Phú quý bất năng dâm, bần tiện bất năng di, uy võ bất năng khuất
富貴不能淫貧賤不能移,威武不能屈.
Hưởng sự giàu sang không nên quá chừng, gặp cảnh nghèo nàn cũng không thay đổi, trước sức mạnh không phục tùng.
Xem thêm tại danh ngôn hán ngữ thông dụngVận trình cát hung
Hướng xuất hành:Tây nam
Tuổi xung:Kỷ Tỵ, Ất Tỵ
Sao tốt:Sinh khí, Nguyệt tài, Nguyệt ân, Âm đức, Ích hậu, Phúc hậu,
Minh đường, Thiên ân, Vượng nhật Sao xấu:Thiên tặc, Nguyệt yếm đại họa, Nhân cách
Việc nên làm:Khai trương, khởi tạo - An táng, mai táng - Xuất hành, di chuyển - Động thổ - Xây dựng - Cầu tài lộc, Tế tự - Sửa nhà - Trồng cây
Không nên làm:Nhập trạch - Giao dịch, ký hợp đồng - Cưới hỏi
Luận giải việc tốt xấuQuy tắc tính lịch
LUẬN GIẢI CÁT - HUNG
1. Hỷ thần và thần tài: là 2 cát thần sẽ vận hành độc lập theo thiên can của từng ngày. Cụ thể ngày 19/12/2025 (Tân Hợi), quy luật vận hành như sau:
Hỷ thần:Vận hành hướng Tây nam
Tài thần:Vận hành hướng Tây nam
2. Hạc thần: là thần khó tính được vận hành theo quy luật thiên can và địa chi. Cụ thể ngày 19/12/2025 (Tân Hợi), không có hạc thần quản lý.
II. Ngày Tân Hợi xung tuổi: Kỷ Tỵ, Ất Tỵ
Xung với Kỷ Tỵ: Do Hợi phá Tỵ, Kỷ Tỵ (mệnh Mộc) khắc ngày hành Kim
Xung với Ất Tỵ: Do Thuộc thiên can và địa chi tương phá, cụ thể Tân phá Ất, Hợi phá Tỵ
III. Luận giải Việc nên hay không nên làm
1. Luận việc làm theo Nhật Đẩu Tinh quân
Mỗi ngày đều có các nhật đẩu tinh quân chiếu (sao chiếu hàng ngày). Tinh quân được chia là 2 thể: Cát tinh (tức là sao tốt) và Hung tinh (sao xấu), cụ thể:
a. Cát nhật Đẩu Tinh quân (sao tốt)
Việc nên làm:Động thổ - Xây dựng - Sửa nhà - Trồng cây - Tất cả các việc
Việc nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cầu tài lộc, Tế tự - Xuất hành, di chuyển - Giao dịch, ký hợp đồng
Việc nên làm:Tất cả các việc
Việc nên làm:Tất cả các việc
Việc nên làm:Cưới hỏi - Tất cả các việc
Việc nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cầu tài lộc, Tế tự
Việc nên làm:Tất cả các việc
Việc nên làm:An táng, mai táng - Cưới hỏi - Cầu tài lộc, Tế tự
Việc nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cưới hỏi - Xuất hành, di chuyển
b. Hung nhật Đẩu Tinh quân (sao xấu)
Không nên làm:Khai trương, khởi tạo - Động thổ - Nhập trạch - Giao dịch, ký hợp đồng
Không nên làm:Cưới hỏi - Xuất hành, di chuyển
Không nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cưới hỏi - Giao dịch, ký hợp đồng
2. Luận việc làm theo Kiến trừ thập nhị khách
Kiến trừ thập nhị khách hay còn gọi là thập nhị trực, được phân định 12 trạng thái vận hành của vật chất. Thập nhị trực dựa theo quy luật của từng tháng mà vận hành, mỗi ngày vận hành một Trực. Vì mỗi trực là một trạng thái khách nhau, cho nên mỗi trực sẽ có những việc nên làm và không nên làm khác nhau. Cụ thể ngày 19/12/2025 (tháng Kỷ Sửu, ngày Tân Hợi) vận hành theo
Trực Khai như sau:
Việc nên làm:Động thổ - Cưới hỏi - Tất cả các việc
Không nên làm:An táng, mai táng
3. Luận việc làm theo Nhị thập bát tú
Nhị thập bát tú là 28 chòm sao được chia ra làm 4 góc trời 4 hướng, mỗi góc trời có 7 chòm sao. Trong 7 chòm sao có cát, có hung và bình thường được vận hành theo quy luật của từng năm. Trong năm, thập nhị bát tú được vận hành theo quy luật tuần tự, mỗi sao chủ quản thiện ác khác nhau. Cho nên cũng có những việc nên làm hay không nên làm tương ứng. Cụ thể ngày 19/12/2025 vận hành theo
Sao Khuê như sau:
Việc nên làm:An táng, mai táng - Động thổ - Xây dựng
Không nên làm:Cưới hỏi - Giao dịch, ký hợp đồng
4. Luận giải tổng hợp việc nên hay không nên làm
Dựa trên các kết quả của Nhật tinh quân, Thập nhị trực, Nhị thập bát tú, ta tổng hợp được các việc nên làm hay không nên làm như sau:
Việc nên làm:Khai trương, khởi tạo - An táng, mai táng (67% tốt) - Xuất hành, di chuyển (67% tốt) - Động thổ (75% tốt) - Xây dựng - Cầu tài lộc, Tế tự - Sửa nhà - Trồng cây
Không nên làm:Nhập trạch - Giao dịch, ký hợp đồng (75% xấu) - Cưới hỏi (43% xấu)
Mỗi ngày đều có 6 giờ tốt (gọi là
giờ Hoàng đạo) và 6 giờ xấu (gọi là giờ Hắc đạo) được phân chia theo quy luật của từng ngày âm lịch. Theo phong tục dân gian, thì giờ Hoàng đạo là giờ cát (giờ tốt) sẽ được sử dụng vào các việc trọng đại. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể áp dụng giờ hoàng đạo được. Cụ thể, trong ngày 06/02/2026 giờ được luận giải như sau:
1. Luận giải về giờ Hoàng đạo
Giờ Sửu (1h - 3h)Giờ Kỷ Sửu thuộc giờ Tốc hỷ, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về
Giờ Thìn (7h - 9h)Giờ Nhâm Thìn thuộc giờ Tiểu cát, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
Giờ Ngọ (11h - 13h)Giờ Giáp Ngọ thuộc giờ Đại an, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên
Giờ Mùi (13h - 15h)Giờ Ất Mùi thuộc giờ Tốc hỷ, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về
Giờ Tuất (19h - 21h)Giờ Mậu Tuất thuộc giờ Tiểu cát, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
Giờ Hợi (21h - 23h)Giờ Kỷ Hợi thuộc giờ Không Vong, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ
2. Luận giải về giờ Hắc đạo
Giờ Tý (23h - 1h)Giờ Mậu Tý thuộc giờ Đại an, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên
Giờ Dần (3h - 5h)Giờ Canh Dần thuộc giờ Lưu niên, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn
Giờ Mão (5h - 7h)Giờ Tân Mão thuộc giờ Xích khẩu, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
Giờ Tỵ (9h - 11h)Giờ Quý Tỵ thuộc giờ Không Vong, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ
Giờ Thân (15h - 17h)Giờ Bính Thân thuộc giờ Lưu niên, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn
Giờ Dậu (17h - 19h)Giờ Đinh Dậu thuộc giờ Xích khẩu, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.