Vận trình cát hung
Hướng xuất hành:Nam, Tây
Tuổi xung:Canh Ngọ, Bính Thìn, Bính Tuất, Bính Ngọ
Sao tốt:Thiên quý, Thiên xá, Thiên mã, U vi tinh, Hoạt diệu, Yếu yên, Thiên ân, Vượng nhật, Vượng nhật
Sao xấu:Trùng tang,
Bạch hổ, Nguyệt kiến chuyển sát, Thiên địa chính chuyển, Thiên địa chuyển sát, Thiên địa chuyển sát, phủ đầu sát, Tứ thời đại mộ Việc nên làm:Cưới hỏi - Tố tụng, kiện cáo - Cầu tài lộc, Tế tự - Xuất hành, di chuyển
Không nên làm:Động thổ - An táng, mai táng - Giao dịch, ký hợp đồng - Khai trương, khởi tạo - Xây dựng
Luận giải việc tốt xấuQuy tắc tính lịch
LUẬN GIẢI CÁT - HUNG
1. Hỷ thần và thần tài: là 2 cát thần sẽ vận hành độc lập theo thiên can của từng ngày. Cụ thể ngày 20/10/2025 (Nhâm Tý), quy luật vận hành như sau:
Hỷ thần:Vận hành hướng Nam
Tài thần:Vận hành hướng Tây
2. Hạc thần: là thần khó tính được vận hành theo quy luật thiên can và địa chi. Cụ thể ngày 20/10/2025 (Nhâm Tý), không có hạc thần quản lý.
II. Ngày Nhâm Tý xung tuổi: Canh Ngọ, Bính Thìn, Bính Tuất, Bính Ngọ
Xung với Canh Ngọ: Do Tý phá Ngọ, Canh Ngọ (mệnh Thổ) khắc ngày hành Mộc
Xung với Bính Thìn: Do Nhâm phá Bính, Bính Thìn (mệnh Thổ) khắc ngày hành Mộc
Xung với Bính Tuất: Do Nhâm phá Bính, Bính Tuất (mệnh Thổ) khắc ngày hành Mộc
Xung với Bính Ngọ: Do Thuộc thiên can và địa chi tương phá, cụ thể Nhâm phá Bính, Tý phá Ngọ
III. Luận giải Việc nên hay không nên làm
1. Luận việc làm theo Nhật Đẩu Tinh quân
Mỗi ngày đều có các nhật đẩu tinh quân chiếu (sao chiếu hàng ngày). Tinh quân được chia là 2 thể: Cát tinh (tức là sao tốt) và Hung tinh (sao xấu), cụ thể:
a. Cát nhật Đẩu Tinh quân (sao tốt)
Việc nên làm:Tất cả các việc
Việc nên làm:Tố tụng, kiện cáo - Tất cả các việc - Tất cả các việc
Không nên làm:Động thổ
Việc nên làm:Cầu tài lộc, Tế tự - Xuất hành, di chuyển
Việc nên làm:Tất cả các việc
Việc nên làm:Tất cả các việc
Không nên làm:Tất cả các việc
Việc nên làm:Cưới hỏi
Việc nên làm:An táng, mai táng - Cưới hỏi - Cầu tài lộc, Tế tự
Việc nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cưới hỏi - Xuất hành, di chuyển
Việc nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cưới hỏi - Xuất hành, di chuyển
b. Hung nhật Đẩu Tinh quân (sao xấu)
Không nên làm:An táng, mai táng - Động thổ - Cưới hỏi - Xây dựng
Không nên làm:An táng, mai táng
Không nên làm:Động thổ
Không nên làm:Động thổ
Không nên làm:Động thổ
Không nên làm:Động thổ
Không nên làm:Khai trương, khởi tạo - Giao dịch, ký hợp đồng
Không nên làm:An táng, mai táng
2. Luận việc làm theo Kiến trừ thập nhị khách
Kiến trừ thập nhị khách hay còn gọi là thập nhị trực, được phân định 12 trạng thái vận hành của vật chất. Thập nhị trực dựa theo quy luật của từng tháng mà vận hành, mỗi ngày vận hành một Trực. Vì mỗi trực là một trạng thái khách nhau, cho nên mỗi trực sẽ có những việc nên làm và không nên làm khác nhau. Cụ thể ngày 20/10/2025 (tháng Đinh Hợi, ngày Nhâm Tý) vận hành theo
Trực Trừ như sau:
Việc nên làm:Cầu tài lộc, Tế tự
Không nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cưới hỏi - Giao dịch, ký hợp đồng
3. Luận việc làm theo Nhị thập bát tú
Nhị thập bát tú là 28 chòm sao được chia ra làm 4 góc trời 4 hướng, mỗi góc trời có 7 chòm sao. Trong 7 chòm sao có cát, có hung và bình thường được vận hành theo quy luật của từng năm. Trong năm, thập nhị bát tú được vận hành theo quy luật tuần tự, mỗi sao chủ quản thiện ác khác nhau. Cho nên cũng có những việc nên làm hay không nên làm tương ứng. Cụ thể ngày 20/10/2025 vận hành theo
Sao Thất như sau:
Việc nên làm:Khai trương, khởi tạo - Xây dựng - Giao dịch, ký hợp đồng
4. Luận giải tổng hợp việc nên hay không nên làm
Dựa trên các kết quả của Nhật tinh quân, Thập nhị trực, Nhị thập bát tú, ta tổng hợp được các việc nên làm hay không nên làm như sau:
Việc nên làm:Cưới hỏi - Tố tụng, kiện cáo - Cầu tài lộc, Tế tự - Xuất hành, di chuyển
Không nên làm:Động thổ - An táng, mai táng (75% xấu) - Giao dịch, ký hợp đồng (67% xấu) - Khai trương, khởi tạo (50% xấu) - Xây dựng (50% xấu)
Mỗi ngày đều có 6 giờ tốt (gọi là
giờ Hoàng đạo) và 6 giờ xấu (gọi là giờ Hắc đạo) được phân chia theo quy luật của từng ngày âm lịch. Theo phong tục dân gian, thì giờ Hoàng đạo là giờ cát (giờ tốt) sẽ được sử dụng vào các việc trọng đại. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể áp dụng giờ hoàng đạo được. Cụ thể, trong ngày 09/12/2025 giờ được luận giải như sau:
1. Luận giải về giờ Hoàng đạo
Giờ Tý (23h - 1h)Giờ Canh Tý thuộc giờ Không Vong, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ
Giờ Sửu (1h - 3h)Giờ Tân Sửu thuộc giờ Đại an, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên
Giờ Mão (5h - 7h)Giờ Quý Mão thuộc giờ Lưu niên, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn
Giờ Ngọ (11h - 13h)Giờ Bính Ngọ thuộc giờ Không Vong, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ
Giờ Thân (15h - 17h)Giờ Mậu Thân thuộc giờ Tốc hỷ, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về
Giờ Dậu (17h - 19h)Giờ Kỷ Dậu thuộc giờ Lưu niên, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn
2. Luận giải về giờ Hắc đạo
Giờ Dần (3h - 5h)Giờ Nhâm Dần thuộc giờ Tốc hỷ, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về
Giờ Thìn (7h - 9h)Giờ Giáp Thìn thuộc giờ Xích khẩu, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
Giờ Tỵ (9h - 11h)Giờ Ất Tỵ thuộc giờ Tiểu cát, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
Giờ Mùi (13h - 15h)Giờ Đinh Mùi thuộc giờ Đại an, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên
Giờ Tuất (19h - 21h)Giờ Canh Tuất thuộc giờ Xích khẩu, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
Giờ Hợi (21h - 23h)Giờ Tân Hợi thuộc giờ Tiểu cát, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.