Phi lễ vật thị, phi lễ vật thính, phi lễ vật ngôn, phi lễ vật động
非禮勿視,非禮勿听,非禮勿言 ,非禮勿動
Không nhìn điều sai, không nghe điều tầm bậy, không nói điều trái, không làm điều quấy
Xem thêm tại danh ngôn hán ngữ thông dụngVận trình cát hung
Hướng xuất hành:Bắc, Đông nam
Tuổi xung:Bính Thìn, Nhâm Thìn
Sao tốt:Thiên xá, U vi tinh, Hoạt diệu, Tục thế
Sao xấu:Hỏa tai, Nguyệt hỏa độc hỏa, Thiên lao, Tam tang, Ly sàng, Quỷ khốc
Việc nên làm:Tố tụng, kiện cáo
Không nên làm:An táng, mai táng - Khai trương, khởi tạo - Động thổ - Xây dựng - Xuất hành, di chuyển - Lợp mái - Làm bếp, xây lò - Sửa nhà - Giao dịch, ký hợp đồng - Chăn nuôi, thả chuồng - Cưới hỏi - Cầu tài lộc, Tế tự
Luận giải việc tốt xấuQuy tắc tính lịch
LUẬN GIẢI CÁT - HUNG
1. Hỷ thần và thần tài: là 2 cát thần sẽ vận hành độc lập theo thiên can của từng ngày. Cụ thể ngày 11/08/2026 (Mậu Tuất), quy luật vận hành như sau:
Hỷ thần:Vận hành hướng Đông nam
Tài thần:Vận hành hướng Bắc
2. Hạc thần: là thần khó tính được vận hành theo quy luật thiên can và địa chi. Cụ thể ngày 11/08/2026 (Mậu Tuất), không có hạc thần quản lý.
II. Ngày Mậu Tuất xung tuổi: Bính Thìn, Nhâm Thìn
Xung với Bính Thìn: Do Tuất phá Thìn, Bính Thìn (mệnh Thổ) khắc ngày hành Mộc
Xung với Nhâm Thìn: Do Thuộc thiên can và địa chi tương phá, cụ thể Mậu phá Nhâm, Tuất phá Thìn
III. Luận giải Việc nên hay không nên làm
1. Luận việc làm theo Nhật Đẩu Tinh quân
Mỗi ngày đều có các nhật đẩu tinh quân chiếu (sao chiếu hàng ngày). Tinh quân được chia là 2 thể: Cát tinh (tức là sao tốt) và Hung tinh (sao xấu), cụ thể:
a. Cát nhật Đẩu Tinh quân (sao tốt)
Việc nên làm:Tố tụng, kiện cáo - Tất cả các việc - Tất cả các việc
Không nên làm:Động thổ
Việc nên làm:Tất cả các việc
Việc nên làm:Tất cả các việc
Không nên làm:Tất cả các việc
Việc nên làm:Cưới hỏi - Tất cả các việc
b. Hung nhật Đẩu Tinh quân (sao xấu)
Không nên làm:Xây dựng - Lợp mái - Sửa nhà
Không nên làm:Lợp mái - Làm bếp, xây lò
Không nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cưới hỏi - Xuất hành, di chuyển
Không nên làm:An táng, mai táng - Khai trương, khởi tạo - Cưới hỏi - Giao dịch, ký hợp đồng
Không nên làm:Cưới hỏi
Không nên làm:An táng, mai táng - Cầu tài lộc, Tế tự
2. Luận việc làm theo Kiến trừ thập nhị khách
Kiến trừ thập nhị khách hay còn gọi là thập nhị trực, được phân định 12 trạng thái vận hành của vật chất. Thập nhị trực dựa theo quy luật của từng tháng mà vận hành, mỗi ngày vận hành một Trực. Vì mỗi trực là một trạng thái khách nhau, cho nên mỗi trực sẽ có những việc nên làm và không nên làm khác nhau. Cụ thể ngày 11/08/2026 (tháng Đinh Dậu, ngày Mậu Tuất) vận hành theo
Trực Trừ như sau:
Việc nên làm:Cầu tài lộc, Tế tự
Không nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cưới hỏi - Giao dịch, ký hợp đồng
3. Luận việc làm theo Nhị thập bát tú
Nhị thập bát tú là 28 chòm sao được chia ra làm 4 góc trời 4 hướng, mỗi góc trời có 7 chòm sao. Trong 7 chòm sao có cát, có hung và bình thường được vận hành theo quy luật của từng năm. Trong năm, thập nhị bát tú được vận hành theo quy luật tuần tự, mỗi sao chủ quản thiện ác khác nhau. Cho nên cũng có những việc nên làm hay không nên làm tương ứng. Cụ thể ngày 11/08/2026 vận hành theo
Sao Mão như sau:
Không nên làm:Cưới hỏi - Xây dựng - Giao dịch, ký hợp đồng - Chăn nuôi, thả chuồng
4. Luận giải tổng hợp việc nên hay không nên làm
Dựa trên các kết quả của Nhật tinh quân, Thập nhị trực, Nhị thập bát tú, ta tổng hợp được các việc nên làm hay không nên làm như sau:
Việc nên làm:Tố tụng, kiện cáo
Không nên làm:An táng, mai táng - Khai trương, khởi tạo - Động thổ - Xây dựng - Xuất hành, di chuyển - Lợp mái - Làm bếp, xây lò - Sửa nhà - Giao dịch, ký hợp đồng - Chăn nuôi, thả chuồng - Cưới hỏi (83% xấu) - Cầu tài lộc, Tế tự (50% xấu)
Mỗi ngày đều có 6 giờ tốt (gọi là
giờ Hoàng đạo) và 6 giờ xấu (gọi là giờ Hắc đạo) được phân chia theo quy luật của từng ngày âm lịch. Theo phong tục dân gian, thì giờ Hoàng đạo là giờ cát (giờ tốt) sẽ được sử dụng vào các việc trọng đại. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể áp dụng giờ hoàng đạo được. Cụ thể, trong ngày 21/09/2026 giờ được luận giải như sau:
1. Luận giải về giờ Hoàng đạo
Giờ Dần (3h - 5h)Giờ Giáp Dần thuộc giờ Lưu niên, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn
Giờ Thìn (7h - 9h)Giờ Bính Thìn thuộc giờ Tiểu cát, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
Giờ Tỵ (9h - 11h)Giờ Đinh Tỵ thuộc giờ Không Vong, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ
Giờ Thân (15h - 17h)Giờ Canh Thân thuộc giờ Lưu niên, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn
Giờ Dậu (17h - 19h)Giờ Tân Dậu thuộc giờ Xích khẩu, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
Giờ Hợi (21h - 23h)Giờ Quý Hợi thuộc giờ Không Vong, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ
2. Luận giải về giờ Hắc đạo
Giờ Tý (23h - 1h)Giờ Nhâm Tý thuộc giờ Đại an, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên
Giờ Sửu (1h - 3h)Giờ Quý Sửu thuộc giờ Tốc hỷ, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về
Giờ Mão (5h - 7h)Giờ Ất Mão thuộc giờ Xích khẩu, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
Giờ Ngọ (11h - 13h)Giờ Mậu Ngọ thuộc giờ Đại an, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên
Giờ Mùi (13h - 15h)Giờ Kỷ Mùi thuộc giờ Tốc hỷ, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về
Giờ Tuất (19h - 21h)Giờ Nhâm Tuất thuộc giờ Tiểu cát, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.