tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
THÁNG 10 NĂM 2026
28
Thứ tư
Hành Hỏa - Sao Dực - Trực Trừ
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Mậu Tuất
Ngày Ất Hợi
Ngày hoàng đạo
Hỷ thần hướng Tây bắc
Tài thần hướng Đông nam
Tháng chín
19
Khởi đầu giờ Bính tý
Chọn ngày tốtChọn giờ tốtĐổi lịch âm dương
Xem ngày tốt xấu
CỘNG ĐỒNG TÂM LINH
Đăng tin
Điển tích Mẫu Thượng Ngàn
, Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
, Truyền thuyết Mẫu thượng ngàn giáng trần lần thứ 2
, Điển tích 1. Theo "Kiến Văn Tiểu Lục" của Cụ Lê Quý Đôn
, Điển tích 2. Miếu Ngọc Tháp
, Điển tích 3. Giai thoại của hai xã Đông Cuông và Ngòi A
, Điển tích 4. Theo giai thoại của Mẫu giáng lần 2
, Điển tích 5. Theo gia phả dòng mo họ Hà
, Phân tích các Điển tích và Kết luận
, Điển tích 6. Theo Đại Nam nhất thống chí
, Giai thoại giúp vua Lê Lợi Chống giặc Minh
, Phong tục tín ngưỡng thờ Mẫu Thượng Ngàn
1. Truyền thuyết về Mẫu thượng ngàn và thập nhị tiên nàng
Mẫu Thượng Ngàn là người con gái lớn của Vua Trời (vua Đế Thích), vì tính tình thẳng thắn khó bảo nên bà được cha giao cho cai quản vùng núi rừng hoang vu. Từ ngày Mẫu Thượng Ngàn về vùng núi cai quản thì người dân nơi đây đều được vụ mùa bội thu, đợt đi săn nào cũng bắt được thú lớn cả. Cũng vì thế dân trong vùng hết lòng tôn kính bà, những lời mà bà khuyên bảo đều được họ nhất mực nghe theo.
Vào thời...
Xem chi tiết
Điển tích Chúa bà Lâm Thao
Điển tích về Cao Sơn Thần Nữ
THƯ VIỆN
Đọc sách
Tam Tai Giải Hạn Khoa Nghi
Khể Thủ Chư Thiên Chúa Trung Thiên Đại Thánh Tôn Thượng Đế, Hảo Sinh Đức Từ Mẫn Niệm Phàm Gian Tam Tai Vô Hạn Ách Viễn Tống Hải Ngoại Môn, Kim Thời Kiền Nhương Đảo Tích Phúc Thuỷ Trường Tồn 。
Thiết Dĩ Pháp Diên Sơ Khải Tịnh Cúng Phu Trần, Lự Bài Biện Chi Phất Nghiêm Khủng Vãng Lai Chi Uế Trọc, Tư Bằng Pháp Thuỷ Tẩy Đãng Trần Lao, Giáo Hữu Tịnh Uế Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Bích Ngọc Uyển Trung Hàm Tố Nguyệt Lục Dương Chi Thượng Tán Chân Châu Kim Tương Nhất Chích Sái Đàn Tràng Cấu Uế Chiên Đàn Tất Thanh Tịnh
Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ 、 Đàn Tràng Khiết Tịnh, Lễ Vật Chi Nghi, Phần Hương Thấu Đạt Tam Thiên, Ngưỡng Vọng Thánh Từ Lâm Pháp Hội, Tín Chủ Chí Thành Kính Lễ Tam Bái …
Chấn Linh Tam Hồi
Thiết Dĩ Hương Phần Ngũ Phận Cung Kỳ Kim Điện Tường Văn Giải Thoát Chi Môn Yên, Tán Vân Đài Kinh Tiệp Siêu Lục Chi Lộ。
Cung Duy Thượng Đạt Phổ Triệu Linh Quan Tam Nguyên Tam Phẩm Quan Đại Đế, Lục Tư Cửu Hoàng Tinh Quân, Thượng Thanh Thiên Tào Bản Mệnh Nguyên Thần Chân Quân, Cửu Cung Bát Quái Nhị Hạn Thần Quan, Tam Tai Mộc Ách Tinh Quân, Nhất Thiết Đẳng Thần Tinh Chư Quyến Thuộc。
Phục Duy Thông Cảm Đồng Tứ Chứng Tri。
Tư Thần Cẩn Tấu, Vi Việt Nam Quốc …
Y Vu Gia Cư Xứ 。
Tín Chủ …
Đồng Gia Dương Môn Quyến Đẳng, Cẩn Thủ Kim Nguyệt Cát Nhật Thỉnh Mệnh Pháp Sư Mỗ Tựu Vu Gia Xứ, Lập Tĩnh Đàn Đăng Hoa Tại …
Cẩn Dụng Phần Hương Thành Tâm Phụng Hiến Tam Giới Kỳ An Nhượng Lễ Tam Tai Giải Trừ Hạn Ách, Pháp Đàn Nhất Diên Nhi Tán, Tỉ Kỳ Mệnh Vị Dĩ Bình An Bảo Hộ Gia Môn Nhi Khang Thái, Tuân Hành Khoa Giáo Tuyên Diễn Chân Ngôn Nguyện Tứ Uy Quang Phủ Lâm Pháp Tịch, Giáo Hữu Triệu Thỉnh Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Dĩ Thử Linh Thanh Thân Triệu Thỉnh Tam Tai Bạch Hổ Dao Văn Tri Ngưỡng Bằng Tam Bảo Lực Gia Trì Thử Nhật Kim Thời Lai Giáng Phó Nam Mô Bộ Bộ Đế Ly Đá Lý Đát Đá Nga Đá Da 。 Tam Biến
Thượng Lai Nghinh Thỉnh Chân Ngôn Tuyên Dương Dĩ Kính, Tín Chủ Kiền Thành Thượng Hương Bái Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Quyền Tri Tội Phúc Chức Phán Tử Sinh, Chưởng Lưu Niên Vận Trị Chi Thần Điển, Ngũ Nhạc Hành Tội Chi Chủ Hoằng Tư Phúc Thọ Nhĩ Tức Tai Truân, Thượng Nguyên Tích Phúc Thiên Quan Động Vi Đại Đế, Trung Nguyên Xá Tội Địa Quan Động Âm Đại Đế, Hạ Nguyên Giải Ách Thuỷ Quan Động Chân Đại Đế, Thiên Phủ Chưởng Lộc Chưởng Toán Chưởng Án Phán Quan, Địa Phủ Chú Sinh Tử Thất Thập Án Phán Quan, Thuỷ Phủ Chú Tai Chú Ách Phán Quan, Cập Chư Thiện Ác Bạ Trung Đồng Tử 。
Duy Nguyện Hồi Hung Tác Cát Chuyển Hoạ Vi Tường Giáng Phó Pháp Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Kiến Sinh Vận Hạn Chủ Chiếu Lưu Hành, Nam Tào Lục Tư Duyên Thọ Tinh Quân, Bắc Đẩu Cửu Hoàng Giải Ách Tinh Quân, Nhật Quan Thái Dương Tinh Quân, Nguyệt Phủ Thái Âm Tinh Quân, Chu Thiên Tam Bách Ngũ Thập Lục Triền Độ Ách Tinh Quân, Tam Thai Hoa Cái Tinh Quân, Tứ Phương Nhị Thập Bát Tú Tinh Quân, Thượng Thanh Thập Nhất Liệt Diệu Tinh Quân, Thiên Tào Bản Mệnh Nguyên Chấn Chân Quân, Tử Hư Nguyệt Bột Tinh Quân, Cửu Cung Quái Thiên Tiểu Nhị Vận Thần Quan, Nhất Thiết Bộ Tòng Thánh Chúng 。
Duy Nguyện Giáng Phúc Lưu Ân Triêm Vũ Trừ Tai Hãn Hoạn Đắc Bình An, Giáng Phó Pháp Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Mệnh Thừa Thượng Đế Cảnh Chiếu Hạ Dân, K‎í Thiện Ác Chi Minh Minh, Định Cát Hung Chi Lịch Lịch, Tuần Du Thế Giới Kiểm Sát Nhân Gian, Tam Tai Thiên Cổ Thiên Hoạ Thiên Hình Kiếp Tinh Quân, Tam Tai Địa Hình Địa Bại Địa Vong Tinh Quân, Tam Tai Nhân Hoàng Thiên Hoạ Địa Tai Tinh Quân, Tam Tai Âm Mưu Hắc Sát Bạch Sát Tinh Quân, Thập Nhị Nguyệt Kiến Thần Tướng, Nhị Thập Tứ Khí Thần Quan, Thất Thập Nhị Hầu Sứ Giả Đương Niên Thái Tuế Trí Đức Tôn Thần Đương Cảnh Thành Hoàng Thổ Địa Chính Thần, Thượng Công Táo Quân Nhất Thiết Gia Đường Hương Hoả Cấm Kỵ Đẳng Thần 。
Duy Nguyện Kim Thời Triệu Thỉnh Giáng Phó Pháp Diên Thụ Tư Cúng Dường Hương Hoa Thỉnh 。
Nhất Tâm Phụng Thỉnh Thần Thông Quảng Đại Thánh Đức Hoằng Thâm, Cung Thỉnh Tây Phương Ô Nhi Trừu Tinh Huyền Hoàng Dựng Tú Bạch Hổ Đại Thần Phi Phong Giá Vũ Đằng Vân Nhất Bộ Tòng Hành Chuyển Sơn Lâm Chấn Động Càn Khôn Phụng Lệnh Ngọc Hoàng Thượng Đế Giáng Nhân Gian, Tứ Cửu Vận Hạn Lự Kì Chúa Chiếu Lưu Hành Giải Ách Nan Đắc Bình An, Cung Thỉnh Canh Tân Kim Bạch Hổ Đại Thần Giáng Hạ Nhân Gian Thị Hảo Sinh Chi Đức, Thứ Hoạch Bình An Kiền Tương Cáo Thế 。
Duy Nguyện Thánh Đức Lưu Ân Tăng Phúc Hựu Tiêu Trừ Hạn Ách Thử Nam Cung, Giáng Phó Pháp Diên Thụ Tư Cúng Dường Hương Hoa Thỉnh Nhất Tâm Phụng Thỉnh Thiên Đình Tấu Đạt Địa Phủ Các Văn, Kim Niên Vận Hạn Công Tào Phán Quan, Cung Thỉnh Đông Phương Thanh Hổ Đại Thần, Nam Phương Xích Hổ Đại Thần, Tây Phương Bạch Hổ Đại Thần, Bắc Phương Hắc Hổ Đại Thần 。
Duy Nguyện Chư Thần Lai Lâm Pháp Hội, Giáng Phúc Lưu Ân Triêm Lợi Lạc, Giải Trừ Hạn Ách Bảo Bình An, Giáng Phó Pháp Diên Chứng Minh Công Đức Hương Hoa Thỉnh 。
Thượng Lai Nghinh Thỉnh Ký Hạ Quang Lâm, An Toạ Chân Ngôn Cẩn Đương Trì Tụng 。
Thánh Đức Tòng Không Lai Giáng Hạ Nguyện Văn Bí Ngữ Diệu Gia Trì Tuỳ Phương ứng Hiện Biến Quang Minh Giáng Phó Đạo Tràng An Pháp Toạ Nam Mô Vân Lai Tập Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thiết Dĩ Thần Lực Vô Tư Giám Cát Hung Chi Bất Sủng, Phàm Tâm Hữu Cảm Cung Kỳ Đảo Chi Trí Thành, Tống Tam Cung Tứ Phúc Ngũ Hàm Quy Ư Ngũ Vị, Tín Chủ Kiền Cụ Hương Hoa Đăng Trà Quả Thực Đô Thân Phụng Hiến。
Nam Mô Tát Phạ Đá Tha Nga Đa Phạ Lô Chỉ Đế Án Tam Bạt La Tam Bạt La Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Tô Rô Bà Da Đát Tha Ngạ Đa Da Đát Thiệt Tha, Án Tô Rô Tô Rô Bát La Tô Rô Bát La Tô Rô Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Án Nga Nga Nẵng Tam Bà Phạ Phiệt Nhật
La Hộc 。 Tam Biến
Vô Lượng Nhân Duyên Nhất Thiết Cúng Phổ Thí Pháp Giới Chư Chúng Sinh Nhược Dĩ Hương Hoa Phổ Cúng Dường Duy Năng Thành Tựu Phật Công Đức
Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Thượng Lai Hiến Cúng Thánh Hiền Công Đức Vô Ngần Lương Nhân Khể Thủ, Tam Giới Tiên Chúa Nhân Từ Phủ Giám Phàm Tình, Cụ Hữu Sớ Văn Cẩn Đương Tuyên Bạch …
Thượng Lai Sớ Văn Tuyên Độc Dĩ Chu, Ngưỡng Vọng Thánh Hiền Khất Thuỳ Nạp Thụ, Sở Hữu Văn Sớ Kim Ngân Tài Mã Đẳng Vật Phó Lô Hoả Hoá 。
Sớ Văn Thượng Tấu Giải Tam Tai Phong Tống Tiêu Dao Nhập Liên Đài Mật Niệm Chân Ngôn Gia Giải Ách Tuỳ Duyên Biến Hoá Giải Tam Tai Án Ma Ni Bá Mị Hồng 。 Tam Biến
Nam Mô Đăng Vân Lộ Bồ Tát Ma Ha Tát 。 Tam Biến
Bạch Giải
Phục Dĩ 、 Đẩu Trung Giải Ách Hung Ác Tiềm Tiêu Nguyện Kỳ Gia Nội Dĩ Bình An Tỷ Tín Chủ Nhi Khang Thái, Kim Vi Tín Chủ …
Mệnh Vị Bình An Lễ Tạ Tôn Thần Âm Dương Báo Ứng, Nguyện Cầu Phúc Thọ Diên Trường Kim Đối Đàn Tiền Đương Thỉnh Giải 。
Tòng Tiền Kim Đối Đàn Tiền Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tam Tai Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Ngũ Hành Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Lục Hại Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Thất Thương Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Bát Nạn Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Cửu Tinh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Thập Ác Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Đại Bại Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Tam Khâu Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Ngũ Mộ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Hung Tinh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Số Mệnh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Thiên La Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Địa Võng Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Ôn Hoàng Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Dịch Lệ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Thệ Nguyện Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Chú Trớ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Bạch Hổ Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Chiếu Mệnh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Đại Hao Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Tiểu Hao Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Xà Thương Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Đoạn Mệnh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Hạm Đao Binh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Kiếp Sát Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải
Hoặc Phạm Sát Địa Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Quan Phù Tử Phù Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Điếu Khách Vận Hạn Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Hình Xung Tương Khắc Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Kim Lâu Kiến Phá Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Chú Sát Hung Thần Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Yêu Tinh Quỷ Quái Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tà Ma Ám Ảnh Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Trùng Tang Trùng Phục Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Hoặc Phạm Tam Xa Thất Sát Chi Ách Kim Đương Thỉnh Giải Kim Đối Đàn Tiền Kim Đương Thỉnh Giải 。
Giải Kết Giải Kết Giải Oan Kết Giải Liễu Bách Sinh Oan Trái Diệt Oan Gia Trái Chủ Tận Tiêu Vong Tương Phùng Tương Ngộ Giai Hoan Diệt Án Tam Đà Da, Già Đà Sa Bà Ha 。 Tam Biến
Nhượng Mô Tăng Cấm Tra Hộ Cấm Tra Kim Vi Nhữ Giải Kim Tra Chung Bất Nhữ Kết Kim Tra, Úm Cương Trung Cương Cát Trung Cát Ma Ha Hội。
Thượng Hữu Thù Luật Nhất Thiết Oan Gia Ly Ngã Thân Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Khai Giải Ngũ Thần Môn, Phù Ấn Chuyển Pháp Luân Âm Dương Ly Cách Biệt, Thuỷ Hoả Đạo Càn Khôn Gia Nội Bình An Khang Thái Bách Phúc Thọ Diên Trường, Tiêu Tai Giải Ách Thiên Tôn。
Nam Mô Giải Oan Kết Bồ Tát Ma Ha Tát
Phúng Tụng Chân Thuyên Tam Hồi Hướng
Chân Như Thực Tế Tâm Khế Hiệp
Phật Quả Bồ Đề Niệm Viên Mãn
Nhất Thiết Chúng Sinh Sinh Tịnh Độ
Án Ta Ma Ra Ta Ma Ra Di Ma Nẵng Tát Phạ Ha Ma Ha Chước Ca Ra Phạ Hồng 。 Tam Biến
Thượng Lai Hiến Cúng Công Đức Vô Hạn Lương Nhân Khể Thủ Hòa Nam Tam Tôn Thánh Chúng •
Đọc sách này
Kinh phật
Khoa cúng
Sớ văn
Văn khấn
PHONG TỤC
Xem trang tin
Phong tục cưới hỏi
I. PHONG TỤC CƯỚI HỎI THỜI ĐẠI MỚI
Ở phương diện luật định, sau khi đăng ký kết hôn đôi trai gái được pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên, trong tâm thức và văn hóa dân tộc, lễ cưới chứ không phải tờ hôn thú, mới là thời điểm để họ hàng, bè bạn và mọi người chính thức công nhận đôi trai gái là vợ chồng. Cũng vì vậy, tại lễ cưới nhiều vấn đề xã hội diễn ra, khen chê của dư luận xã hội đều tập trung vào đó, "ma chê cưới trách" nhưng lại "ai chê đám cưới, ai cười đám ma". Một đám cưới theo nghi thức cổ truyền có thể vừa được khen, vừa bị chê. Người khen thì cho rằng thế mới là đám cưới Việt Nam, thế mới không sợ sự du nhập của văn hóa bên ngoài, nhưng người chê thì lại nói rằng thế là rườm rà, lãng phí và luỵ cổ.
Tuy vậy, chính quyền không cấm việc tổ chức cưới hỏi theo phong tập tập quán xưa, mà chỉ ban hành "quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới hỏi", theo đó, quy định rằng: "các thủ tục có tính phong tục, tập quán như rạm ngõ, lễ hỏi, xin dâu cần được tổ chức đơn giản và...
Xem chi tiết
Phong tục thờ cúng tổ nghề
Phong tục thờ thần tài
Phong tục thờ cúng tổ tiên
Phong tục thờ thổ công
Các nghi lễ trong xây dựng
Nghi lễ đầy tháng sinh
Phong tục truyền thống đặc sắc của Việt Nam
Phương pháp tính trùng tang
Nghi lễ đầy năm sinh
Phong tục thờ táo quân
Phong tục trong và sau đám tang
Phong tục thờ cúng Thành Hoàng
TỬ VI
Bình giải lá số
Tra tử vi trọn đời
1. Xem Tử Vi Trọn Đời nam mệnh
, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
, Canh Tý, Nhâm Tý
, Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu
, Tân Sửu, Quý Sửu
, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần
, Canh Dần, Nhâm Dần
, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão
, Tân Mão, Quý Mão
, Giáp Thìn, Bính Thìn, Mậu Thìn
, Canh Thìn, Nhâm Thìn
, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ
, Tân Tỵ, Quý Tỵ
, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ
, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ
, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi...
Xem chi tiết
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
CHỌN NGÀY TỐT
Chọn ngày tốt
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
, Phương pháp tính ngày Hoàng đạo
, Phương pháp tính ngày Hắc đạo
, Phương pháp tính ngày Sát chủ, Thụ Tử, Vãng Vong
, Phương pháp tính Giờ Hoàng đạo, hắc đạo
, Phương pháp tính Giờ xuất hành
, Phương pháp tính Giờ Thụ tử, Sát chủ
I. PHƯƠNG PHÁP TÍNH NGÀY HOÀNG ĐẠO - HẮC ĐẠO
Trong Thái dương hệ của chúng ta có tám hành tinh, chuyển động, Mặt trời làm trung tâm, bên cạnh ấy, ngoài Thái dương hệ là dải ngân hà, ngoài dải ngân hà này là dải ngân hà khác, và vũ trụ bao la vô cực. Các hành tinh, các vì sao luôn có lực hấp dẫn và chuyển động tương tác khác nhau. Chính vì thế, lực từ, khí trong, khí đục, may mắn, và rủi ro không phải thời điểm nào cũng như nhau. Phương pháp tính ngày theo nhị thập bát tú, được các nhà chiêm tinh, thiên văn học tổng hợp lại như sau:
1. Ngày Hoàng Đạo
Các ngày có các nhật tinh: Thanh long, Minh đường, Kim quỹ, Kim đường, Ngọc đường, Tư mệnh là các ngày Hoàng đạo, tốt cho các công việc. cụ thể:


Tháng giêng và Tháng bảy có ngày hoàng đạo là
...
Xem chi tiết
Can Chi tương xung và tương hợp
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Phương pháp chọn giờ tốt
Phương pháp chọn ngày tốt
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
LỜI CỔ NHÂN
Xem trang tin
Bài học quản trị của Tào Tháo
Tào Tháo là nhà chính trị quân sự kiệt xuất cuối thời Đông Hán trong lịch sử Trung Quốc. Tuy người đời thường lấy tên ông để mô tả cho sự dối trá, vô liêm sỉ, bất nhân, bất nghĩa nhưng không thể phủ nhận tài năng của con người này. Những bài học về quản trị của Tào Tháo dưới thời Tam Quốc vẫn còn áp dụng được đến ngày nay.
1. Kẻ làm việc lớn, trước tiên là phải dám làm chứ không phải ngồi khóc lóc
Đổng Trác vào kinh đô Lạc Dương, bắt ép thiên tử, điều khiển triều đình, gây họa bách tính, trong ngoài triều không ai không nghiến răng căm giận. Vương Doãn bí mật họp các quan viên kể tội Đổng Trác, ai nấy nghe Vương Doãn nói xong đều khóc lóc thương cảm, duy có Tào Tháo cười lớn, rồi xin mượn Thất Tinh đao một mình đi hành thích Đổng Trác.
2. Nắm giữ vị trí trung tâm, chiếm thế thượng phong, càng ở chức cao càng cần khôn khéo, biết điểm dừng, không vượt quá, đó mới là lãnh đạo giỏi
Đổng Trác lập Hán Hiến Đế lên ngôi, ép thiên tử mà làm loạn triều chính, hung tàn bạo ngược, cuối...
Xem chi tiết
Xem người và chọn người
Phương pháp "nhìn người" của cổ nhân
Cách Dùng người của cổ nhân
Những câu nói kinh điển của cổ nhân
Nhìn người của Khổng Tử
SỔ TAY TÂM LINH
Tìm bài viết
Tính giờ sinh có bị phạm hay không
Trong tử vi số học, việc xác định giờ sinh của người là bước đầu để xác định mệnh số, nhất là khi xem lá số cho tiểu nhi, xác định xem có phạm các giờ kỵ trong khi sinh hay không:
, Giờ Kim Xà Thiết Tỏa: (金 蛇 設 鎖) - là giờ đại kỵ khi sinh. Khi sinh phạm giờ này, trẻ thường hay đau ốm, mệnh sống có thể mong manh và khó giữ được qua 1 vòng địa chi, tức là khó 13 tuổi.
, Giờ Quan Sát: (觀 察) - Sinh phạm giờ này, trẻ con hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh, thông thường có chức năng gan không ổn định, số lớn dễ bị mắc bệnh viêm gan khi có dịch truyền nhiễm bệnh này.
, Giờ Diêm Vương: (閻 王) - Sinh phạm giờ này, trẻ con thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, như bị một ám ảnh nào đó trong tâm trí mà đứa trẻ.
, Giờ Tướng Quân: (將 軍) - Sinh phạm giờ này, trẻ hay bị bệnh, đặc biệt là ghẻ lở và thần kinh không quân bình, thể hiện bằng tính khóc hoài không nín, khóc rất dai. Tuy...
Xem chi tiết
Cách xưng hô theo hán việt
Đương niên hành khiển
Phương pháp tính hạn sao chiếu mệnh
PHONG THỦY
Kiểm tra bát trạch mệnh
Cách xem hướng Nhà
1. Phong thủy bát trạch
Bát trạch theo nghĩa Hán Việt được hiểu 8 phương vị quẻ hào của một căn nhà. Theo bát trạch phong thủy thì cung mệnh của mỗi người khi kết hợp với 8 hướng trong nhà ở sẽ tạo ra những dòng khí khác nhau và có tác động xấu - tốt với mỗi người sẽ khác nhau, có thể hướng nhà với người này tốt nhưng với người khác lại vô cùng xấu.
Phương pháp xem bát trạch phong thủy với mục đích là tìm ra phương vị tốt xấu trong nhà ở dựa vào việc phối hợp mệnh theo tuổi và các hướng bát trạch.
Do đó xem phong thủy bát trạch có ý nghĩa rất lớn để chọn cát hóa hung trong phong thủy nhà ở với những nghiên cứu chi tiết từ việc phối hợp tuổi đến những vị trí hướng cửa, lối đi, phòng khách, bếp ăn, ngủ, hồ nước… để đảm bảo gia chủ có được phúc phận an lành và thịnh vượng về tài chính, công danh khai sáng tránh được những điều xấu trong cuộc sống.
2. Các hướng và cung mệnh theo phong thủy bát trạch cơ bản
Theo lý thuyết phong thủy bát trạch cơ bản đã phân chia Dương trạch thành 8...
Xem chi tiết
Ý nghĩa Du Niên, Cửu Phi Tinh và Cung Trạch
Chọn hướng ngồi làm việc
Phương pháp tính hoang ốc
NHÂN TƯỚNG
Xem tướng
Nhân tướng từ khuôn mặt
Mặt là bộ phận được quan sát nghiên cứu nhiều nhất trong Nhân Tướng học phương Đông. Chỉ cần nhìn qua người đối diện, bạn có thể biết rõ sức khỏe, cá tính, vận mệnh cả đời của người đó.
Khuôn mặt chữ Điền (田)
Đây là khuôn mặt có trán rộng, cằm hơi nhô, độ dài, rộng của cằm tương đương phần trán, mặt hình bầu dục nhưng góc cạnh ở phần cuối hai má, trán cũng tròn, bề ngang lớn hơn mặt trái xoan. Mặt trông rắn rỏi nhưng không thô, thuộc dạng dễ coi.
Đây được coi là quý tướng, khuôn mặt này tiêu biểu cho sự quyết đoán, do đó, chủ nhân vận thế tương đối tốt. Người sở hữu khuôn mặt chữ điền cả đời luôn được mạnh khỏe, sung túc.
Khuôn mặt chữ Viên (圓)
Mặt chữ Viên có hình dạng mặt tròn, các bộ vị trên mặt có dạng tròn tượng trưng sự tròn trịa nên cuộc sống luôn được hài hòa, thuận thảo. Đây là những người đôn hậu, thật thà, trọng tín nghĩa. Nhưng họ cũng dễ dàng mất đi chủ kiến, tính khí hơi thất thường.
Khuôn mặt chữ Mục (目)
Đây là khuôn mặt dài, nẩy nở ở gò má, hẹp ở trán, đỉnh...
Xem chi tiết
Xem tướng mũi và má
Hướng dẫn xem tướng của một người
Vết hằn má và nhân trung
Tướng khuôn mặt và tai
Đường chân tóc và trán
Tướng lông mày và mắt
Xem tướng môi và cằm
ĐỔI LỊCH
Chuyển đổi lịch
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
, Thuật toán chuyển đổi giữ ngày âm và dương
, Thuật toán chuyển đổi ngày tháng năm sang hệ Can Chi
I. THUẬT TOÁN CHUYỂN ĐỔI GIỮA NGÀY DƯƠNG VÀ ÂM
Lịch âm là lịch tính theo mặt trăng, lịch dương là lịch tính theo mặt trời. Theo khoa học hiện đại việc tính lịch mặt trăng theo lịch mặt trời đã được phân tích và tính toán dựa trên từng múi giờ khu vực.
Quy luật của âm lịch Việt Nam
Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
* Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên một đường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời. (Như thế góc giữa mặt trăng và mặt trời bằng 0 độ). Gọi là...
Xem chi tiết
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Tính xem tốt - xấu
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Can Chi (干支), gọi đầy đủ là Thiên Can Địa Chi (天干地支) hay Thập Can Thập Nhị Chi (十干十二支), là hệ thống đánh số thành chu kỳ được dùng tại các nước có nền văn hóa Á Đông như: Trung Quốc, Việt Nam, bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore và một số quốc gia khác. Nó được áp dụng với tổ hợp chu kỳ sáu mươi (60) trong âm lịch nói chung để xác định tên gọi của thời gian (ngày, giờ, năm, tháng) cũng như trong chiêm tinh học.
1. Thiên Can
a. Định pháp danh
Thiên can được định danh bởi 10 giá trị hay còn gọi là Thập can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
b. Thiên can phối Âm dương - Ngũ Hành
Hán Việt
Hán tự
Âm - dương
Ngũ hành
Giáp
甲
+
Mộc
Ất
乙
-...
Xem chi tiết
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Ngũ hành tương sinh tương khắc
THUẬT CHỌN NGƯỜI
Xem tương hợp giữa 2 người
Kiểm tra xung hợp giữa 2 người
Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đều đã từng nghe đến câu ngạn ngữ Anh: “Hãy cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ chỉ cho anh biết, anh là người như thế nào”. Câu ngạn ngữ ấy muốn nói lên rằng, những mối quan hệ mà chúng ta gắn kết phản ảnh chân thực về tính cách và cách ứng xử của bản thân mỗi người.
Bên cạnh sự nỗ lưc của bản thân, những người thành đạt luôn biết tạo dựng những mối quan hệ tốt và chọn bạn cũng là một trong những nghệ thuật mang đến sự thành công của họ.
Không chỉ được đúc rút qua kinh nghiệm đời thường, nhiều nghiên cứu xã hội còn chỉ ra một trong những điểm chung nhất ở những người thành đạt đó chính là cách họ “chọn bạn mà chơi”. Theo đó, người thành công có xu hướng kết bạn một cách thông minh và khôn ngoan hơn những người khác trong những tình huống tương tự.
Vậy, những người bạn “tiềm năng” mà người thành công kết bạn có những đăc điểm chung nào?
Những người tham vọng
Người thành công thường kết bạn với những cá nhân thành công khác và tạo nên một...
Xem chi tiết
TÍN NGƯỠNG
Xem trang tin
Tính triết lý cơ bản của Đạo giáo
1. Khái niệm Đạo
Tên Đạo giáo xuất phát từ chữ "Đạo", một danh từ triết học Trung Hoa đã được dùng rất lâu trước khi bộ Đạo Đức kinh xuất hiện, nhưng chỉ đạt được tầm quan trọng đặc biệt, phổ cập trong văn bản này. Đạo ban đầu có nghĩa là "con đường", những ngay trong tiếng Hán cổ đã có nghĩa "phương tiện", "nguyên lý", "con đường chân chính". Nơi Lão Tử, danh từ này được hiểu như một nguyên lý cơ sở của thế gian, xuyên suốt vạn vật. Theo kinh văn, Đạo là hiện thật tối cao, là sự huyền bí tuyệt đỉnh (chương IV):
道沖,而用之或不盈 。淵兮,似萬物之宗
Đạo xung, nhi dụng chi hoặc bất doanh. Uyên hề, tự vạn vật chi tông.
Đạo trống không, nhưng đổ vào mãi mà không đầy. Đạo sâu thẳm, dường như là tổ tông của vạn vật.
Đạo là đơn vị tối sơ, nguyên lý của vũ trụ và là cái tuyệt đối. Vạn vật xuất phát từ Đạo, nghĩa là cả vũ trụ và như vậy, trật tự vũ trụ cũng từ Đạo mà ra, tương tự như nguyên tắc tự nhiên, nhưng Đạo lại chẳng phải là một nhân vật toàn năng, mà là nguồn gốc và sự dung hoà tất cả những cặp...
Xem chi tiết
Đội lệnh Nhà Trần
Triết lý cơ bản của Nho giáo
Nghi lễ trình Đồng mở Phủ
Nguồn gốc Tam - Tứ Phủ
Sơ lược về Nho giáo
Tín ngưỡng Đạo giáo thần tiên
Sơ lược tín ngưỡng thờ Mẫu
Nghi lễ Hầu Đồng
Tôn nhang bản mệnh
Tín ngưỡng truyền thống Việt Nam
Sơ lược tín ngưỡng Đạo giáo
Quy tắc hầu Thánh Trần triều
Sơ lược tín ngưỡng thờ Trần triều
THUẬT HÓA GIẢI
hóa giải điềm xấu
Hóa giải sao chiếu mệnh
, Tra cứu hạn sao chiếu mệnh
, Hóa giải sao La Hầu
, Hóa giải sao Thổ Tú
, Hóa giải sao Thủy Diệu
, Hóa giải sao Thái Bạch
, Hóa giải sao Thái Dương
, Hóa giải sao Vân Hớn
, Hóa giải sao Kế Đô
, Hóa giải sao Thái Âm
, Hóa giải sao Mộc Đức
, Văn khấn cúng sao
CÁCH HÓA GIẢI SAO LA HẦU
Lập đàn cúng giải sao


Sắm lễ: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối. ...
Xem chi tiết
Hóa giải phạm Trùng Tang
Hóa giải phạm giờ sinh
Hóa giải tuổi Kim Lâu
Những nguyên tắc hóa giải điềm xấu
LỊCH ÂM DƯƠNG
Xem ngày tốt - xấu
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Các năm được đặt tên theo chu kỳ của 10 Thiên Can và chu kỳ của 12 Địa Chi. Mỗi năm được đặt tên theo cặp của một can và một chi gọi là Can Chi (干支 gānzhī). Thiên Can phối hợp với Âm Dương và Ngũ hành. Chu kỳ 10 năm của Can bắt đầu từ can Giáp những năm tận cùng bằng 4 như 1984, 1994, 2004 v.v., còn đối với năm trước công nguyên là 7. Địa Chi liên kết với 12 con vật tượng trưng. Chu kỳ 12 năm bắt đầu bằng chi Tý (Tí) với những năm chia cho 12 còn dư 4 như 1984, 1996 v.v. hay trong phép chia cho 12 còn dư 9 nếu là năm trước Công nguyên như 9 TCN (Nhâm Tý), 21 TCN (Canh Tý), v.v. (lưu ý là không có năm 0, sau ngày 31 tháng 12 năm 1 TCN (năm Canh Thân) là ngày 1 tháng 1 năm 1 (năm Tân Dậu)).
Chu kỳ 60 năm tạo thành bởi tổ hợp của hai chu kỳ được biết như là "chu kỳ Giáp Tý" (甲子 jiǎzǐ). Nó không phải là 120 vì hai chu kỳ này quay vòng tuần hoàn độc lập với nhau. Do vậy không thể có những tổ hợp như Giáp Sửu chẳng hạn. Gọi là chu kỳ Giáp Tý vì năm đầu tiên của chu kỳ 60 năm là năm Giáp...
Xem chi tiết
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Quy tắc tính lịch âm
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com