Địa Địa La Thổ Tú Tinh Quân 。
Duy Nguyện Thiêm Linh Ích Toán Bảo Mệnh Diên Sinh, Quang Giáng Hương Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh 、 Vị Thừa Càn Tạo Thống Ngự Khôn Cung, Quang Mang Hiển Hiện Trung Thiên Thần Biến Tư Hạ Giới, Uy Quyền Khả Úy Thần Đức Nan Lường Thống Tứ Duy Bát Biểu Thuộc Lục Hợp Ngũ Hành, Mệnh Vị Phương Cung Bàng Lâm Chính Chiếu 。
Cung Duy Tam Tai Thiên Cổ Thiên Hình Thiên Kiếp Tinh Quân, Tam Tai Địa Hình Địa Bại Địa Vong Tinh Quân, Tam Tai Âm Mưu Hắc Sát Bạch Sát Tinh Quân, Càn Cung Dịch Mã Đại Ách Thần Quan, Khảm Cung Quan Hình Đại Ách Thần Quan, Cấn Cung Ngũ Lộ Đại Ách Thần Quan, Chấn Cung Tích Lịch Đại Ách Thần Quan, Tốn Cung Khẩu Thiệt Đại Ách Thần Quan, Ly Cung Quan Mộc Đại Ách Thần Quan, Khôn Cung Hổ Lang Đại Ách Thần Quan, Đoài Cung Giá Tiêu Đại Ách Thần Quan, Kim Lâu Tuyệt Mệnh Đại Ách Thần Quan, Chủ Sự Thập Nhị Nguyệt Tướng Thần Quân, Tấu Thư Bác Sĩ Đại Hao Tiểu Hao Thần Quân,
Đại Sát Tiểu Sát Thần Quân, Bạch Hổ Điếu Khách Thần Quân, Thiên La Địa Võng Thần Quân, Kim Niên Vận Trực Bản Thổ Thành Hoàng Đại Vương Nhất Thiết Liệt Vị Đẳng Chư Thần Vương 。
Duy Nguyện Kim Thời Triệu Thỉnh Tốc Giáng Đàn Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Thượng Lai Nghinh Thỉnh, Ký Hạ Quang Lâm, An Tọa Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Tinh Tú Tòng Không Lai Giáng Hạ Nạp Tư Đan Khổn Biểu Tinh Kiền Tuỳ Phương ứng Hiện Biến Quang Minh Nguyện Giáng Đàn Diên An Vị Toạ Nam Mô Vân Lai Tập Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Cung Văn Dương Dương Tại Thượng Nghiễm Nghiễm Nhược Lâm, Vọng Tuy Cao Nhi Thính Nhược Ty, Đảo Tất Thông Nhi Cầu Tất ứng, Dục Nhạ Uy Quang Chi Tứ, Kiền Tương Khải Thỉnh Chi Thành, Kim Tắc Bị Liệt Hương Hoa Cung Phần Đăng Chúc Nguyện Thốn Thầm Chi Khẩn, Thiếu Thân Bạc Cúng Chi Nghi, Tín Chủ Kiền Thành Thượng Hương Phụng Hiến。
Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thần Quang Bất Muội Thánh Nhãn Phi Dao, Cụ Hữu Sớ Văn Cẩn Đương Tuyên Độc …
Thượng Lai Sớ Văn Tuyên Bạch Vân Chu Lượng Mộc Thánh Từ Phủ Thuỳ Nạp Thụ, Kim Hữu Sớ Văn Kim Ngân Đẳng Vật Hiến Cúng Dụng Bằng Hoả Hoá 。
Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Bạch Giải
Phục Dĩ 、 Thiên Chân Giám Cách Thánh Đức Quang Lâm, Giám Hữu Kỳ Hữu Đảo Chi Nghi, Khắc Viết Kính Viết Nghị Chi ‎Ý 。
Tòng Tiền Kim Đối Đàn Tiền Kim Đương Thỉnh Giải
Phục Nguyện Cửu Thiên Tích Khánh, Thập Cực Thuỳ Hưu, Phúc Tinh Chiếu Diệu Ư Môn Đình, Cát Diệu Quang Phù Ư Mệnh Trạch, Nam Tào Chú Trường Sinh Chi Tự, Bắc Đẩu Trừ Đoản Tạ Chi Danh, Trinh Tường Thường Nạp Ư Gia Đường Tai Ách, Viễn Ly Vu Môn Hộ Sung Tòng Kim Nguyện Cảnh Mộc Thiên Phủ, Cung Nhạ Hiền Thánh Chi Uy Quang, Giải Tống Hung Ương Chi Đốn Tức, Ban Ban Ác Vận Nhất Nhất Khiên Vưu, Cung Đối Đàn Tiền Kim Đương Thỉnh Giải 。
Hoặc Phạm Kim Niên Vận Hạn Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Trùng Cung Trùng Phục Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tam Tai Tam Khiêu Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tứ Phế Tứ Xung Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Ngũ Hình Ngũ Mộ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Lục Tuyệt Lục Hại Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thất Sát Thất Thương Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Bát Sơn Bát Nạn Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Cửu Diệu Cửu Tinh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thập Triền Thập Ác Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thiên La Địa Võng Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thiên Lôi Địa Độc Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thiên Tai Địa Sát Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thiên Cổ Địa Vong Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thiên Ách Kiếp Bại Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thiên Hình Địa Hình Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Niên Xung Nguyệt Khắc Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Nhật Hạn Thời Tai Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Niên Kiến Nguyệt Phá Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Nhật Vãng Thời Vong Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Niên Hung Nguyệt Hãm Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Nhật Tổn Thời Hao Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Niên Tai Nguyệt Sát Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Nhật Thống Thời Ai Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Vân Tinh Toán Tận Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Mộc Ách Kim Lâu Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Cô Thần Quả Tú Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Bệnh Phù Điếu Khách Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Cung Phù Tử Phù Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Cẩu Giảo Hình Hô Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Niên Ương Nguyệt Hạn Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Nhật Cách Thời L‎y Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Lệ Khí Lưu Hành Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Thiên Tai Cạnh Khởi Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Bách Quái Tiềm Sinh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tang Môn Bạch Hổ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Nhất Thiết Tai Ương Đương Thỉnh Giải, Khai Giải Ngũ Thần Môn Phù Chú Chuyển Pháp Luân, Âm Dương Ly Cách Biệt Thuỷ Hoả Đoạn Càn Khôn Gia Nội Bình An Khang Thái, Nam Nữ Thọ Trường Tồn 。
Giải Kết Giải Kết Giải Oan Kết Giải Liễu Bách Sinh Oan Trái Diệt
Oan Gia Trái Chủ Tận Tiêu Vong Tương Phùng Tương Ngộ Giai Hoan Diệt Nẵng Mô Cấm Tra Kim Vi Nhữ Giải Cấm Tra Chung Bất Vi Nhữ Kết Cấm Tra, Úm Cương Trung Cương Cát Trung Cát Ma Ha Hội。
Mô Giải Oan Kết Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Án Ta Ma Ra Ta Ma Ra Di Ma Nẵng Tát Phạ Ha Ma Ha Chước Ca Ra Phạ Hồng 。 Tam Biến
Thượng Lai Hiến Cúng Công Đức Vô Hạn Lương Nhân Khể Thủ Hòa Nam Tam Tôn Thánh Chúng •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Phương pháp tính trùng tang
"Trùng tang" - 重喪 là một khái niệm mang tính tâm linh xuất phát từ chiêm nghiệm và lý luận của việc ghi chép thời gian theo hệ Can - Chi. Theo kinh nghiệm ghi chép thời gian theo hệ Can Chi, khi người mất phạm vào "giờ xấu" thì trong gia đình, họ hàng sẽ có người chết tiếp theo (gọi là chết dồn dập) hiện tượng như vậy gọi là Trùng Tang. Như vậy, Trùng Tang về nghĩa cơ bản chỉ là một khái niệm mang tính chất dự báo cũng giống như việc xem bói để biết tương lai, hay nói cách khác đó là một điềm báo rằng trong gia đình hoặc trong họ thời gian gần đây sẽ có người chết tiếp theo, từ đó mà người sống biết đường mà đề phòng hay tìm hướng mà khắc phục.
Trùng tang có 3 loại: Trùng tang Nhất Xa, trùng Tang Nhị Xa và Trùng Tang Tam Xa. Chữ Xa (赊) có nghĩa là xa xôi, ở đây, từ "Xa" ý muốn nói về quan hệ thế hệ (thứ tự) với người đã mất. Như vậy, ý nghĩa của 3 loại Trùng tang sẽ là:
Trùng tang Nhất Xa: Dự báo người có thể chết tiếp theo thuộc quan hệ với người đã chết là cùng 1 thế hệ như anh...
Xem chi tiết
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Cách xưng hô theo hán việt
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Đương niên hành khiển
ĐỔI LỊCH
Chuyển đổi lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam là tín ngưỡng bản địa của các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam được hình thành, bảo tồn và phát triển trải qua nhiều thời kỳ lịch sử văn hóa, trình độ lao động phát triển, cũng như lịch sử chống giặc ngoại xâm.
Do đặc thù Việt Nam là đất nước trải dài gồm 54 dân tộc người cộng cư, phong tục tập quán và quan niệm sống khác nhau mà tạo nên một nét văn hóa tín đặc sắc vùng miền có thể nói đó là sự đa dạng văn hóa tín ngưỡng Việt Nam.
Về cơ bản, sự hình thành tín ngưỡng dựa trên lao động sản xuất, đời sống và chống giặc ngoại xâm, nên có thể chia làm 4 nhóm tín ngưỡng cơ bản:
Tín ngưỡng thờ tổ tiên: Thờ cúng tổ tiên gia tộc, dòng họ là một tín ngưỡng cơ bản và phổ biến của người Việt ở mọi vùng văn hoá. Không phải dân tộc nào cũng có tín ngưỡng thờ tổ tiên. Mỗi dân tộc lại có sắc thái khác nhau trong tín ngưỡng này.
Tín ngưỡng đời người: Tín ngưỡng và nghi lễ liên quan tới sự sinh nở, trưởng thành, kết hôn, bản mệnh, tang ma và thờ cúng người...
Xem chi tiết
Đội lệnh Nhà Trần
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Nghi lễ Hầu Đồng
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Sơ lược về Nho giáo
Tôn nhang bản mệnh
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
, Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
, Nguồn gốc và cách tính tuổi Kim Lâu
, Cơ sở lý luận dựa theo sơ đồ chuyển hóa
, Cách tính tuổi Kim Lâu
, Cách hóa giải tuổi Kim Lâu
1. Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
Trước hết ta xét về nguồn gốc của khái niệm "Kim Lâu", ở đây ta sẽ dựa việc phối 12 Địa Chi vào việc ghi chép thời gian và thời tiết để lý giải.
Trong hệ Địa chi được dùng để thiết lập thời gian, thì có DẦN, THÂN, TỴ, HỢI là 4 địa chi được xếp vào thời điểm giao mùa, sự việc cũ mất đi sự việc mới sinh ra. Cụ thể:
DẦN - mùa Đông mất đi, mùa Xuân sinh ra
TỴ - mùa Xuân mất đi, mùa Hè sinh ra
THÂN - mùa Hè mất đi, mùa Thu sinh ra
HỢI - mùa Thu mất đi, mùa Xuân sinh ra
Bởi tính chất không ổn định của 4 địa chi trên từ sinh đến hủy và lại sinh, nên thường chỉ sử dụng vào việc có tính chất tương tự như An Táng, Nhập Mộ, Nhập Quan,... còn việc có tính chất sinh ra như cưới hỏi, khai trương hoặc những việc mà e dè sự lặp đi lặp lại (hủy- sinh) thì không nên chọn lựa thời gian...
Xem chi tiết
Hóa giải phạm giờ sinh
Hóa giải phạm Trùng Tang
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Hóa giải sao chiếu mệnh
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Cách xem hướng Nhà
1. Phong thủy bát trạch
Bát trạch theo nghĩa Hán Việt được hiểu 8 phương vị quẻ hào của một căn nhà. Theo bát trạch phong thủy thì cung mệnh của mỗi người khi kết hợp với 8 hướng trong nhà ở sẽ tạo ra những dòng khí khác nhau và có tác động xấu - tốt với mỗi người sẽ khác nhau, có thể hướng nhà với người này tốt nhưng với người khác lại vô cùng xấu.
Phương pháp xem bát trạch phong thủy với mục đích là tìm ra phương vị tốt xấu trong nhà ở dựa vào việc phối hợp mệnh theo tuổi và các hướng bát trạch.
Do đó xem phong thủy bát trạch có ý nghĩa rất lớn để chọn cát hóa hung trong phong thủy nhà ở với những nghiên cứu chi tiết từ việc phối hợp tuổi đến những vị trí hướng cửa, lối đi, phòng khách, bếp ăn, ngủ, hồ nước… để đảm bảo gia chủ có được phúc phận an lành và thịnh vượng về tài chính, công danh khai sáng tránh được những điều xấu trong cuộc sống.
2. Các hướng và cung mệnh theo phong thủy bát trạch cơ bản
Theo lý thuyết phong thủy bát trạch cơ bản đã phân chia Dương trạch thành 8...
Xem chi tiết
Chọn hướng ngồi làm việc
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
Phương pháp tính hoang ốc
CHỌN GIỜ TỐT
Chọn giờ tốt
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Âm đức(陰德):
Tốt cho mọi việc
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1: ngày Dậu; tháng 2: ngày Mùi; tháng 3: ngày Tỵ; tháng 4: ngày Mão; tháng 5: ngày Sửu; tháng 6: ngày Hợi; tháng 7: ngày Dậu; tháng 8: ngày Mùi; tháng 9: ngày Tỵ; tháng 10: ngày Mão; tháng 11: ngày Sửu; tháng 12: Hợi.
Bất tướng(不將):
Tốt cho Giá thú, đính hôn, chiêu chuế, nạp tế, kiến nghĩa lệ
Cũng còn gọi là bất tương.
Lịch lệ:
Chánh nguyệt tân hợi, tân sửu, tân mão, canh tý, canh dần, kỷ hợi, kỷ sửu, kỷ mão, đinh hợi, đinh sửu, đinh mão, bính tý, bính dần;
nhị nguyệt canh tuất, canh tý, canh dần, kỷ hợi, kỷ sửu, đinh hợi, đinh sửu, bính tuất, bính tý, bính dần, ất hợi, ất sửu;
tam nguyệt kỷ dậu, kỷ hợi, kỷ sửu, đinh dậu, đinh hợi, đinh sửu, bính tuất, bính tý, ất dậu, ất hợi, ất sửu, giáp tuất, giáp tý;
tứ nguyệt đinh dậu, đinh hợi, bính thân, bính tuất, bính tý, ất dậu, ất hợi, giáp thân, giáp tuất, giáp tý, mậu thân, mậu tuất, mậu tý;
ngũ nguyệt bính thân, bính tuất, ất mùi, ất dậu, ất hợi,...
Xem chi tiết
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp chọn giờ tốt
Can Chi tương xung và tương hợp
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Nhìn người của Khổng Tử
1. Thuật nhìn người của Khổng Tử
Thuật nhìn người của đức Khổng Tử giúp bạn thấu tỏ nhìn thấu lòng người bằng cách lĩnh ngộ ba câu nói này là đủ.
Khổng Tử vào thời Xuân Thu đã từng nói: “Thị kỳ sở dĩ, quan kỳ sở do, sát kỳ sở an, nhân yên sưu tai? Nhân yên sưu tai?”.
Tạm dịch là: “Xem mục đích việc anh ta làm, xem những việc và cách thức anh ta đã làm, xem những việc làm anh ta yên vui thích thú, thì sẽ biết anh ta là người như thế nào. Là người như thế nào làm sao mà giấu được? Làm sao mà giấu được?”.
Để hiểu chính xác một người, cách tốt nhất là xem lời nói, việc làm của anh ta, nó thể hiện tâm trí anh ta có trong sạch lương thiện hay không. Quan sát cách thức thực hiện của anh ta, từ đó có thể thấy phương thức làm việc của anh ta có thỏa đáng hay không. Xem xét anh ta an tâm vui thích về điều gì, từ đó có thể thấy giới hạn chuẩn mực nguyên tắc của anh ta. Nếu bạn thấy rõ cả 3 điểm này thì không ai có thể lừa dối che giấu bạn được.
Ban đầu đọc qua, rất nhiều người không...
Xem chi tiết
Cách Dùng người của cổ nhân
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Bài học quản trị của Tào Tháo
Xem người và chọn người
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Theo triết học cổ đại Trung Hoa, vạn vật trên trái đất đều được phát triển và sinh ra từ 5 yếu tố cơ bản Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ được gọi là ngũ hành. Từ thời nhà Chu ở thế kỷ 12 trước công nguyên, ngũ hành đã được ứng dụng vào Kinh Dịch, một trong những tác phẩm vĩ đại nhất về triết học phong thủy. Cho đến bây giờ, ngũ hành vẫn ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự vận động, phát triển của đời sống con người.
Thuyết ngũ hành bao gồm các quy luật dựa trên mối quan hệ tương sinh, tương khắc, phản sinh, phản khắc. Tất cả các yếu tố này đều tồn tại song hành, dựa trên sự tương tác qua lại lẫn nhau, không thể phủ nhận, tách rời yếu tố nào.
Quy luật tương sinh, tương khắc là sự tác động qua lại để tạo nên sự hình thành của vạn vật. Hai yếu tố này không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của mọi sinh vật.

1. Luật tương sinh
Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy,...
Xem chi tiết
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Phương pháp tính thiên can và địa chi
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Quy tắc tính lịch âm
Các quy tắc sau có hiệu lực từ năm 104 TCN, mặc dù một số chi tiết đã từng là không cần thiết trước năm 1645.
Các tháng của âm lịch có ngày bắt đầu tính từ nửa đêm của ngày diễn ra sóc thiên văn tính theo múi giờ địa phương.
Mỗi năm có 12 tháng thông thường, được đánh số nối tiếp từ 1 đến 12. Cứ hai đến ba năm lại có năm có tháng nhuận (閏月 rùnyuè - nhuận nguyệt), tháng này có cùng cách đánh số như tháng trước đó (nó có thể xảy ra sau bất kỳ tháng nào? - điều này bản tiếng Anh có lẽ không đúng vì người ta quy định các tháng 11: Tý, 12:Sửu, 1: Dần không được tính nhuận). Xem thêm quy tắc 6 và Tháng nhuận.
Cứ mỗi một tiết khí chính của lịch Mặt Trời Trung Quốc tương đương với điểm mà Mặt Trời đi vào trong cung hoàng đạo (trung khí). Có 12 trung khí là vũ thủy, xuân phân, cốc vũ, tiểu mãn, hạ chí, đại thử, xử thử, thu phân, sương giáng, tiểu tuyết, đông chí, đại hàn.
Mặt Trời phải luôn đi qua điểm đông chí (tức là đi vào cung Ma Kết hay Capricorn) trong tháng 11 âm lịch.
Nếu có...
Xem chi tiết
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Danh từ sử dụng trong âm lịch
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục trong và sau đám tang
, Nghi thức trong đám tang
, Nghi thức Hạ tịch
, Nghi thức Mộc dục
, Nghi thức Phạn hàm
, Nghi thức Cáo phó
, Nghi thức Khâm liệm, Nhập quan
, Nghi thức Thiết linh sàng, linh tọa
, Nghi thức Thành phục - phát tang
, Nghi thức Phúng điếu
, Nghi thức Thiên cữu - Động quan
, Nghi thức Khiển diện - Tiễn biệt
, Nghi thức Di quan
, Nghi thức Hạ huyệt
, Nghi thức sau đám tang
, Nghi thức Phục hồn
, Nghi thức Chung thất...
Xem chi tiết
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Nghi lễ đầy năm sinh
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ thần tài
Phong tục thờ thổ công
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục cưới hỏi
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Hướng dẫn xem tướng của một người
Do tướng thuật có rất nhiều trường phái, mỗi phái lại có hệ thống lý luận khác nhau nên đã hình thành nên nhiều quan điểm về tướng mệnh liên quan tới các bộ phận và kết cấu trên khuôn mặt con người. Nhân tướng học có thể nhìn vào khuôn mặt để đoán tính cách vận mệnh của mỗi người. Hơn 6 tỷ người trên quả đất hiện nay chẳng có người nào có gương mặt giống người nào một cách tuyệt đối, song qua nhân tướng học từ xưa cũng rút ra được những “mẫu số chung” để đúc kết một số hình dạng của các gương mặt.
Tướng thuật cổ đại cho rằng, lấy vị trí mũi làm đường thẳng trung tâm, từ chính giữa đường chân tóc phía trước chán tới cằm được phân chia thành 13 vị trí quan trọng dựa theo quan hệ Tam tài thiên, địa và nhân, rồi dựa vào đó để suy đoán vận mệnh, thiện ác, hiền ngu của con người. Trong đó, trên trán có 4 vị trí, tức là Thiên Trung, Thiên Đình, Tư Không và Trung Chính, hợp thành cung quan lộc; phía dưới trán, giữa hai lông mày là Ấn đường, giữa hai mắt là Sơn Căn, trên sống mũi có Niên...
Xem chi tiết
Tướng khuôn mặt và tai
Nhân tướng từ khuôn mặt
Xem tướng mũi và má
Đường chân tóc và trán
Tướng lông mày và mắt
Vết hằn má và nhân trung
Xem tướng môi và cằm
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com