tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 9 NĂM 2026
17
Thứ năm
Hành Kim - Sao Bích - Trực Thu
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Đinh Dậu
Ngày Giáp Ngọ
Hỷ thần hướng Đông bắc
Tài thần hướng Đông nam
Tháng tám
7
Khởi đầu giờ Giáp tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
, Điển tích 1. Sơn tinh nhận mẹ nuôi, học phép thuật
, Điển tích 2. Sơn tinh lấy công chúa Ngọc Hoa và sinh La Bình Công Chúa
, Phân tích và kết luận
, Phong tục tín ngưỡng thờ Sơn Trang
1. Điển tích 1. Sơn tinh nhận mẹ nuôi, học phép thuật
Theo Hùng Vương ngọc phả, thì thời Hùng Vương thứ 18 - Hùng Duệ Vương(khoảng trước năm 304 TCN), ở động Lăng Sương, huyện Thanh Xuyên, phủ Gia Hưng, đạo Sơn Tây, có gia đình giàu sang phú quý chỉ có hai anh em trai là Nguyễn Cao Hạnh và Nguyễn Công đã ngoài ngũ tuần đều chẳng có con. Nghĩ phận bất hiếu vì không có con cháu nối dõi tông đường, hai anh em đem hết của cải tài sản gia tiên để lại phát cho người nghèo. Phân phát cứu bần suốt mấy năm trời mới hết gia sản.
Một hôm, hai anh em du xuân trên núi Tản Lĩnh, thì gặp ông lão vừa đi vừa hát, có mấy đứa trẻ theo sau. Trông thấy dáng vẻ ông lão kỳ lạ, đẹp như tiên, hai anh em liền chạy đến vái tạ: “Nhà tôi đức mỏng, nên hai anh em tuổi đã cao mà chưa có con, muốn xin tiên ông rộng lòng...
Xem chi tiết
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
THƯ VIỆN
Đọc sách
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quan Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn
Nhĩ Thời, Vô Tận Ý Bồ Tát Tức Tùng Tọa Khởi, Thiên Đản Hữu Kiên, Hiệp Chưởng Hướng Phật, Nhi Tác Thị Ngôn, Thế Tôn Quán Thế Âm Bồ Tát, Dĩ Hà Nhân Duyên, Danh Quán Thế Âm? 。
Phật Cáo Vô Tận Ý Bồ Tát, Thiện Nam Tử Nhược Hữu Vô Lượng Bách Thiên Vạn Ức Chúng Sinh Thọ Chư Khổ Não, Văn Thị Quán Thế Âm Bồ Tát, Nhất Tâm Xưng Danh, Quán Thế Âm Bồ Tát Tức Thời Quán Kỳ Âm Thanh, Giai Đắc Giải Thoát 。
Nhược Hữu Trì Thị Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Thiết Nhập Đại Hỏa, Hỏa Bất Năng Thiêu 。
Do Thị Bồ Tát Oai Thần Lực Cố 。
Nhược Vi Đại Thủy Sở Phiêu, Xưng Kỳ Danh Hiệu, Tức Đắc Thiển Xứ 。
Nhược Hữu Bá Thiên Vạn Ức Chúng Sinh, Vị Cầu Kim Ngân, Lưu Ly, Xà Cừ, Mã Não, San Hô, Hổ Phách, Chân Châu Đẳng Bảo Nhập Ư Đại Hải 。
Giả Sử Hắc Phong Xuy Kỳ Thuyền Phường Phiêu Đọa La Sát Quỷ Quốc 。
Kỳ Trung Nhược Hữu Nãi Chí Nhất Nhân Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Thị Chư Nhân Đẳng Giai Đắc Giải Thoát La Sát Chi Nạn 。
Dĩ Thị Nhân Duyên, Danh Quán Thế Âm 。
Nhược Phục Hữu Nhân Lâm Đương Bị Hại, Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Bỉ Sở Chấp Đao Trượng Tầm Đoạn Đoạn Hoại, Nhi Đắc Giải Thoát 。
Nhược Tam Thiên Đại Thiên Quốc Độ Mãn Trung Dạ Xoa, La Sát, Dục Lai Não Nhân Văn Kỳ Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Thị Chư Ác Quỷ Thượng Bất Năng Dĩ Ác Nhãn Thị Chi, Huống Phục Gia Hại? 。
Thiết Phục Hữu Nhân, Nhược Hữu Tội, Nhược Vô Tội, Sửu Giới Già Tỏa, Kiểm Hệ Kỳ Thân, Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Giả, Giai Tất Đoạn Hoại, Tức Đắc Giải Thoát 。
Nhược Tam Thiên Đại Thiên Quốc Độ, Mãn Trung Oán Tặc, Hữu Nhất Thương Chủ Tương Chư Thương Nhân, Tê Trì Trọng Bảo, Kinh Quá Hiểm Lộ 。
Kỳ Trung Nhất Nhân Tác Thị Xướng Ngôn, Chư Thiện Nam Tử Vật Đắc Khủng Bố 。
Nhữ Đẳng Ưng Đương Nhất Tâm Xưng Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Hiệu。
Thị Bồ Tát Năng Dĩ Vô Uý Thí Ư Chúng Sinh 。
Nhữ Đẳng Nhược Xưng Danh Giả, Ư Thử Oán Tặc, Đương Đắc Giải Thoát 。
Chúng Thương Nhân Văn, Câu Phát Thinh Ngôn, Nam Mô Quán Thế Âm Bồ Tát 。
Xưng Kỳ Danh Cố, Tức Đắc Giải Thoát 。
Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Ma Ha Tát Oai Thần Chi Lực, Nguy Nguy Như Thị 。
Nhược Hữu Chúng Sinh Đa Ư Dâm Dục, Thường Niệm Cung Kính Quán Thế Âm Bồ Tát Tiện Đắc Ly Dục 。
Nhược Đa Sân Nhuế, Thường Niệm Cung Kính Quán Thế Âm Bồ Tát Tiện Đắc Ly Sân。
Nhược Đa Ngu Si, Thường Niệm Cung Kính Quán Thế Âm Bồ Tát Tiện Đắc Ly Si 。
Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Hữu Như Thị Đẳng Đại Oai Thần Lực, Đa Sở Nhiêu Ích 。
Thị Cố Chúng Sinh Thường Ưng Tâm Niệm 。
Nhược Hữu Nữ Nhân Thiết Dục Cầu Nam Lễ Bái Cúng Dường Quán Thế Âm Bồ Tát, Tiện Sinh Phúc Đức Trí Huệ Chi Nam 。
Thiết Dục Cầu Nữ, Tiện Sinh Đoan Chính Hữu Tướng Chi Nữ, Túc Thực Đức Bổn, Chúng Nhân Ái Kính 。
Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Hữu Như Thị Lực 。
Nhược Hữu Chúng Sinh Cung Kính Lễ Bái Quán Thế Âm Bồ Tát, Phúc Bất Đường Quyên 。
Thị Cố Chúng Sinh Giai Ưng Thọ Trì Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Hiệu 。
Vô Tận Ý Nhược Hữu Nhân Thọ Trì Lục Thập Nhị Ức Hằng Hà Sa Bồ Tát Danh Tự, Phục Tận Hình Cúng Dường Ẩm Thực, Y Phục, Ngọa Cụ, Y Dược 。
Ư Nhữ Ý Vân Hà? 。
Thị Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân Công Đức Đa Phủ? 。
Vô Tận Ý Ngôn, “Thậm Đa, Thế Tôn” 。
Phật Ngôn, Nhược Phục Hữu Nhân Thọ Trì Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Hiệu, Nãi Chí Nhất Thời Lễ Bái Cúng Dường, Thị Nhị Nhân Phúc, Chính Đẳng Vô Dị, Ư Bách Thiên Vạn Ức Kiếp, Bất Khả Cùng Tận 。
Vô Tận Ý Thọ Trì Quán Thế Âm Bồ Tát Danh Hiệu, Đắc Như Thị Vô Lượng Vô Biên Phúc Đức Chi Lợi。
Vô Tận Ý Bồ Tát Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn Quán Thế Âm Bồ Tát Vân Hà Du Thử Ta Bà Thế Giới?。
Vân Hà Nhi Vị Chúng Sinh Thyết Pháp? Phương Tiện Chi Lực, Kỳ Sự Vân Hà? 。
Phật Cáo Vô Tận Ý Bồ Tát, Thiện Nam Tử Nhược Hữu Quốc Độ, Chúng Sinh Ưng Dĩ Phật Thân Đắc Độ Giả, Quán Thế Âm Bồ Tát Tức Hiện Phật Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Bích Chi Phật Thân Đắc Độ Giả Tức Hiện Bích Chi Phật Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Thanh Văn Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Thanh Văn Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Phạm Vương Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Phạm Vương Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Đế Thích Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Đế Thích Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tự Tại Thiên Thân Đắc Độ Giả Tức Hiện Tự Tại Thiên Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Đại Tự Tại Thiên Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Đại Tự Tại Thiên Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Thiên Đại Tướng Quân Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Thiên Đại Tướng Quân Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tỳ Sa Môn Thân Đắc Độ Giả Tức Hiện Tỳ Sa Môn Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tiểu Vương Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Tiểu Vương Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Trưởng Giả Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Trưởng Giả Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Cư Sĩ Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Cư Sĩ Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tể Quan Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Tể Quan Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Bà La Môn Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Bà La Môn Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Tỳ Kheo, Tỳ Kheo Ni, Ưu Bà Tắc, Ưu Bà Di Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Tỳ Kheo, Tỳ Kheo Ni, Ưu Bà Tắc, Ưu Bà Di Thân Nhi Vị Thuyết Pháp。
Ưng Dĩ Trưởng Giả, Cư Sĩ, Tể Quan, Bà La Môn Phụ Nữ Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Phụ Nữ Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Đồng Nam, Đồng Nữ Thân Đắc Độ Giả, Tức Hiện Đồng Nam, Đồng Nữ Thân Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng dĩ Thiên, Long, Dạ Xoa, Càn Thát Bà, A Tu La, Ca Lầu La, Khẩn Na La, Ma Hầu La Già, Nhân, Phi Nhân Đẳng Thân Đắc Độ Giả, Tức Giai Hiện Chi Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Ưng Dĩ Chấp Kim Cang Thần Đắc Độ Giả Tức Hiện Chấp Kim Cang Thần Nhi Vị Thuyết Pháp 。
Vô Tận Ý Thị Quán Thế Âm Bồ Tát Thành Tựu Như Thị Công Đức, Dĩ Chủng Chủng Hình Du Chư Quốc Độ, Độ Thoát Chúng Sinh 。
Thị Cố Nhữ Đẳng Ưng Đương Nhất Tâm Cúng Dường Quán Thế Âm Bồ Tát 。
Thị Quán Thế Âm Bồ Tát Ma Ha Tát, Ư Bố Úy Cấp Nạn Chi Trung, Năng Thí Vô Úy 。
Thị Cố Thử Ta Bà Thế Giới Giai Hiệu Chi Vi Thí Vô Úy Giả 。
Vô Tận Ý Bồ Tát Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn Ngã Kim Đương Cúng Dường Quán Thế Âm Bồ Tát 。
Tức Giải Cảnh Chúng Bảo Châu Anh Lạc, Giá Trị Bách Thiên Lượng Kim, Nhi Dĩ Dữ Chi, Tác Thị Ngôn, Nhân Giả Thọ Thử Pháp Thí Trân Bảo Anh Lạc 。
Thời Quán Thế Âm Bồ Tát Bất Khẳng Thọ Chi 。
Vô Tận Ý Phục Bạch Quán Thế Âm Bồ Tát Ngôn, Nhân Giả Mẫn Ngã Đẳng Cố Thọ Thử Anh Lạc 。
Nhĩ Thời, Phật Cáo Quán Thế Âm Bồ Tát, Đương Mẫn Thử Vô Tận Ý Bồ Tát Cập Tứ Chúng, Thiên, Long, Dạ Xoa, Càn Thát Bà, A Tu La, Ca Lầu La, Khẩn Na La, Ma Hầu La Già, Nhân, Phi Nhân Đẳng Cố, Thọ Thị Anh Lạc 。
Tức Thời, Quán Thế Âm Bồ Tát Mẫn Chư Tứ Chúng Cập Ư Thiên, Long, Nhân, Phi Nhân Đẳng, Thọ Kỳ Anh Lạc, Phân Tác Nhị Phần, Nhất Phần Phụng Thích Ca Mâu Ni Phật, Nhất Phần Phụng Đa Bảo Phật Tháp 。
Vô Tận Ý Quán Thế Âm Bồ Tát Hữu Như Thị Tự Tại Thần Lực, Du Ư Ta Bà Thế Giới 。
Nhĩ Thời, Vô Tận Ý Bồ Tát Dĩ Kệ Vấn Viết。
Thế Tôn Diệu Tướng Cụ
Ngã Kim Trùng Vấn Bỉ
Phật Tử Hà Nhân Duyên
Danh Vi Quán Thế Âm?
Cụ Túc Diệu Tướng Tôn
Kệ Đáp Vô Tận Ý
Nhữ Thính Quán Âm Hạnh
Thiện Ứng Chư Phương Sở
Hoằng Thệ Thâm Như Hải
Lịch Kiếp Bất Tư Nghị
Thị Đa Thiên Ức Phật
Phát Đại Thanh Tịnh Nguyện
Ngã Vị Nhữ Lược Thuyết
Văn Danh Cập Kiến Thân
Tâm Niệm Bất Không Quá
Năng Diệt Chư Hữu Khổ
Giả Sử Hưng Hại Ý
Thôi Lạc Đại Hỏa Khanh
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Hỏa Khanh Biến Thành Trì
Hoặc Phiêu Lưu Cự Hải
Long Ngư Chư Quỷ Nạn
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Ba Lãng Bất Năng Một
Hoặc Tại Tu Di Phong
Vi Nhân Sở Thôi Đọa
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Như Nhật Hư Không Trụ
Hoặc Bị Ác Nhân Trục
Đọa Lạc Kim Cang Sơn
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Bất Năng Tổn Nhất Mao
Hoặc Bị Oán Tặc Nhiễu
Các Chấp Đao Gia Hại
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Hàm Tức Khởi Từ Tâm
Hoặc Tao Vương Nạn Khổ
Lâm Hình Dục Thọ Chung
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Đao Tầm Đoạn Đoạn Hoại
Hoặc Tù Cấm Già Tỏa
Thủ Túc Bị Sửu Giới
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Thích Nhiên Đắc Giải Thoát
Chú Trớ Chư Độc Dược
Sở Dục Hại Thân Giả
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Hoàn Trước Ư Bổn Nhân
Hoặc Ngộ Ác La Sát
Độc Long Chư Quỷ Đẳng
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Thời Tất Bất Cảm Hại
Nhược Ác Thú Vi Nhiễu
Lợi Nha Trảo Khả Bố
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Tật Tẩu Vô Biên Phương
Ngoan Xà Cập Phúc Yết
Khí Độc Yên Hỏa Nhiên
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Tầm Thanh Tự Hồi Khứ
Vân Lôi Cổ Xiết Điện
Giáng Bạc Chú Đại Vũ
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Ứng Thời Đắc Tiêu Tán
Chúng Sinh Bị Khổn Ách
Vô Lượng Khổ Bức Thân
Quán Âm Diệu Trí Lực
Năng Cứu Thế Gian Khổ
Cụ Túc Thần Thông Lực
Quảng Tu Trí Phương Tiện
Thập Phương Chư Quốc Độ
Vô Sát Bất Hiện Thân
Chủng Chủng Chư Ác Thú
Địa Ngục Quỷ Súc Sinh
Sinh Lão Bệnh Tử Khổ
Dĩ Tiệm Tất Linh Diệt
Chân Quán Thanh Tịnh Quán
Quảng Đại Trí Huệ Quán
Bi Quán Cập Từ Quán
Thường Nguyện Thường Chiêm Ngưỡng
Vô Cấu Thanh Tịnh Quang
Huệ Nhật Phá Chư Ám
Năng Phục Tai Phong Hỏa
Phổ Minh Chiếu Thế Gian
Bi Thể Giới Lôi Chấn
Từ Ý Diệu Đại Vân
Diệt Trừ Phiền Não Diệm
Tránh Tụng Kinh Quan Xứ
Bố Úy Quân Trận Trung
Chú Cam Lộ Pháp Vũ
Niệm Bỉ Quán Âm Lực
Chúng Oán Tất Thối Tán
Diệu Âm Quán Thế Âm
Phạm Âm Hải Triều Âm
Thắng Bỉ Thế Gian Âm
Thị Cố Tu Thường Niệm
Niệm Niệm Vật Sinh Nghi
Quán Thế Âm Tịnh Thánh
Ư Khổ Não Tử Ách
Năng Vi Tác Y Hỗ
Cụ Nhất Thiết Công Đức
Từ Nhãn Thị Chúng Sinh
Phúc Tụ Hải Vô Lượng
Thị Cố Ưng Đảnh Lễ。
Nhĩ Thời, Trì Địa Bồ Tát Tức Tùng Tòa Khởi, Tiền Bạch Phật Ngôn, Thế Tôn Nhược Hữu Chúng Sinh Văn Thị Quán Thế Âm Bồ Tát Phẩm Tự Tại Chi Nghiệp, Phổ Môn Thị Hiện Thần Thông Lực Giả, Đương Tri Thị Nhân Công Đức Bất Thiểu 。
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Đương niên hành khiển
Trong vũ trụ có sao Mộc (木星 Mộc tinh) mà phương Đông gọi là sao Thái Tuế (太歲), 12 năm quanh hết một vòng mặt trời. Hàng năm đi ngang qua một cung trên đường Hoàng đạo, ứng với 12 cung từ Tý đến Hợi. Khi sao Mộc đi vào cung Tý năm đó gọi là năm Tý, đến cung Sửu năm đó là năm Sửu…. Do đó còn gọi là sao năm hay sao Thái Tuế và được tôn là vị “Hành khiển thập nhị chi Thần” (行遣十二之神).
Người xưa, với quan niệm phong phú về thần linh đã không coi đơn giản đó là một ngôi sao mà là một vị thần linh. Từ đó, ta có 12 vị thần hành khiển (quan văn), hành binh (quan võ) gọi là thập nhị Đại vương hành khiển và tin rằng đó là những người thay mặt Ngọc Hoàng trông coi mọi việc trên thế gian luân phiên mỗi năm một vị theo chu kỳ của 12 con giáp.
Các vị đại vương này còn gọi là đương niên chi thần, mỗi vị có trách nhiệm cai trị thế gian trong cả năm, xem xét mọi việc tốt xấu của từng người, từng gia đình, từng thôn xã cho đến từng quốc gia để định công luận tội, tâu lên Thượng đế. Thượng...
Xem chi tiết
Quy tắc tính lịch âm
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Danh từ sử dụng trong âm lịch
PHONG TỤC
Xem trang tin
Nghi lễ đầy tháng sinh
Lễ đầy tháng, hay còn gọi là lễ tròn tháng, theo quan niệm dân gian Việt Nam, đứa trẻ được vừa tròn một tháng sau sinh. Trong ngày đầy tháng, thường các gia đình làm lễ cúng đầy tháng và làm cỗ mời họ hàng khách khứa để mừng cho cháu bé đã qua thời trứng nước, đồng thời cũng là thời điểm mẹ của cháu bé (sản phụ) kết thúc giai đoạn kiêng khem ở cữ.
Những tín ngưỡng dân gian ngày xưa quy ước đàn bà ở cữ và con chưa đủ tháng thường không được ra khỏi nhà và tránh tiếp xúc với người khác. Do đó ngày đầy tháng cũng là ngày đầu tiên gia đình trình với nội-ngoại, họ hàng, lối xóm về một đứa cháu nhưng ít ai nhìn thấy từ lúc sinh ra (cả mẹ và con) như là chứng nhận của xã hội về sự tồn tại của một con người, để được nâng niu, chúc tụng, để cộng đồng có trách nhiệm giúp đỡ, cưu mang, che chở.
Nghi lễ đầy tháng
Lễ cúng đầy tháng là một trong những lễ cúng Mụ tương tự các nghi lễ cúng tạ các bà Mụ vào ngày đầy cữ (3 ngày sau sinh), đầy tuổi tôi (3 tháng 10 ngày sau sinh), thôi nôi (1 năm...
Xem chi tiết
Phương pháp tính trùng tang
Các nghi lễ trong xây dựng
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục cưới hỏi
Phong tục thờ thổ công
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục thờ táo quân
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục thờ thần tài
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải tuổi Kim Lâu
, Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
, Nguồn gốc và cách tính tuổi Kim Lâu
, Cơ sở lý luận dựa theo sơ đồ chuyển hóa
, Cách tính tuổi Kim Lâu
, Cách hóa giải tuổi Kim Lâu
1. Tại sao lại gọi là tuổi kim lâu?
Trước hết ta xét về nguồn gốc của khái niệm "Kim Lâu", ở đây ta sẽ dựa việc phối 12 Địa Chi vào việc ghi chép thời gian và thời tiết để lý giải.
Trong hệ Địa chi được dùng để thiết lập thời gian, thì có DẦN, THÂN, TỴ, HỢI là 4 địa chi được xếp vào thời điểm giao mùa, sự việc cũ mất đi sự việc mới sinh ra. Cụ thể:
DẦN - mùa Đông mất đi, mùa Xuân sinh ra
TỴ - mùa Xuân mất đi, mùa Hè sinh ra
THÂN - mùa Hè mất đi, mùa Thu sinh ra
HỢI - mùa Thu mất đi, mùa Xuân sinh ra
Bởi tính chất không ổn định của 4 địa chi trên từ sinh đến hủy và lại sinh, nên thường chỉ sử dụng vào việc có tính chất tương tự như An Táng, Nhập Mộ, Nhập Quan,... còn việc có tính chất sinh ra như cưới hỏi, khai trương hoặc những việc mà e dè sự lặp đi lặp lại (hủy- sinh) thì không nên chọn lựa thời gian...
Xem chi tiết
Hóa giải phạm giờ sinh
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải sao chiếu mệnh
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Cách xưng hô theo hán việt
I. CÁC ĐỜI TRÊN BỐ MẸ
1. Đời thứ 5
* Cao tổ phụ (Ông Sơ, kỵ ông): 高祖父
* Cao tổ mẫu (Bà sơ, Kỵ bà): 高祖母
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ phụ: (外) 曾祖父
* (Ngoại) Tằng tổ mẫu: (外) 曾祖母
3. Đời thứ 3
* (Nội/Ngoại)Tổ phụ: (內/外) 祖父
* (Nội/Ngoại) Tổ mẫu: (內/外) 祖母
* Nhạc Tổ Phụ (ông nội vợ): 岳祖父
* Nhạc Tổ Mẫu (bà nội vợ): 岳祖母 1. Đời thứ 5
* Cao tổ khảo (Ông sơ mất): 高祖考
* Cao tổ tỷ (bà sơ mất): 高祖妣
2. Đời thứ 4
* (Ngoại) Tằng tổ khảo (cụ ông mất): 曾祖考...
Xem chi tiết
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Cách xem hướng Nhà
1. Phong thủy bát trạch
Bát trạch theo nghĩa Hán Việt được hiểu 8 phương vị quẻ hào của một căn nhà. Theo bát trạch phong thủy thì cung mệnh của mỗi người khi kết hợp với 8 hướng trong nhà ở sẽ tạo ra những dòng khí khác nhau và có tác động xấu - tốt với mỗi người sẽ khác nhau, có thể hướng nhà với người này tốt nhưng với người khác lại vô cùng xấu.
Phương pháp xem bát trạch phong thủy với mục đích là tìm ra phương vị tốt xấu trong nhà ở dựa vào việc phối hợp mệnh theo tuổi và các hướng bát trạch.
Do đó xem phong thủy bát trạch có ý nghĩa rất lớn để chọn cát hóa hung trong phong thủy nhà ở với những nghiên cứu chi tiết từ việc phối hợp tuổi đến những vị trí hướng cửa, lối đi, phòng khách, bếp ăn, ngủ, hồ nước… để đảm bảo gia chủ có được phúc phận an lành và thịnh vượng về tài chính, công danh khai sáng tránh được những điều xấu trong cuộc sống.
2. Các hướng và cung mệnh theo phong thủy bát trạch cơ bản
Theo lý thuyết phong thủy bát trạch cơ bản đã phân chia Dương trạch thành 8...
Xem chi tiết
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
Chọn hướng ngồi làm việc
Phương pháp tính hoang ốc
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Đội lệnh Nhà Trần
Nhà Trần không có khái niệm mở Phủ, người có mệnh số thuộc Nhà Trần hoặc mệnh số gia tiên tiến chỉ cung mệnh phụng Nhà Trần là những người thuộc mệnh Tam phủ tiên thánh, thông thường thuộc mệnh phù thủy, luyện âm binh. Tuy nhiên, những người như vậy có chọn hay không là quyết định của người được mệnh đó hoặc họ chỉ đội lệnh phụng thờ không quá đi sâu vào phép luyện phù thủy hoặc họ chỉ xin đội lệnh và tiến lễ định kỳ tới công đồng Trần Triều để xin nhẹ mệnh...
Hơn nữa, Đương thời Nhà Trần không có thiện cảm với tục thờ Mẫu, nhất là Hầu đồng cho nên trong tục thờ Trần Triều cổ không có khái niệm Hầu đồng mà chỉ có khái niệm Hầu Thánh, Thỉnh Thánh.
Đội lệnh Nhà Trần là gì?
Như đã nói ở trên, những người thuộc mệnh thờ Nhà Trần phải phải được tiến lễ "Đội lệnh Trần Triều" (đội bát nhang Nhà Trần) tại phủ điện thờ Trần Triều. Khi tiến lễ xin lệnh thờ nhà Trần, chủ lễ phải mời pháp sư thảo sắc để vào trong 1000 vàng đại thiếc. Đạo trưởng hầu chư vị đức ông về lấy tay đập nát 1000...
Xem chi tiết
Tôn nhang bản mệnh
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
Sơ lược về Nho giáo
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Nghi lễ Hầu Đồng
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Âm thác(陰託):
Kỵ xuất hành, giá thú, an táng
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng giêng ngày Canh Tuất; Tháng hai ngày Tân Dậu; Tháng ba ngày Canh Thân; Tháng tư ngày Đinh Mùi; Tháng năm ngày Bính Ngọ; Tháng sáu ngày Đinh Tỵ; Tháng bảy ngày Giáp Thìn; Tháng tám ngày Ất Mão; Tháng chín ngày Giáp Dần; Tháng mười ngày Quý Sửu; Tháng mười một ngày Nhâm Tý; Tháng mười hai ngày Quý Hợi;
Bạch hổ(白虎):
Kỵ an táng
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng giêng ngày Ngọ; Tháng hai ngày Thân; Tháng ba ngày Tuất; Tháng tư ngày Tý; Tháng năm ngày Dần; Tháng sáu ngày Thìn; Tháng bảy ngày Ngọ; Tháng tám ngày Thân; Tháng chín ngày Tuất; Tháng mười ngày Tý; Tháng mười một ngày Dần; Tháng mười hai ngày Thìn;
Băng tiêu ngọa hãm(冰消臥陷):
Xấu mọi việc
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1: ngày Tỵ; tháng 2: ngày Tý; tháng 3: ngày Sửu; tháng 4: ngày Dần; tháng 5: ngày Mão; tháng 6: ngày Tuất; tháng 7: ngày Hợi; tháng 8: ngày Ngọ; tháng 9: ngày Mùi; tháng 10: ngày Thân;...
Xem chi tiết
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Can Chi tương xung và tương hợp
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Nhìn người của Khổng Tử
1. Thuật nhìn người của Khổng Tử
Thuật nhìn người của đức Khổng Tử giúp bạn thấu tỏ nhìn thấu lòng người bằng cách lĩnh ngộ ba câu nói này là đủ.
Khổng Tử vào thời Xuân Thu đã từng nói: “Thị kỳ sở dĩ, quan kỳ sở do, sát kỳ sở an, nhân yên sưu tai? Nhân yên sưu tai?”.
Tạm dịch là: “Xem mục đích việc anh ta làm, xem những việc và cách thức anh ta đã làm, xem những việc làm anh ta yên vui thích thú, thì sẽ biết anh ta là người như thế nào. Là người như thế nào làm sao mà giấu được? Làm sao mà giấu được?”.
Để hiểu chính xác một người, cách tốt nhất là xem lời nói, việc làm của anh ta, nó thể hiện tâm trí anh ta có trong sạch lương thiện hay không. Quan sát cách thức thực hiện của anh ta, từ đó có thể thấy phương thức làm việc của anh ta có thỏa đáng hay không. Xem xét anh ta an tâm vui thích về điều gì, từ đó có thể thấy giới hạn chuẩn mực nguyên tắc của anh ta. Nếu bạn thấy rõ cả 3 điểm này thì không ai có thể lừa dối che giấu bạn được.
Ban đầu đọc qua, rất nhiều người không...
Xem chi tiết
Xem người và chọn người
Bài học quản trị của Tào Tháo
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Cách Dùng người của cổ nhân
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Phương pháp chọn ngày tốt
Theo quan niệm của cổ nhân, khi thực hiện những công việc quan trọng, công việc lớn thì nên chọn ngày phù hợp để thực hiện sao cho kết quả công việc được thuận lợi và đạt kết quả tốt nhất.
Sau đây, Linh Thông giới thiệu phương pháp chọn ngày dựa trên mối liên hệ Thiên can, Địa chi và ngũ hành tương sinh tương khắc.
+ Nguyên tắc loại trừ: Khi xem ngày, nên loại trừ các ngày có

Thiên Can xung khắc với Thiên Can của người thực hiện

Địa chi xung khắc với Địa chi của người thực hiện

Ngũ hành ngày tương khắc với ngũ hành năm sinh của người thực hiện

Loại trừ ngày không phù hợp để thực hiện công việc dự định

+ Nguyên tắc kết hợp:

Chọn ngày có thiên can hợp với thiên can của người chịu trách nhiệm thực hiện công việc
...
Xem chi tiết
Phương pháp chọn giờ tốt
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Người xưa có câu: “Không nghe lời người già, chịu thiệt ở trước mắt”.
Người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm và từng trải, nên đối với thế giới này họ cũng nhận thức sâu sắc và thấu tỏ hơn.
“Người xưa nói” là một ‘tác phẩm’ kinh điển bất thành văn, là kinh nghiệm sống được truyền miệng qua nhiều đời, là trí tuệ xử thế lưu truyền từ thiên cổ, được kế thừa qua nhiều thế hệ, nó được đúc kết từ cuộc sống đời đời kiếp kiếp của tổ tiên.
“Người xưa nói” mặc dù không dùng từ ngữ trau chuốt, hoa lệ, lời nói hùng hồn, nhưng được ví như những viên ngọc đã được mài giũa trong vỏ sò, trong biến đổi lớn lao của cuộc sống, nó phát tán ánh sáng chói lọi, rạng rỡ khắp nơi.
“Người xưa nói” trải qua nhiều năm tìm tòi, đó là triết lý cuộc sống có từ rất sớm, sớm đọc thì sớm được lợi. Dưới đây là những câu nói của người xưa, sẽ mang lại ích lợi không nhỏ cho bất kỳ ai đọc nó!
Tài do đức dưỡng, trí tùy tâm sinh
Người muốn kiếm tiểu tài thì dựa vào sức, kiếm đại tài thì lại phải dựa vào đức. Người...
Xem chi tiết
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Hướng dẫn xem tướng của một người
Do tướng thuật có rất nhiều trường phái, mỗi phái lại có hệ thống lý luận khác nhau nên đã hình thành nên nhiều quan điểm về tướng mệnh liên quan tới các bộ phận và kết cấu trên khuôn mặt con người. Nhân tướng học có thể nhìn vào khuôn mặt để đoán tính cách vận mệnh của mỗi người. Hơn 6 tỷ người trên quả đất hiện nay chẳng có người nào có gương mặt giống người nào một cách tuyệt đối, song qua nhân tướng học từ xưa cũng rút ra được những “mẫu số chung” để đúc kết một số hình dạng của các gương mặt.
Tướng thuật cổ đại cho rằng, lấy vị trí mũi làm đường thẳng trung tâm, từ chính giữa đường chân tóc phía trước chán tới cằm được phân chia thành 13 vị trí quan trọng dựa theo quan hệ Tam tài thiên, địa và nhân, rồi dựa vào đó để suy đoán vận mệnh, thiện ác, hiền ngu của con người. Trong đó, trên trán có 4 vị trí, tức là Thiên Trung, Thiên Đình, Tư Không và Trung Chính, hợp thành cung quan lộc; phía dưới trán, giữa hai lông mày là Ấn đường, giữa hai mắt là Sơn Căn, trên sống mũi có Niên...
Xem chi tiết
Đường chân tóc và trán
Tướng khuôn mặt và tai
Vết hằn má và nhân trung
Tướng lông mày và mắt
Xem tướng mũi và má
Nhân tướng từ khuôn mặt
Xem tướng môi và cằm
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com