tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
Chọn ngàyLịch âm dương
THÁNG 3 NĂM 2026
16
Đức bất cô, tất hữu lân[nghĩa]
Thứ hai
Hành Hỏa - Sao Tinh - Trực Bế
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Canh Dần
Ngày Kỷ Sửu
Ngày hoàng đạo
Hỷ thần hướng Đông bắc
Tài thần hướng Nam
Tháng giêng
28
Khởi đầu giờ Giáp tý
Đức bất cô, tất hữu lân
德不孤,必有鄰
Người có đức thì không lẻ loi, tất có bạn cũng trọng đạo đức như mình
Xem thêm tại danh ngôn hán ngữ thông dụng
Xem giờ tốt - xấuChọn ngày khác
Giờ hoàng đạo
Dần (3h - 5h)Mão (5h - 7h)Tỵ (9h - 11h)
Thân (15h - 17h)Tuất (19h - 21h)Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
(23h - 1h)Sửu (1h - 3h)Thìn (7h - 9h)
Ngọ (11h - 13h)Mùi (13h - 15h)Dậu (17h - 19h)
Luận giải giờ tốt - xấuCách tính ngày giờ hoàng đạo
Vận trình cát hung
Hướng xuất hành:Đông bắc, Nam
Tuổi xung:Ất Mùi, Quý Mão, Quý Dậu, Quý Mùi
Sao tốt:Thiên phúc, Tuế hợp, Tục thế, Đại hồng sa, Minh đường, Bất tướng, Thần tại
Sao xấu:Hoang vu, Địa tặc, Hỏa tai, Nguyệt hư, Tứ thời cô quả
Việc nên làm:Sửa nhà - Cầu tài lộc, Tế tự - Bồi đắp, san lấp đất
Không nên làm:Tố tụng, kiện cáo - An táng, mai táng - Khai trương, khởi tạo - Xuất hành, di chuyển - Lợp mái - Giao dịch, ký hợp đồng - Cưới hỏi - Xây dựng
Luận giải việc tốt xấuQuy tắc tính lịch
LUẬN GIẢI CÁT - HUNG
I. Hướng xuất hành: Đông bắc, Nam
1. Hỷ thần và thần tài: là 2 cát thần sẽ vận hành độc lập theo thiên can của từng ngày. Cụ thể ngày 28/01/2026 (Kỷ Sửu), quy luật vận hành như sau:
Hỷ thần:Vận hành hướng Đông bắc
Tài thần:Vận hành hướng Nam
2. Hạc thần: là thần khó tính được vận hành theo quy luật thiên can và địa chi. Cụ thể ngày 28/01/2026 (Kỷ Sửu), không có hạc thần quản lý.
II. Ngày Kỷ Sửu xung tuổi: Ất Mùi, Quý Mão, Quý Dậu, Quý Mùi
Xung với Ất Mùi: Do Sửu phá Mùi, Ất Mùi (mệnh Kim) khắc ngày hành Hỏa
Xung với Quý Mão: Do Kỷ phá Quý, Quý Mão (mệnh Kim) khắc ngày hành Hỏa
Xung với Quý Dậu: Do Kỷ phá Quý, Quý Dậu (mệnh Kim) khắc ngày hành Hỏa
Xung với Quý Mùi: Do Thuộc thiên can và địa chi tương phá, cụ thể Kỷ phá Quý, Sửu phá Mùi
Xem thêm Can chi tương xung tương hợpXem thêm Chuyển đổi Can Chi sang Ngũ HànhXem thêm Ngũ hành tương sinh tương khắc
III. Luận giải Việc nên hay không nên làm
1. Luận việc làm theo Nhật Đẩu Tinh quân
Mỗi ngày đều có các nhật đẩu tinh quân chiếu (sao chiếu hàng ngày). Tinh quân được chia là 2 thể: Cát tinh (tức là sao tốt) và Hung tinh (sao xấu), cụ thể:
a. Cát nhật Đẩu Tinh quân (sao tốt)
+) Thiên phúc (天福)
Việc nên làm:Tất cả các việc
+) Tuế hợp (歲合)
Việc nên làm:Tất cả các việc
+) Tục thế (俗世)
Việc nên làm:Cưới hỏi - Tất cả các việc
+) Đại hồng sa (大紅沙)
Việc nên làm:Tất cả các việc
+) Minh đường (明堂)
Việc nên làm:Tất cả các việc
+) Bất tướng (不將)
Việc nên làm:Cưới hỏi
+) Thần tại (神在)
Việc nên làm:Cầu tài lộc, Tế tự
b. Hung nhật Đẩu Tinh quân (sao xấu)
+) Hoang vu (荒蕪)
Không nên làm:Tất cả các việc
+) Địa tặc (地賊)
Không nên làm:An táng, mai táng - Khai trương, khởi tạo - Xuất hành, di chuyển - Giao dịch, ký hợp đồng
+) Hỏa tai (火災)
Không nên làm:Xây dựng - Lợp mái - Sửa nhà
+) Nguyệt hư (月虛)
Không nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cưới hỏi
+) Tứ thời cô quả (四時孤寡)
Không nên làm:Cưới hỏi
2. Luận việc làm theo Kiến trừ thập nhị khách
Kiến trừ thập nhị khách hay còn gọi là thập nhị trực, được phân định 12 trạng thái vận hành của vật chất. Thập nhị trực dựa theo quy luật của từng tháng mà vận hành, mỗi ngày vận hành một Trực. Vì mỗi trực là một trạng thái khách nhau, cho nên mỗi trực sẽ có những việc nên làm và không nên làm khác nhau. Cụ thể ngày 28/01/2026 (tháng Canh Dần, ngày Kỷ Sửu) vận hành theo Trực Bế như sau:
Việc nên làm:Sửa nhà - Bồi đắp, san lấp đất
Không nên làm:Tố tụng, kiện cáo - Khai trương, khởi tạo - Tất cả các việc - Giao dịch, ký hợp đồng
3. Luận việc làm theo Nhị thập bát tú
Nhị thập bát tú là 28 chòm sao được chia ra làm 4 góc trời 4 hướng, mỗi góc trời có 7 chòm sao. Trong 7 chòm sao có cát, có hung và bình thường được vận hành theo quy luật của từng năm. Trong năm, thập nhị bát tú được vận hành theo quy luật tuần tự, mỗi sao chủ quản thiện ác khác nhau. Cho nên cũng có những việc nên làm hay không nên làm tương ứng. Cụ thể ngày 28/01/2026 vận hành theo Sao Tinh như sau:
Việc nên làm:Xây dựng - Sửa nhà
Không nên làm:Cưới hỏi
4. Luận giải tổng hợp việc nên hay không nên làm
Dựa trên các kết quả của Nhật tinh quân, Thập nhị trực, Nhị thập bát tú, ta tổng hợp được các việc nên làm hay không nên làm như sau:
Việc nên làm:Sửa nhà (67% tốt) - Cầu tài lộc, Tế tự - Bồi đắp, san lấp đất
Không nên làm:Tố tụng, kiện cáo - An táng, mai táng - Khai trương, khởi tạo - Xuất hành, di chuyển - Lợp mái - Giao dịch, ký hợp đồng - Cưới hỏi (60% xấu) - Xây dựng (50% xấu)
IV. Luận giải về giờ Cát-Hung
Mỗi ngày đều có 6 giờ tốt (gọi là giờ Hoàng đạo) và 6 giờ xấu (gọi là giờ Hắc đạo) được phân chia theo quy luật của từng ngày âm lịch. Theo phong tục dân gian, thì giờ Hoàng đạo là giờ cát (giờ tốt) sẽ được sử dụng vào các việc trọng đại. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể áp dụng giờ hoàng đạo được. Cụ thể, trong ngày 16/03/2026 giờ được luận giải như sau:
1. Luận giải về giờ Hoàng đạo
Giờ Dần (3h - 5h)Giờ Bính Dần thuộc giờ Đại an, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên
Giờ Mão (5h - 7h)Giờ Đinh Mão thuộc giờ Tốc hỷ, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về
Giờ Tỵ (9h - 11h)Giờ Kỷ Tỵ thuộc giờ Xích khẩu, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
Giờ Thân (15h - 17h)Giờ Nhâm Thân thuộc giờ Đại an, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên
Giờ Tuất (19h - 21h)Giờ Giáp Tuất thuộc giờ Lưu niên, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn
Giờ Hợi (21h - 23h)Giờ Ất Hợi thuộc giờ Xích khẩu, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
2. Luận giải về giờ Hắc đạo
Giờ Tý (23h - 1h)Giờ Giáp Tý thuộc giờ Tiểu cát, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
Giờ Sửu (1h - 3h)Giờ Ất Sửu thuộc giờ Không Vong, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ
Giờ Thìn (7h - 9h)Giờ Mậu Thìn thuộc giờ Lưu niên, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn
Giờ Ngọ (11h - 13h)Giờ Canh Ngọ thuộc giờ Tiểu cát, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
Giờ Mùi (13h - 15h)Giờ Tân Mùi thuộc giờ Không Vong, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ
Giờ Dậu (17h - 19h)Giờ Quý Dậu thuộc giờ Tốc hỷ, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về
Ngày trước
Chọn ngày khác
Ngày kế
SỔ TAY TÂM LINH
Xem trang tin
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Can Chi (干支), gọi đầy đủ là Thiên Can Địa Chi (天干地支) hay Thập Can Thập Nhị Chi (十干十二支), là hệ thống đánh số thành chu kỳ được dùng tại các nước có nền văn hóa Á Đông như: Trung Quốc, Việt Nam, bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore và một số quốc gia khác. Nó được áp dụng với tổ hợp chu kỳ sáu mươi (60) trong âm lịch nói chung để xác định tên gọi của thời gian (ngày, giờ, năm, tháng) cũng như trong chiêm tinh học.
1. Thiên Can
a. Định pháp danh
Thiên can được định danh bởi 10 giá trị hay còn gọi là Thập can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
b. Thiên can phối Âm dương - Ngũ Hành
Hán Việt
Hán tự
Âm - dương
Ngũ hành
Giáp

+
Mộc
Ất

-...
Xem chi tiết
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Quy tắc tính lịch âm
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Ngày lễ - tết truyền thống Việt Nam
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Tra bảng tiết khí trong năm
Danh ngôn Hán ngữ thông dụng
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Đương niên hành khiển
Phương pháp chọn giờ tốt
Phương pháp chọn ngày tốt
Biểu đối tiền tào quan
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Thánh cai bản mệnh
Cách xưng hô theo hán việt
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Can Chi tương xung và tương hợp
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com