tử vi, xem tướng, hướng nhà, phong thủy, chọn ngày, tứ phủ, tam phủ, sách cúng
Chọn ngàyLịch âm dương
THÁNG 7 NĂM 2026
2
Kỷ sở bất dục vật thi ư nhân.[nghĩa]
Thứ năm
Hành Thủy - Sao Sâm - Trực Nguy
NĂM BÍNH NGỌ - THIÊN HÀ THỦY
Tháng Giáp Ngọ
Ngày Đinh Sửu
Ngày hoàng đạo
Hỷ thần hướng Nam
Tài thần hướng Đông
Tháng năm
18
Khởi đầu giờ Canh tý
Kỷ sở bất dục vật thi ư nhân.
己所不欲勿施於人.
Cái gì mình không muốn chớ làm cho người ta
Xem thêm tại danh ngôn hán ngữ thông dụng
Xem giờ tốt - xấuChọn ngày khác
Giờ hoàng đạo
Dần (3h - 5h)Mão (5h - 7h)Tỵ (9h - 11h)
Thân (15h - 17h)Tuất (19h - 21h)Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
(23h - 1h)Sửu (1h - 3h)Thìn (7h - 9h)
Ngọ (11h - 13h)Mùi (13h - 15h)Dậu (17h - 19h)
Luận giải giờ tốt - xấuCách tính ngày giờ hoàng đạo
Vận trình cát hung
Hướng xuất hành:Đông, Nam
Tuổi xung:Kỷ Mùi, Tân Mùi
Sao tốt:Thiên quý, Địa tài, Thánh tâm, Cát khánh, Âm đức, Kim đường, Vượng nhật, Thần tại
Sao xấu:Nguyệt phá, Nguyệt hỏa độc hỏa, Nguyệt hư, Nhân cách, Trùng tang, Huyền vũ
Việc nên làm:Cầu tài lộc, Tế tự - Xuất hành, di chuyển
Không nên làm:An táng, mai táng - Động thổ - Xây dựng - Lợp mái - Làm bếp, xây lò - Cưới hỏi - Giao dịch, ký hợp đồng - Khai trương, khởi tạo
Luận giải việc tốt xấuQuy tắc tính lịch
LUẬN GIẢI CÁT - HUNG
I. Hướng xuất hành: Đông, Nam
1. Hỷ thần và thần tài: là 2 cát thần sẽ vận hành độc lập theo thiên can của từng ngày. Cụ thể ngày 18/05/2026 (Đinh Sửu), quy luật vận hành như sau:
Hỷ thần:Vận hành hướng Nam
Tài thần:Vận hành hướng Đông
2. Hạc thần: là thần khó tính được vận hành theo quy luật thiên can và địa chi. Cụ thể ngày 18/05/2026 (Đinh Sửu), không có hạc thần quản lý.
II. Ngày Đinh Sửu xung tuổi: Kỷ Mùi, Tân Mùi
Xung với Kỷ Mùi: Do Sửu phá Mùi, Kỷ Mùi (mệnh Hỏa) khắc ngày hành Thủy
Xung với Tân Mùi: Do Thuộc thiên can và địa chi tương phá, cụ thể Đinh phá Tân, Sửu phá Mùi
Xem thêm Can chi tương xung tương hợpXem thêm Chuyển đổi Can Chi sang Ngũ HànhXem thêm Ngũ hành tương sinh tương khắc
III. Luận giải Việc nên hay không nên làm
1. Luận việc làm theo Nhật Đẩu Tinh quân
Mỗi ngày đều có các nhật đẩu tinh quân chiếu (sao chiếu hàng ngày). Tinh quân được chia là 2 thể: Cát tinh (tức là sao tốt) và Hung tinh (sao xấu), cụ thể:
a. Cát nhật Đẩu Tinh quân (sao tốt)
+) Thiên quý (天貴)
Việc nên làm:Tất cả các việc
+) Địa tài (地才)
Việc nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cầu tài lộc, Tế tự
+) Thánh tâm (聖心)
Việc nên làm:Cầu tài lộc, Tế tự - Tất cả các việc
+) Cát khánh (吉慶)
Việc nên làm:Tất cả các việc
+) Âm đức (陰德)
Việc nên làm:Tất cả các việc
+) Kim đường (金堂)
Việc nên làm:Tất cả các việc
+) Vượng nhật (旺日)
Việc nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cưới hỏi - Xuất hành, di chuyển
+) Thần tại (神在)
Việc nên làm:Cầu tài lộc, Tế tự
b. Hung nhật Đẩu Tinh quân (sao xấu)
+) Nguyệt phá (月破)
Không nên làm:Xây dựng
+) Nguyệt hỏa độc hỏa (月火)
Không nên làm:Lợp mái - Làm bếp, xây lò
+) Nguyệt hư (月虛)
Không nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cưới hỏi
+) Nhân cách (仁隔)
Không nên làm:Khai trương, khởi tạo - Cưới hỏi - Giao dịch, ký hợp đồng
+) Trùng tang (重喪)
Không nên làm:An táng, mai táng - Động thổ - Cưới hỏi - Xây dựng
+) Huyền vũ (玄武)
Không nên làm:An táng, mai táng
2. Luận việc làm theo Kiến trừ thập nhị khách
Kiến trừ thập nhị khách hay còn gọi là thập nhị trực, được phân định 12 trạng thái vận hành của vật chất. Thập nhị trực dựa theo quy luật của từng tháng mà vận hành, mỗi ngày vận hành một Trực. Vì mỗi trực là một trạng thái khách nhau, cho nên mỗi trực sẽ có những việc nên làm và không nên làm khác nhau. Cụ thể ngày 18/05/2026 (tháng Giáp Ngọ, ngày Đinh Sửu) vận hành theo Trực Nguy như sau:
Việc nên làm:Cầu tài lộc, Tế tự
Không nên làm:Khai trương, khởi tạo - Động thổ - Cưới hỏi - Tất cả các việc - Giao dịch, ký hợp đồng
3. Luận việc làm theo Nhị thập bát tú
Nhị thập bát tú là 28 chòm sao được chia ra làm 4 góc trời 4 hướng, mỗi góc trời có 7 chòm sao. Trong 7 chòm sao có cát, có hung và bình thường được vận hành theo quy luật của từng năm. Trong năm, thập nhị bát tú được vận hành theo quy luật tuần tự, mỗi sao chủ quản thiện ác khác nhau. Cho nên cũng có những việc nên làm hay không nên làm tương ứng. Cụ thể ngày 18/05/2026 vận hành theo Sao Sâm như sau:
Việc nên làm:Cưới hỏi - Xuất hành, di chuyển - Giao dịch, ký hợp đồng
4. Luận giải tổng hợp việc nên hay không nên làm
Dựa trên các kết quả của Nhật tinh quân, Thập nhị trực, Nhị thập bát tú, ta tổng hợp được các việc nên làm hay không nên làm như sau:
Việc nên làm:Cầu tài lộc, Tế tự - Xuất hành, di chuyển
Không nên làm:An táng, mai táng - Động thổ - Xây dựng - Lợp mái - Làm bếp, xây lò - Cưới hỏi (67% xấu) - Giao dịch, ký hợp đồng (67% xấu) - Khai trương, khởi tạo (60% xấu)
IV. Luận giải về giờ Cát-Hung
Mỗi ngày đều có 6 giờ tốt (gọi là giờ Hoàng đạo) và 6 giờ xấu (gọi là giờ Hắc đạo) được phân chia theo quy luật của từng ngày âm lịch. Theo phong tục dân gian, thì giờ Hoàng đạo là giờ cát (giờ tốt) sẽ được sử dụng vào các việc trọng đại. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể áp dụng giờ hoàng đạo được. Cụ thể, trong ngày 02/07/2026 giờ được luận giải như sau:
1. Luận giải về giờ Hoàng đạo
Giờ Dần (3h - 5h)Giờ Nhâm Dần thuộc giờ Đại an, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên
Giờ Mão (5h - 7h)Giờ Quý Mão thuộc giờ Tốc hỷ, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về
Giờ Tỵ (9h - 11h)Giờ Ất Tỵ thuộc giờ Xích khẩu, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
Giờ Thân (15h - 17h)Giờ Mậu Thân thuộc giờ Đại an, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên
Giờ Tuất (19h - 21h)Giờ Canh Tuất thuộc giờ Lưu niên, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn
Giờ Hợi (21h - 23h)Giờ Tân Hợi thuộc giờ Xích khẩu, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
2. Luận giải về giờ Hắc đạo
Giờ Tý (23h - 1h)Giờ Canh Tý thuộc giờ Tiểu cát, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
Giờ Sửu (1h - 3h)Giờ Tân Sửu thuộc giờ Không Vong, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ
Giờ Thìn (7h - 9h)Giờ Giáp Thìn thuộc giờ Lưu niên, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn
Giờ Ngọ (11h - 13h)Giờ Bính Ngọ thuộc giờ Tiểu cát, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
Giờ Mùi (13h - 15h)Giờ Đinh Mùi thuộc giờ Không Vong, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ
Giờ Dậu (17h - 19h)Giờ Kỷ Dậu thuộc giờ Tốc hỷ, thực hiện việc sẽ có kết quả:
Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về
Ngày trước
Chọn ngày khác
Ngày kế
SỔ TAY TÂM LINH
Xem trang tin
Phương pháp tính thiên can và địa chi
Can Chi (干支), gọi đầy đủ là Thiên Can Địa Chi (天干地支) hay Thập Can Thập Nhị Chi (十干十二支), là hệ thống đánh số thành chu kỳ được dùng tại các nước có nền văn hóa Á Đông như: Trung Quốc, Việt Nam, bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore và một số quốc gia khác. Nó được áp dụng với tổ hợp chu kỳ sáu mươi (60) trong âm lịch nói chung để xác định tên gọi của thời gian (ngày, giờ, năm, tháng) cũng như trong chiêm tinh học.
1. Thiên Can
a. Định pháp danh
Thiên can được định danh bởi 10 giá trị hay còn gọi là Thập can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
b. Thiên can phối Âm dương - Ngũ Hành
Hán Việt
Hán tự
Âm - dương
Ngũ hành
Giáp

+
Mộc
Ất

-...
Xem chi tiết
Lịch sử hình thành âm dương lịch
Quy tắc tính lịch âm
Danh từ sử dụng trong âm lịch
Ngày lễ - tết truyền thống Việt Nam
Danh sách lễ hội ở Việt Nam
Tra bảng tiết khí trong năm
Danh ngôn Hán ngữ thông dụng
Phương pháp đổi lịch dương sang lịch âm
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Phương pháp đổi Can chi sang ngũ hành
Đương niên hành khiển
Phương pháp chọn giờ tốt
Phương pháp chọn ngày tốt
Biểu đối tiền tào quan
Phương pháp tính ngày giờ Hoàng Đạo
Thánh cai bản mệnh
Cách xưng hô theo hán việt
Phương pháp tính Trực và Sao trong ngày
Phương pháp tính Đẩu Cát Tinh - Sao Tốt
Phương pháp tính Đẩu Hung Tinh - Sao xấu
Cách tính ngày Hỷ Thần, Tài Thần và Hạc Thần
Can Chi tương xung và tương hợp
Ngũ hành năm sinh - Bảng nạp âm
Liên kết với ADS:
ADS
Giới thiệu về chúng tôi
Hướng dẫn thanh toán
Chính sách sản phẩm - dịch vụ
SẢN PHẨM
Phần mềm quản lý tiệm cầm đồ
Cầm đồ cho vay trả góp - GoldAnt
Chuyển tệp tin exe thành msi
CỘNG ĐỒNG
Khoa học tâm linh Việt Nam
HỖ TRỢ
Liên hệ với chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi qua zalo
Liên hệ với chúng tôi qua Facebook
Gửi phản ảnh tới chúng tôi
Trợ giúp cho ứng dụng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SỐ HÓA QUẢN LÝ ADS
Địa chỉ: Khu 3, Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
Hotline: 0946932083*adstruly.com@gmail.com