Vận trình cát hung
Hướng xuất hành:Bắc, Đông nam
Tuổi xung:Bính Tuất, Nhâm Tuất
Sao tốt:Thiên phú, Thiên xá, Thiên tài, Lộc khố, Kim Quỹ, Thiên ân, Thần tại
Sao xấu:Thổ ôn, Thiên tặc, Cửu không, phủ đầu sát, Tam tang, Không phòng
Việc nên làm:Cầu tài lộc, Tế tự
Không nên làm:Nhập trạch - Động thổ - Giao dịch, ký hợp đồng - Khai trương, khởi tạo - Tố tụng, kiện cáo - An táng, mai táng - Cưới hỏi - Xây dựng - Xuất hành, di chuyển
Luận giải việc tốt xấuQuy tắc tính lịch
LUẬN GIẢI CÁT - HUNG
1. Hỷ thần và thần tài: là 2 cát thần sẽ vận hành độc lập theo thiên can của từng ngày. Cụ thể ngày 07/01/2026 (Mậu Thìn), quy luật vận hành như sau:
Hỷ thần:Vận hành hướng Đông nam
Tài thần:Vận hành hướng Bắc
2. Hạc thần: là thần khó tính được vận hành theo quy luật thiên can và địa chi. Cụ thể ngày 07/01/2026 (Mậu Thìn), không có hạc thần quản lý.
II. Ngày Mậu Thìn xung tuổi: Bính Tuất, Nhâm Tuất
Xung với Bính Tuất: Do Thìn phá Tuất, Bính Tuất (mệnh Thổ) khắc ngày hành Mộc
Xung với Nhâm Tuất: Do Thuộc thiên can và địa chi tương phá, cụ thể Mậu phá Nhâm, Thìn phá Tuất
III. Luận giải Việc nên hay không nên làm
1. Luận việc làm theo Nhật Đẩu Tinh quân
Mỗi ngày đều có các nhật đẩu tinh quân chiếu (sao chiếu hàng ngày). Tinh quân được chia là 2 thể: Cát tinh (tức là sao tốt) và Hung tinh (sao xấu), cụ thể:
a. Cát nhật Đẩu Tinh quân (sao tốt)
Việc nên làm:An táng, mai táng - Khai trương, khởi tạo - Xây dựng - Tất cả các việc
Việc nên làm:Tố tụng, kiện cáo - Tất cả các việc - Tất cả các việc
Không nên làm:Động thổ
Việc nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cầu tài lộc, Tế tự
Việc nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cầu tài lộc, Tế tự - Giao dịch, ký hợp đồng
Việc nên làm:Tất cả các việc
Việc nên làm:An táng, mai táng - Cưới hỏi - Cầu tài lộc, Tế tự
Việc nên làm:Cầu tài lộc, Tế tự
b. Hung nhật Đẩu Tinh quân (sao xấu)
Không nên làm:Động thổ - Xây dựng - Cầu tài lộc, Tế tự
Không nên làm:Khai trương, khởi tạo - Động thổ - Nhập trạch - Giao dịch, ký hợp đồng
Không nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cầu tài lộc, Tế tự - Xuất hành, di chuyển
Không nên làm:Khai trương, khởi tạo - Giao dịch, ký hợp đồng
Không nên làm:An táng, mai táng - Khai trương, khởi tạo - Cưới hỏi - Giao dịch, ký hợp đồng
Không nên làm:Cưới hỏi
2. Luận việc làm theo Kiến trừ thập nhị khách
Kiến trừ thập nhị khách hay còn gọi là thập nhị trực, được phân định 12 trạng thái vận hành của vật chất. Thập nhị trực dựa theo quy luật của từng tháng mà vận hành, mỗi ngày vận hành một Trực. Vì mỗi trực là một trạng thái khách nhau, cho nên mỗi trực sẽ có những việc nên làm và không nên làm khác nhau. Cụ thể ngày 07/01/2026 (tháng Canh Dần, ngày Mậu Thìn) vận hành theo
Trực Mãn như sau:
Việc nên làm:Cầu tài lộc, Tế tự - Xuất hành, di chuyển
Không nên làm:Tố tụng, kiện cáo - An táng, mai táng - Khai trương, khởi tạo - Giao dịch, ký hợp đồng
3. Luận việc làm theo Nhị thập bát tú
Nhị thập bát tú là 28 chòm sao được chia ra làm 4 góc trời 4 hướng, mỗi góc trời có 7 chòm sao. Trong 7 chòm sao có cát, có hung và bình thường được vận hành theo quy luật của từng năm. Trong năm, thập nhị bát tú được vận hành theo quy luật tuần tự, mỗi sao chủ quản thiện ác khác nhau. Cho nên cũng có những việc nên làm hay không nên làm tương ứng. Cụ thể ngày 07/01/2026 vận hành theo
Sao Phòng như sau:
Việc nên làm:Động thổ - Cưới hỏi - Giao dịch, ký hợp đồng
4. Luận giải tổng hợp việc nên hay không nên làm
Dựa trên các kết quả của Nhật tinh quân, Thập nhị trực, Nhị thập bát tú, ta tổng hợp được các việc nên làm hay không nên làm như sau:
Việc nên làm:Cầu tài lộc, Tế tự (71% tốt)
Không nên làm:Nhập trạch - Động thổ (75% xấu) - Giao dịch, ký hợp đồng (67% xấu) - Khai trương, khởi tạo (63% xấu) - Tố tụng, kiện cáo (50% xấu) - An táng, mai táng (50% xấu) - Cưới hỏi (50% xấu) - Xây dựng (50% xấu) - Xuất hành, di chuyển (50% xấu)
Mỗi ngày đều có 6 giờ tốt (gọi là
giờ Hoàng đạo) và 6 giờ xấu (gọi là giờ Hắc đạo) được phân chia theo quy luật của từng ngày âm lịch. Theo phong tục dân gian, thì giờ Hoàng đạo là giờ cát (giờ tốt) sẽ được sử dụng vào các việc trọng đại. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể áp dụng giờ hoàng đạo được. Cụ thể, trong ngày 23/02/2026 giờ được luận giải như sau:
1. Luận giải về giờ Hoàng đạo
Giờ Dần (3h - 5h)Giờ Giáp Dần thuộc giờ Xích khẩu, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
Giờ Thìn (7h - 9h)Giờ Bính Thìn thuộc giờ Không Vong, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ
Giờ Tỵ (9h - 11h)Giờ Đinh Tỵ thuộc giờ Đại an, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên
Giờ Thân (15h - 17h)Giờ Canh Thân thuộc giờ Xích khẩu, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
Giờ Dậu (17h - 19h)Giờ Tân Dậu thuộc giờ Tiểu cát, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
Giờ Hợi (21h - 23h)Giờ Quý Hợi thuộc giờ Đại an, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên
2. Luận giải về giờ Hắc đạo
Giờ Tý (23h - 1h)Giờ Nhâm Tý thuộc giờ Tốc hỷ, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về
Giờ Sửu (1h - 3h)Giờ Quý Sửu thuộc giờ Lưu niên, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn
Giờ Mão (5h - 7h)Giờ Ất Mão thuộc giờ Tiểu cát, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
Giờ Ngọ (11h - 13h)Giờ Mậu Ngọ thuộc giờ Tốc hỷ, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về
Giờ Mùi (13h - 15h)Giờ Kỷ Mùi thuộc giờ Lưu niên, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn
Giờ Tuất (19h - 21h)Giờ Nhâm Tuất thuộc giờ Không Vong, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ